1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TRưỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NAM ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 121 trang )


thống đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng sông, đƣờng biển thuận lợi cho việc giao

lƣu kinh tế. Đặc biệt Nam Định chỉ cách Thủ đô Hà Nội 90 km, cách thành

phố cảng Hải Phòng 80 km. Đây đã, đang và sẽ là những thị trƣờng tiêu thụ

rộng lớn, những trung tâm hỗ trợ đầu tƣ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý,

chuyển giao công nghệ và thông tin cho Nam Định.Vị trí địa lý trên đã tạo

điều kiện thuận lợi cho Nam Định phát triển sản xuất hàng hoá và mở rộng

giao lƣu kinh tế - xã hội với các địa phƣơng trong cả nƣớc và quốc tế.

Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số tỉnh Nam Định năm 2010

STT



Tên huyện (t/phố)



Diện tích (km2)



Dân số (Ngƣời)



1



Thành phố Nam Định



46,25



244.017



2



Mỹ Lộc



73,69



69.055



3



Vụ Bản



148,00



129.553



4



Ý Yên



241,23



226.631



5



Nghĩa Hƣng



254,44



178.343



6



Nam Trực



161,71



192.602



7



Trực Ninh



143,54



176.545



8



Xuân Trƣờng



114,97



165.507



9



Giao Thuỷ



238,24



188.903



10



Hải Hậu



230,22



255.156



Tæng sè



1652,29



1.826.312



(Nguồn thống kê của Cục Thống kê tỉnh Nam Định)

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Về văn hoá xã hội

Nam Đinh - quê hƣơng Cố Tổng Bí thƣ Trƣờng Chinh là mảnh đất

̣

"điạ linh, nhân kiê ̣t", nơi phát tích của triề u Trầ n (thế kỷ XIII - XIV) và sinh

dƣỡng nhiề u danh nhân , danh si , võ tƣớng mà tên tuổi và sự nghiệp của họ

̃

đã đƣơ ̣c sƣ̉ sách ghi công , nhân dân tôn thờ mà nổ i bâ ̣t nhấ t là Quố c Công



39



Tiế t chế Hƣng Đa ̣o Đa ̣i Vƣơng Trầ n Quố c Tuấ n . Nam Đinh là đấ t văn hiế n ,

̣

có tr uyề n thố ng hiế u ho ̣c , với trƣờng thi đƣơ ̣c lâ ̣p tƣ̀ thời Lê ở làng Năng

Tĩnh. Trong chế đô ̣ khoa bảng thời phong kiế n



, Nam Đinh có

̣



5 trạng



nguyên, 3 bảng nhãn , 3 thám hoa , 14 hoàng giáp , 62 tiế n si ̃ và phó bảng ,

riêng làng cổ Hà nh Thiê ̣n có 91 vị đỗ đại khoa và cử nhân . Trong đó , nổ i

danh là Nguyễn Hiề n , Lƣơng Thế Vinh, Đào Sƣ̉ Tich, Vũ Tuấn Chiêu, Trầ n

́

Văn Bảo , Trầ n Bich San,... Với bản chấ t lao đô ̣ng cầ n cù , cùng truyền thống

́

đoàn kế t , nhân dân Nam Đinh đã chinh phu ̣c thiên nhiên . Truyề n thố ng đó

̣

ngày càng đƣợc hun đúc và phát huy mạnh mẽ mỗi khi đất nƣớc có giặc

ngoại xâm. Nam Đinh cũng là đấ t thƣơ ̣ng võ , thời nào cũng có tƣớng si ̃ tài

̣

giỏi. Đời Trầ n, nhân dân Nam Đi nh đã góp phầ n ba lầ n đánh thắ ng đế quố c

̣

Nguyên - Mông. Thời thuô ̣c Minh, nhân dân đã ủng hô ̣ nghia quân của Trầ n

̃

Triê ̣u Cơ đánh thắ ng trâ ̣n Bồ Đề , buô ̣c tƣớng Mô ̣c Tha ̣nh tháo cha ̣y về thành

