1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 115 trang )


Qui mô

Năm



CÁC HÌNH THỨC ĐƢỢC ĐÀO TẠO



CNVC



+ GV



Tiến sỹ



CK2



Ths



BSNT



CK1



ĐH6

năm



ĐH 4 C Đ

năm



TC



2005



68



0



0



0



0



0



110



0



0



300



2006



180



0



0



0



0



30



200



200



50



500



2007



220



0



10



20



0



30



300



250



50



450



2008



250



0



30



20



20



60



300



200



50



350



2009



320



0



30



20



20



60



400



250



50



350



2010



380



0



30



30



20



60



400



250



50



350



Bảng 1.1 Sự phát triển của HV Y Dược học cổ truyền VN sau 4 năm

600

500

2005

2006

2007

2008

2009

2010



400

300

200

100

0



Giảng viên



ĐTCK2



Thạc sỹ



BSNT



CK1



ĐH6 năm



ĐH 4 năm







TC



Biểu đồ 1.1 Sự phát triển của HV Y Dược học cổ truyền VN sau 4

năm

Hiện nay, Học viện cũng liên kết đào tạo với đại học Trung y Thiên

Tân: năm 2008 đào tạo 30 Bác sỹ YHCT – năm 2009, 40 Bác sỹ đồng thời đã

liên kết với một số trƣờng Đại học tại Mỹ, Ấn Độ, Thái Lan, Đài Loan …,

trong tƣơng lai Học viện sẽ liên kết với các cơ sở này để từng bƣớc phát triển



48



Học viện theo kịp với sự phát triển của các trƣờng đại học trong nƣớc và

vƣơn dần ra Quốc tế.

Về cơ sở vật chất : Vì xuất phát điểm là một trƣờng trung cấp nên cơ sở

vật chất ban đầu của Học viện gặp vô cùng khó khăn, ký túc xá không có, các

phòng làm việc bị chia nhỏ, giảng đƣờng của SV phải thuê thêm ở các cơ sở

lân cận, trang thiết bị phục vụ giảng dạy nghèo nàn, lạc hậu nhƣng đƣợc sự

quan tâm của Chính Phủ và Bộ Y tế nên Học viện đã từng bƣớc khắc phục

đƣợc khó khăn. Đến nay ngoài cơ sở đã có từ trƣớc, Học viện đã đƣợc đầu tƣ

xây dựng và đã hoàn thiện một dãy nhà 11 tầng (mỗi tầng 500m2). Trong

tƣơng lai, Học viện sẽ đƣợc đầu tƣ xây thêm 3 dãy nhà mới tại cơ sở hiện nay,

và xa hơn nữa sẽ có cơ sở đào tạo mới tại Hoà Lạc để đáp ứng yêu cầu đào

tạo ngày càng nhiều của mình. Trang thiết bị giảng dạy cũng ngày càng đƣợc

củng cố và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng

ngƣời học tại Học viện. Hiện nay, để giúp cho chất lƣợng đào tạo tại Học viện

ngày càng nâng cao, Học viện đã thành lập đƣợc 1 viện nghiên cứu Y học cổ

truyền Tuệ Tĩnh, một bệnh viện Tuệ Tĩnh với hơn 200 giƣờng bệnh trực thuộc

Học viện.

- Là một thành viên trong tổ chức Y học cổ truyền Thế giới; giám đốc

Học viện đƣợc cử làm phó chủ tịch hội Y học cổ truyền Thế giới.

Hiện nay, Học viện đang tập trung xây dựng chƣơng trình để mở mã

ngành đào tạo Tiến sĩ Y học cổ truyền, Cử nhân điều dƣỡng có trình độ đại

học, Dƣợc sỹ đại học.

Học viện đã và đang phát triển đúng hƣớng, tạo niềm tin với Chính

Phủ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo và xã hội. Số lƣợng sinh viên đại học,

trên đại học tại Học viện ngày càng tăng. Ngày 19/5/2009, kỷ niệm lần thứ 4

kể từ khi nhận nhiệm vụ mới, Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam vinh



49



dự đƣợc các lãnh đạo Đảng, Chính Phủ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo đến

tham dự, đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huân chƣơng lao động hạng nhất –

Giám đốc Học viện đƣợc tặng thƣởng huân chƣơng lao động hạng ba.