Cổ Lô ̣ng. Trong khởi nghia Lam Sơn do Lê Lơ ̣i lanh đa ̣o , ngƣời dân Nam

̃

̃

Đinh đã bí mâ ̣t liên hê ̣ với nghia quân giế t giă ̣c, cƣ́u nƣớc. Đặc biệt, với nghề

̣

̃

rèn truyền thống , ngƣời dân Vân Chàng đã ngày đêm rèn vũ khí cho nghia

̃

quân. Ở Cổ Lộng - Chuế Cầ u (ý Yên ), nhân dân còn tham gia nghia quân

̃

Lam Sơn đánh thành Cổ Lô ̣ng giúp nghia quân tiế n quân lên phía bắ c tiêu

̃

diê ̣t giă ̣c Minh. Khi nghia quân Tây Sơn do Nguyễn Huê ̣ chỉ huy kéo quân ra

̃

Bắ c, ngƣời Nam Đinh đã tích cƣ̣c tham gia lâ ̣p phòng tuyế n

̣



Tam Điê ̣p góp



phầ n làm cuô ̣c thầ n tố c đánh đuổ i giă ̣c Thanh , giải phóng kinh thành Thăng

Long. Dƣới triề u Nguyễn , do chính sách cai tri ̣hà khắ c khiế n nhân dân khổ

cƣ̣c, ngƣời dân Nam Đinh đã hơ ̣p sƣ́c nổ i dâ ̣y chố ng la ̣i quan quân triề u đình

̣

Huế . Trong đó , tiêu biể u là cuô ̣c khởi nghia của nông dân do Phan Bá Vành

̃

chỉ huy. Khi giă ̣c Pháp đánh chiế m bán đảo Sơn Trà



(Đà Nẵng ) xâm lƣơ ̣c



nƣớc ta , Phạm Văn Nghị đã tập hợp nghĩa sĩ Nam Định tiến vào Nam diệ



t



thù. Thƣ̣c dân Pháp đánh phá Bắ c Kỳ và Nam Đinh, đề đốc Lê Văn Điểm, án

̣

sát Hồ Bá Ôn đã chỉ huy quân chiến đấu ngoan cƣờng bao vây quân địch



40



.



Phong trào Cầ n Vƣơng đƣơ ̣c nhân dân trong tinh hƣởng ƣ́ng

̉



, trong đó có



cuô ̣c nổ i dâ ̣y ở Nam Trƣ̣c do cu ̣ Nghè Giao Cù Hƣ̃u Lơ ̣i và cu ̣ Vũ Đinh Lu ̣c

̀

(Chỉ Sáu) chỉ huy. Đầu thế kỷ XX , thƣ̣c dân Pháp câu kế t với chế đô ̣ phong

kiế n tay sai ra sƣ́c khai thác , vơ vét tài nguyên , áp bức, bóc lột nhân dân ta

thâ ̣m tê .̣ Trong đó , thƣ̣c dân Pháp đã xây dƣ̣ng nhà máy dê ̣t Nam Đinh lớn

̣

nhấ t Đông Dƣơng , song chinh sƣ̣ ra đời của nhà máy này đã ta ̣o điề u kiê ̣n

́

khách quan để giai cấp công nhân trong tỉnh hình thành và không ngừng lớn

mạnh. Không cam chi u cảnh bầ n hàn , công nhân, nông dân và mô ̣t số tầ ng

̣

lớp dân cƣ đã đoàn kế t đấ u tranh đòi quyề n lơ ̣i . Đặc biệt, kể tƣ̀ khi Hô ̣i Viê ̣t

Nam Cách ma ̣ng Thanh niên lâ ̣p cơ sở ở Nam Đinh

̣



(1926 - 1927), phong



trào đấu tranh không ngừng lớn mạnh, với mu ̣c đich đòi quyề n dân sinh , dân

́

chủ, mang ý thƣ́c chinh tri ̣và giai cấ p rõ rê ̣t. Tháng 6-1929, Tỉnh uỷ lâm thời

́

đƣơ ̣c thành lâ ̣p và chi bô ̣ Đảng đầ u tiên ở Nam Đinh ra đời , phong trào đấ u

̣

tranh diễn ra ma ̣nh mẽ tƣ̀ t hành thị đến nông thôn . Nam Đinh trở thành mô ̣t

̣

trong nhƣ̃ng trung tâm đấ u tranh chố ng thƣ̣c dân Pháp và bo ̣n phong kiế n

mạnh nhất cả nƣớc . Kể tƣ̀ khi Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam ra đời ngày



3-2-



1930 đến nay , dƣới sƣ̣ lanh đa ̣o của Đả ng bô , nhân dân Nam Đinh đã viế t

̣

̣

̃

tiế p nhƣ̃ng trang sƣ̉ vàng chói lo ̣i về truyề n thố ng chố ng ngoa ̣i xâm và lao

đô ̣ng cầ n cù sáng ta ̣o , xây dƣ̣ng Nam Đinh ngày càng đàng hoàng hơn , giàu

̣

đe ̣p hơn.

2.1.2.2. Phát triển kinh tế

Tỉnh Nam Định có 9 huyện và 1 thành phố. Sản xuất chính là nông

nghiệp. Công nghiệp dịch vụ chƣa phát triển mạnh, phần lớn tập trung ở

thành phố Nam Định, dệt may là ngành công nghiệp chủ yếu của địa phƣơng

Từ những năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc, đặc biệt từ năm 2005

đến nay tỉnh Nam Định đã đạt đƣợc những thành tựu phấn khởi, ổn định và

từng bƣớc phát triển toàn diện: Kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ tăng

trƣởng GDP 5 năm (2005 -2010) đạt bình quân 10,2%/năm, cao hơn mức



41



bình quân của thời kỳ 2001 - 2005 (7,3%).Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển

dịch phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế nhiều thành phần và quá trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2010, trong tổng GDP, khu vực kinh tế

Nhà nƣớc chiếm 18,4%; khu vực kinh tế ngoài Nhà nƣớc chiếm 79,0%; khu

vực vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chiếm 2,6%; ngành công nghiệp - xây dựng và

dịch vụ chiếm gần 70%; nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 31,9% năm

2005 xuống còn 29,5%; công nghiệp và xây dựng tăng từ 31,1% lên

36,5%.Lao động trong ngành nông nghiệp giảm từ 73,8% còn 66,1%. Lao

động trong ngành công nghiệp tăng hơn 2,5 lần. Thu ngân sách từ kinh tế địa

phƣơng vƣợt mức 1.000 tỷ đồng (năm 2005: 569,4 tỷ đồng). Có thêm nhiều

dự án đầu tƣ mới có quy mô vừa trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ (năm

2005: 30 dự án, năm 2009: 69 dự án). Số lƣợng doanh nghiệp tăng nhanh,

hiện có 3.300 doanh nghiệp đƣợc cấp đăng ký kinh doanh.

Bảng 2.2: Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2009

Đơn vị: triệu đồng (giá 1994), %

Nhịp độ tăng trƣởng (%)

Chỉ tiêu



2006



2007



2008



2009



1. Tổng GDP



7133379



7954306



8833276



9460326



111,52



111,51



111,05



107,10



2227586



2688863



3211044



3582970



116,22



120,71



119,42



111,58



2268888



2384713



2464050



2467347



111,09



105,10



103,33



100,13



- Khối dịch vụ



2636905



2880730



3158182



3410009



108,18



109,25



109,63



109,97



2.Dân số (ng)



1547508



1528482



1514259



1502732



99,37



99,47



99,81



100,01



4,6096



5,2040



5,8334



6,2954



2006



2007 2008 2009



- Công nghiệp

+ Xây dựng

- Nông, lâm

nghiệp



3. GDP/ng,

(triệu đồng)



(Nguồn thống kê của sở Kế hoạch - Đầu tư Nam Định)



42



2.2. Thực trạng về giáo dục THPT của tỉnh Nam Định

2.2.1. Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT tỉnh Nam Định

Nam Định là một trong những đơn vị nhiều năm liên tục dẫn đầu toàn

quốc về GD&ĐT. Quy mô các cấp học tiếp tục mở rộng. Đã đạt chuẩn phổ

cập tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi. Số học sinh tốt nghiệp THCS

đƣợc tuyển vào học lớp 10 năm 2010 đạt 81%.