Với trọng trách, nhiệm vụ mới Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt

Nam đang nỗ lực phấn đấu xây dựng Học viện trở thành một Học viện hàng

đầu trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tƣ vấn trong lĩnh vực y học cổ

truyền.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HVYDHCT Việt Nam

2.1.2.1 Chức năng :

- Đào tạo nguồn nhân lực thuộc nhóm ngành khoa học sức khoẻ ở trình độ

trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học; có phẩm chất chính trị, đạo

đức tốt, có sức khoẻ, có năng lực thực hành nghề nghiệp tƣơng xứng với

trình độ đƣợc đào tạo, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho công tác

bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ của nhân dân; có khả năng tự

nghiên cứu và phát triển, hợp tác trong quan hệ quốc tế, đáp ứng với yêu

cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo các văn bằng, chứng chỉ y tế

khác theo nhu cầu của xã hội và khả năng của Học viện.

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên

cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ, luật giáo dục và

các qui định khác của pháp luật.

- Khám chữa bệnh góp phần phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân; thực

hiện các chƣơng trình, dự án về chăm sóc sức khoẻ nhân dân theo sự phân

công của Bộ Y tế hoặc các Bộ, ngành ở Trung ƣơng.

- Xây dựng đội ngũ GV của trƣờng đủ về số lƣợng, đạt tiêu chuẩn về chất

lƣợng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề. Chăm lo đời sống tinh thần,

vật chất của GV, cán bộ, nhân viên.

- Tuyển sinh và quản lý ngƣời học theo qui định hiện hành.



50



- Phối hợp với gia đình ngƣời học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động

giáo dục.

- Phát hiện và bồi dƣỡng nhân tài trong đội ngũ ngƣời học, đội ngũ GV, Tổ

chức cho GV, cán bộ, nhân viên và ngƣời học tham gia các hoạt động xã

hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.

- Quản lý, sử dụng đất đai trƣờng sở, trang thiết bị và tài chính theo qui định

của pháp luật.

- Thực hiện các chức năng khác theo qui định của nhà nƣớc.

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn :

- Xây dựng và tổ chức kế hoạch, qui hoạch phát triển của Học viện phù hợp

với chiến lƣợc qui hoạch của ngành y tế, ngành giáo dục đào tạo.

- Xây dựng chƣơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các

ngành, chuyên ngành trên cơ sở chƣơng trình khung do Bộ Giáo dục &

Đào tạo và Bộ Y tế ban hành. Tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp theo kế

hoạch và chỉ tiêu đƣợc Nhà nƣớc giao cho, tổ chức cấp bằng tốt nghiệp

theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đào

tạo và mục tiêu phát triển Khoa học và công nghệ; hợp tác liên kết với các

tổ chức giáo dục, y tế, nghiên cứu Khoa học và công nghệ, văn hoá, kinh

tế trong và ngoài nƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo.

- Đƣợc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhƣợng kết quả hoạt động Khoa

học công nghệ, công bố kết quả hoạt động Khoa học công nghệ; bảo vệ lợi

ích của Nhà nƣớc và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong

hoạt động đào tạo và công nghệ của Học viện

- Đƣợc phép mời các giáo sƣ, chuyên gia, nhà khoa học và các GV của các

trƣờng đại học, viện nghiên cứu, các bệnh viện trong và ngoài nƣớc tham

gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học công nghệ theo qui định của Nhà

nƣớc.



51



- Xây dựng tổ chức bộ máy của Học viện, thành lập và giải thể các tổ chức

Khoa học công nghệ, các đơn vị sự nghiệp của Học viện theo qui định.

- Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đến khám chữa bệnh tại bệnh viện trực

thuộc Học viện.

- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các

nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu Khoa học công nghệ và hoạt động tài chính.

- Thực hiện việc báo cáo cơ quan chủ quản và cơ quan cấp trên về các hoạt

động của Học viện theo thời gian qui định.

2.1.2.3 Các đối tượng đào tạo tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.

Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam đã và đang thực hiện nhiều

loại hình đào tạo phục vụ cho công tác đào tạo cán bộ y tế nói chung và y học

cổ truyền nói riêng. Các loại hình đào tạo đang thực hiện tại nhà trƣờng bao

gồm:

- Bác sỹ YHCT CK2 .

- Thạc sỹ YHCT.

- Bác sỹ nội trú chuyên sâu về YHCT.

- Bác sỹ YHCT CK1.

- Bác sỹ YHCT.