Chất lƣợng giáo dục ngày càng đƣợc nâng cao. Năm học 2008 - 2009,

dẫn đầu toàn quốc về tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT, tỷ lệ học sinh giỏi đạt

giải quốc gia và điểm thi bình quân vào đại học, cao đẳng. Tỷ lệ trƣờng đạt

CQG: mầm non 37%, tiểu học 100%, THCS 31%, THPT 21,4%.

Hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy

nghề tiếp tục đƣợc mở rộng. Đã có 4 trƣờng đại học, 5 trƣờng cao đẳng, 15

trƣờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Các huyện đều có trung tâm

dạy nghề .

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý từng bƣớc đƣợc chuẩn hóa và nâng

cao đạo đức sƣ phạm. Thực hiện tốt chƣơng trình đổi mới giáo dục phổ

thông. Hệ thống cơ sở trƣờng lớp đƣợc đầu tƣ nâng cấp theo hƣớng kiên cố

hóa, chuẩn hóa. Đã cải tạo xây dựng hơn 2.300 phòng học kiên cố.

Công tác XHHGD đƣợc đẩy mạnh, phong trào khuyến học, khuyến tài,

xây dựng xã hội học tập phát triển rộng khắp và ngày càng hiệu quả. Hầu hết

xã, phƣờng có trung tâm học tập cộng đồng.

2.2.1.1. Qui mô trường, lớp, học sinh

Bảng 2.3: Qui mô các cấp học của tỉnh Nam Định năm học 2009 - 2010

STT



Các chỉ số



Tổng



1

2

3

4



Số trƣờng

Số lớp

Số học sinh

Tỷ lệ HS/lớp



849

11.307

395.933

35,17



Mầm non Tiểu học

259

2286

70280

30,74



43



291

4409

137408

31,17



THCS



THPT



245

3175

119657

37,69



54

1437

68588

47,72



(Nguồn: Thống kê của Phòng Kế hoạch - Tài chính sở GD - ĐT tỉnh Nam Định)

2.2.1.2. Chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, ngành học

* Giáo dục Mầm non

Trong những năm qua, ngành học mầm non có nhiều tiến bộ. 100%

trƣờng Mầm non tổ chức nuôi ăn bán trú. Vì vậy, chất lƣợng nuôi dạy đƣợc

nâng cao rõ rệt. Thành tích huy động trẻ đến trƣờng hàng năm đều đạt hiệu

quả cao hơn năm trƣớc, các lớp lẻ dần đƣợc thu hẹp, trƣờng quy hoạch theo

khu tập trung. Số trẻ đƣợc nuôi tại trƣờng năm học 2009 - 2010 tăng 3,6% so

với năm học 2008 - 2009, trong đó lớp nuôi ăn đạt 83,6%. Chất lƣợng giáo

dục có nhiều chuyển biến tích cực: trẻ đƣợc khám bệnh định kỳ 2 lần/năm và

đƣợc theo dõi biểu đồ tăng trƣởng sức khoẻ, tỷ lệ suy dinh dƣỡng hàng năm

giảm 1,7%. Các chuyên đề trọng tâm nhƣ "Làm quen với Toán", "Giáo dục

dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm" đƣợc triển khai đồng bộ trong

toàn tỉnh và đạt kết quả tốt. Phong trào làm đồ dùng giảng dạy phục vụ cho

đổi mới phƣơng pháp đạt nhiều kết quả đáng khích lệ. Việc ứng dụng công

nghệ thông tin đƣợc triển khai tích cực và đạt kết quả tốt. Sở phối hợp với

các sở ban ngành hữu quan tham mƣu cho UBND Tỉnh xây dựng thành công

đề án”Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Nam Định đến năm 2015”. Đƣợc

UBND tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày

09/7/2010.

* Giáo dục Tiểu học

Công tác giáo dục toàn diện là một trong những mặt mạnh của cấp Tiểu

học trong Tỉnh. Sở GD&ĐT đã tổ chức các lớp bồi dƣỡng, tập huấn triển khai

chuyên đề “ Chuẩn kiến thức, kĩ năng chƣơng trình tiểu học” và ứng dụng

công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm dạy học cho các nhà trƣờng. Vấn đề

dạy 2 buổi/ngày đƣợc các trƣờng quan tâm, tận dụng tối đa cơ sở vật chất.

Toàn tỉnh có 99,54% học sinh đƣợc học 2 buổi/ngày. Các trƣờng nghiêm túc

thực hiện các qui định chuyên môn, dạy đủ số môn học theo chuẩn chƣơng



44



trình. Tích hợp nội dung giáo dục Đạo đức, Tiếng Việt vào các môn học và

hoạt động giáo dục. Môn học Thủ công và Kỹ thuật đƣợc điều chỉnh nội dung,

kế hoạch phù hợp với đối tƣợng học sinh. Môn Tiếng Anh đƣợc giảng dạy ở

288 trƣờng/290 trƣờng (đạt 99,31%) với 94,2% học sinh các khối lớp 3, 4, 5.

Phong trào đổi mới phƣơng pháp dạy - học đƣợc triển khai nghiêm túc và hiệu

quả. Chất lƣợng giáo dục Tiểu học của Tỉnh vững chắc và ổn định.

* Giáo dục trung học

Nền nếp chuyên môn đƣợc thực hiện nghiêm túc. Công tác đổi mới

phƣơng pháp dạy - học tiếp tục đƣợc coi trọng. Sở chỉ đạo các phòng tổ chức

hội giảng các môn học THCS ở cấp trƣờng và cấp huyện/thành phố. Phong

trào hội giảng đạt hiệu quả tốt tiêu biểu là các huyện Trực Ninh, Ý Yên và

thành phố Nam Định. Sở tổ chức tốt hội giảng THPT cấp tỉnh 2 năm/lần và

tại các cụm huyện. Sở ban hành Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử, giúp cho

giáo viên có định hƣớng về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Nhìn chung, giáo viên trong tỉnh đã sử dụng CNTT nhƣ một công cụ quan

trọng để đổi mới phƣơng pháp dạy - học.

Công tác phát hiện, bồi dƣỡng học sinh giỏi đƣợc Sở, các phòng, các

trƣờng tăng cƣờng chỉ đạo. Năm học 2009 - 2010, học sinh giỏi của tỉnh

tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia tiếp tục giành đƣợc thành tích

xuất sắc, khẳng định vị thế “quán quân”. Thi học sinh giỏi các môn văn hóa

cấp tỉnh cho học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 12 đạt kết quả tốt. Kỳ thi Giải toán

bằng máy tính cầm tay khu vực có 30 em học sinh dự thi, 23 em đạt giải

(trong đó: 4 giải Nhất, 7 giải Nhì, 6 giải Ba, 6 giải Khuyến khích), toàn đoàn

Nam Định xếp thứ Nhất. Cuộc thi giải Toán qua mạng Internet đã thu hút sự

tham gia của đông đảo học sinh trong tỉnh. Tỉnh Nam Định có 2 đội tham dự

cuộc thi với 51 học sinh, trong đó: đội tuyển THCS đạt 19 giải với 5 giải Bạc,

12 giải Đồng, 2 bằng danh dự, toàn đội đƣợc huy chƣơng Bạc. Đội tuyển



45



Tiểu học đạt 24 giải, trong đó có 11 giải Bạc, 13 giải Đồng, toàn đội đƣợc

Huy chƣơng Bạc.