- Cao đẳng điều dƣỡng.

- Dƣợc sỹ YHCT.

- Y sỹ YHCT.

Ngoài ra, Học viện còn tổ chức các lớp đào tạo cán bộ công chức

ngành y theo kế hoạch của Bộ Y tế nhƣ: Bác sỹ định hƣớng y học cổ truyền,

Cao đẳng YHCT, các lớp đào tạo y học cổ truyền 1 năm, 6 tháng, 3 tháng góp

phần vào quá trình chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

Đối tƣợng đào tạo của Học viện phong phú, đa dạng. Trong phạm vi

nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý quá

trình dạy học hệ đại học của Học viện.



52



Đối tƣợng tuyển sinh Bác sỹ YHCT hệ chính quy là học sinh đã tốt

nghiệp trung học phổ thông có đủ điều kiện dự thi tuyển sinh đại học theo quy

định chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

Tuy nhiên; cũng nhƣ SV các trƣờng đại học khác, SV chuyên ngành

YHCT cũng có những nhƣợc điểm của tuổi trẻ nhƣ bồng bột thiếu chín chắn,

thích tự do v.v.. Một nhƣợc điểm cần phải tính đến đó là có một số ít SV

không thực sự thiết tha với ngành YHCT, họ vào học chỉ là để chiếm một chỗ

trong trƣờng đại học, chuẩn bị cho kỳ thi đại học năm tiếp theo hoặc chờ

chuyển sang trƣờng khác hoặc đi du học nƣớc ngoài. Tổng số 110 SV khoá 1

đại học YHCT tuyển sinh năm học 2005-2006 đến nay còn lại 94 SV ( khoá 1

có 50 chỉ tiêu chính qui ngân sách nhà nƣớc cấp – 60 chỉ tiêu hệ tự phí; các

SV bỏ học toàn bộ là những SV hệ tự phí).

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.

Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam đang xây dựng theo mô hình

Ban Giám đốc

học viện

(4 ngƣời)



sau :



Các tổ bộ

môn

(Gồm 25 tổ

bộ môn)



Các

phòng

ban chức

năng

(15

phòng)



Viện

nghiên cứu

Tuệ Tĩnh +

BV Tuệ

Tĩnh



Các BV

thực hành

(12 BV)



2.2Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt

Nam

2.2. Thực trạng hoạt động dạy học hệ đại học ở Học viện Y Dƣợc học cổ

truyền Việt Nam.



53



Để đánh giá thực trạng hoạt động dạy học ở Học viện Y Dƣợc học cổ

truyền Việt Nam, tác giả đã nghiên cứu các chủ trƣơng, biện pháp quản lý của

Học viện, khảo sát bằng phiếu trƣng cầu ý kiến của 3 đối tƣợng khác nhau:

- Sinh viên 100 phiếu (phát 5 khoá mỗi khoá 4 lớp, mỗi lớp 5 phiếu)

- Giảng viên 50 phiếu (mỗi tổ bộ môn 2 phiếu)

- Cán bộ quản lý 20 phiếu (phát ngẫu nhiên)

2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy học tại học viện

2.2.1.1. Thực trạng hoạt động dạy của giảng viên

Sau khi phát phiếu thăm dò nhƣ đã trình bày ở trên, thu đƣợc kết quả

Bảng 1.2: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên

Mức độ thực hiện

Không

Thƣờng

Chƣa bao

thƣờng

xuyên (%)

giờ (%)

xuyên (%)



Hoạt động



GV



SV



GV



SV



GV



SV



84



60



14



35



2



5



16



18



64



60



20



22



30



20



46



39



24



41



10



5



40



36



50



59



5. Hƣớng dẫn SV đọc tài liệu tham khảo



20



15



64



65



16



20



6. Kiểm tra việc đọc tài liệu của SV



22



20



26



23



52



57



7. Mở rộng bài giảng phù hợp với SV



35



20



20



28



45



52



8. Yêu cầu SV tự học



80



78



16



20



4



2



9. Hƣớng dẫn SV làm việc theo nhóm

10.Dựa vào kết quả kiểm tra để điều

chỉnh phƣơng pháp dạy học cho phù

hợp

11. Sử dụng phƣơng tiện dạy học: bảng

phấn



74



75



18



20



8



5



10



12



36



25



54



63



90



95



10



5



0



0



1. Chuẩn bị kĩ bài giảng trƣớc khi lên

lớp

2. Thay đổi phƣơng pháp giảng dạy cho

phù hợp với sinh viên

3. Sử dụng phƣơng pháp dạy học tích

cực

4. Trao đổi với SV về phƣơng pháp học

tập



54



12. Sử dụng các phƣơng tiện truyền

thông đa phƣơng tiện

13. Đƣa ra chủ đề và hƣớng dẫn SV

thuyết trình

14. Tìm hiểu những khó khăn của SV

trong quá trình học tập

15. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của SV

trƣớc khi lên lớp



30



25



64



65



6



10



68



63



20



26



12



11



10



5



24



20



66



75



54



50



40



41



6



9



Bảng 1.2 cho thấy kết quả đánh giá của giảng viên và sinh viên nhƣ sau

- Chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp

Đánh giá của GV có đến 84% ý kiến cho rằng GV đã thƣờng xuyên

chuẩn bị bài kỹ trƣớc khi lên lớp, 14% không thƣờng xuyên và chỉ có 2% là

chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV cho thấy 60% ý kiến cho rằng GV đã thƣờng xuyên

chuẩn bị bài kỹ trƣớc khi lên lớp, 35% không thƣờng xuyên và chỉ có 5% là

chƣa bao giờ.

Tuy tỉ lệ khác nhau nhƣng đều đánh giá là GV chuẩn bị bài kĩ trƣớc khi

lên lớp, ở mức độ không thƣờng xuyên có sự khác nhau giữa GV (14%) và SV

(35%).

Do đặc thù riêng của hầu hết các trƣờng Y ngoài việc lên lớp trên giảng

đƣờng, phòng thí nghiệm, GV còn phải đƣa SV đến các cơ sở thực tập tại các

bệnh viện. Vì vậy, ngoài việc chuẩn bị bài kỹ trƣớc khi lên lớp, các GV còn

phải có tay nghề cao để có thể hƣớng dẫn SV các thao tác thực tế trên bệnh

nhân tại các cơ sở thực hành.

- Thay đổi phương pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ sinh viên

Kết quả khảo sát cho thấy 16% GV thƣờng xuyên thay đổi phƣơng

pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ SV, 64% không thƣờng xuyên và

20% là chƣa bao giờ thay đổi.



55



Đánh giá của SV cho rằng 18% GV thƣờng xuyên thay đổi phƣơng

pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ SV, 60% không thƣờng xuyên và

22% là chƣa bao giờ.

Nói chung đánh giá của cả GV và SV tƣơng đối đồng nhất về việc thay

đổi phƣơng pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ SV. Tỷ lệ này đa số

đánh giá là không thƣờng xuyên.

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực

Đánh giá của GV: 30% GV thƣờng xuyên sử dụng phƣơng pháp dạy

học tích cực, 46% không thƣờng xuyên và 24% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 20% GV thƣờng xuyên sử dụng phƣơng pháp dạy

học tích cực, 39% không thƣờng xuyên và 41% là chƣa bao giờ.

Kết quả cho thấy mức độ sử dụng phƣơng pháp dạy học tích cực của

GV còn chƣa cao, mức độ không thƣờng xuyên và chƣa bao giờ chiếm tỉ lệ

khá lớn.

- Trao đổi với SV về phương pháp học tập

Kết quả khảo sát cho thấy 10% GV thƣờng xuyên trao đổi với SV về

phƣơng pháp học tập, 40% không thƣờng xuyên và 50% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV cho rằng 5% GV thƣờng xuyên thay trao đổi với SV

về phƣơng pháp học tập, 36% không thƣờng xuyên và 59% là chƣa bao giờ.

Nhìn chung việc trao đổi với SV về phƣơng pháp học tập còn rất thấp,

mức độ chƣa bao giờ tƣơng đối cao.

- Kiểm tra việc đọc tài liệu của SV

Đánh giá của GV: 22% GV thƣờng xuyên kiểm tra việc đọc tài liệu của

SV, 26% không thƣờng xuyên và 52% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 20% GV thƣờng xuyên kiểm tra việc đọc tài liệu của

SV, 23% không thƣờng xuyên và 57% là chƣa bao giờ.

Cả hai chủ thể đều cho rằng việc kiểm tra đọc tài liệu của SV là rất ít, tỉ

lệ không bao giờ kiểm tra còn cao.



56



- Mở rộng bài giảng phù hợp với SV

Đánh giá của GV: 35% GV thƣờng xuyên mở rộng bài giảng phù hợp

với SV, 20% không thƣờng xuyên và 45% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 20% GV thƣờng xuyên mở rộng bài giảng phù hợp

với SV, 28% không thƣờng xuyên và 52% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của GV và SV đều cho thấy mức độ mở rộng bài giảng phù

hợp với SV là rất thấp vì GV dạy theo nếp cũ, ít mở rộng bài, GV đại đa số

mới ra trƣờng nên trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế.

- Yêu cầu SV tự học

Đánh giá của GV: 80% GV thƣờng xuyên yêu cầu SV tự học, 16%

không thƣờng xuyên và 4% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 78% GV thƣờng xuyên yêu cầu SV tự học, 20%

không thƣờng xuyên và 2% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của GV và SV đều cho thấy vấn đề yêu cầu SV tự học đã

đƣợc quan tâm đặc biệt qua con số 80% của GV và 78% của SV đánh giá ở

mức độ thƣờng xuyên.

- Hướng dẫn SV làm việc theo nhóm

Đánh giá của GV: 74% GV thƣờng xuyên hƣớng dẫn SV làm việc theo

nhóm, 18% không thƣờng xuyên và 8% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 75% GV thƣờng xuyên hƣớng dẫn SV làm việc theo

nhóm, 20% không thƣờng xuyên và 5% là chƣa bao giờ.

Nhìn chung việc hƣớng dẫn SV là việc theo nhóm đã đƣợc cả 2 chủ thể

quan tâm vì nó phù hợp với đổi mới phƣơng pháp học tập của SV.

- Dựa vào kết quả kiểm tra để điều chỉnh phương pháp dạy cho phù

hợp

Đánh giá của GV: 10% GV thƣờng xuyên dựa vào kết quả kiểm tra để

điều chỉnh phƣơng pháp dạy cho phù hợp, 36% không thƣờng xuyên và 54%

là chƣa bao giờ.



57



Đánh giá của SV: 12% GV thƣờng xuyên dựa vào kết quả kiểm tra để

điều chỉnh phƣơng pháp dạy cho phù hợp, 25% không thƣờng xuyên và 63%

là chƣa bao giờ.

Dựa vào kết quả kiểm tra để điều chỉnh phƣơng pháp dạy cho phù hợp

cả 2 chủ thể đều cho rằng GV đã chú ý thay đổi phƣơng pháp dạy nhƣng mức

độ rất hạn chế do GV không có nhiều thời gian cải tiến phƣơng pháp dạy.

- Sử dụng phương tiện dạy học: bảng phấn

Đánh giá của GV: 90% GV thƣờng xuyên sử dụng bảng phấn, 10%

không thƣờng xuyên và 0% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 95% GV thƣờng xuyên sử dụng bảng phấn, 5%

không thƣờng xuyên và 0% là chƣa bao giờ.

Kết quả cho thấy cả 2 chủ thể đều cho rằng GV của Học viện vẫn chủ

yếu sử dụng bảng phấn trong giảng dạy.

- Sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện

Kết quả khảo sát của GV cho thấy 30% GV thƣờng xuyên sử dụng các

phƣơng tiện truyền thông đa phƣơng tiện, 64% không thƣờng xuyên và 6% là

chƣa bao giờ.

Kết quả khảo sát của SV cho thấy 25% GV thƣờng xuyên sử dụng các

phƣơng tiện truyền thông đa phƣơng tiện, 65% không thƣờng xuyên và 10% là

chƣa bao giờ.

Nhìn chung mức độ sử dụng phƣơng tiện truyền thông đa phƣơng tiện

trong giảng dạy đã đƣợc GV sử dụng thƣờng xuyên, chỉ có khoảng 10% GV là

chƣa bao giờ sử dụng.

- Đưa ra chủ đề và hướng dẫn SV thuyết trình

Đánh giá của GV: 68% GV thƣờng xuyên đƣa ra chủ đề và hƣớng dẫn

SV thuyết trình, 20% không thƣờng xuyên và 12% là chƣa bao giờ.

Đánh giá của SV: 63% GV thƣờng xuyên đƣa ra chủ đề và hƣớng dẫn

SV thuyết trình, 26% không thƣờng xuyên và 11% là chƣa bao giờ.



58



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

×