Công tác giáo dục toàn diện đƣợc coi trọng. Giáo dục thể chất, giáo dục

quốc phòng và an ninh đƣợc tăng cƣờng. Tại giải điền kinh học sinh phổ

thông toàn quốc năm 2010 (tổ chức tại thành phố Nam Định), đoàn học sinh

phổ thông Nam Định đạt kết quả xuất sắc, dẫn đầu toàn quốc. Tham dự Đại

hội thể thao học sinh Đông Nam Á lần thứ 2 tại Malaysia, 2 học sinh trƣờng

THPT Trần Hƣng Đạo giành đƣợc 4 huy chƣơng vàng.

* Giáo dục thường xuyên và giáo dục khác:

Công tác giáo dục thƣờng xuyên, hàng năm đƣợc quan tâm thích đáng

các chỉ tiêu huy động học viên đều tăng so với kế hoạch. Thực hiện Thông tƣ

liên bộ số 35/BGDĐT-BNV, các TTGDTX đã khẩn trƣơng ổn định tổ chức và

nền nếp hoạt động. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đƣợc tập huấn ứng

dụng công nghệ thông tin, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá

kết quả học tập của học sinh. Ngoài nhiệm vụ bổ túc THPT, các trung tâm

thực hiện xóa mù chữ cho 115 ngƣời trong độ tuổi, 162 ngƣời tiếp tục đƣợc

giáo dục sau biết chữ. Đa dạng hóa nội dung, chƣơng trình và hình thức học

tập, các TTGDTX phối hợp với các cơ sở nghề mở các lớp văn hóa-nghề cho

2.500 học viên; liên kết đào tạo với các trung tâm Tin học, ngoại ngữ và các

trƣờng cao đẳng chuyên nghiệp để đào tạo thợ lành nghề bậc 3/7. Nhiều hoạt

động chuyên môn nhƣ hội giảng, thi học sinh giỏi, thi chọn đội tuyển học sinh

giỏi Giải toán trên máy tính cầm tay... đƣợc tổ chức nhằm thúc đẩy nâng cao

chất lƣợng dạy - học.

2.2.12. 3. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Theo thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ sở GD - ĐT, toàn tỉnh Nam

Định có 24230 cán bộ giáo viên. Trong đó có 1963 cán bộ quản lý, 22.267

giáo viên ;tỷ lệ đạt chuẩn là:



46



Cấp học



Đạt chuẩn (%)



Trên chuẩn(%)



Chƣa đạt (%)



Mầm non



93



33,6



7,00



Tiểu học



99,73



81,33



0,27



THCS



97,9



36,6



2,10



THPT (CL)



99,3



3,8



0,70



THPT (ngoài CL)



97,7



1,8



2,30



GDTX



95,5



1,6



1,50



Số lƣợng giáo viên đủ nhƣng cơ cấu chủng loại chƣa đồng đều, cấp trung học

còn thiếu giáo viên Công nghệ, Tin học, Nhạc hoạ.

2.2.1.4. Về đầu tư tài chính

Trong những năm gần đây, ngân sách chi cho giáo dục ngày càng tăng,

ngoài số tiền chi cho phát triển cơ bản thì ngân sách chi cho con ngƣời và chi

thƣờng xuyên nhƣ sau:

Bảng 2.4: Ngân sách chi cho giáo dục trung học tỉnh Nam Định 5 năm

( 2006 -2010)

Hạng mục chi



2006



2007



86692



98997 122541



138779 152999



67620



79198



97420



111783 121481



19072



19799



25121



Tỷ lệ chi cho con ngƣời(%)



78



Tỷ lệ chi thƣờng xuyên (%)



22



Tổng số tiền đƣợc cấp

(Triệu đồng)

Chi cho con ngƣời

(triệu đồng)

Chi thƣờng xuyên (triệu đồng)



2008



2009



26996



31518



80



79,5 80,54722



79,4



20



20,5 19,45278



20,6



(Nguồn: Thống kê của Phòng Tài chính kế hoạch sở GD - ĐT Nam Định)



47



2010



2.2.1.5. Về cơ sở vật chất và trường chuẩn

Cơ sở vật chất giáo dục tiếp tục đƣợc cải thiện nhờ chƣơng trình kiên

cố hóa trƣờng lớp học của Chính phủ và phong trào XHHGD. Các nguồn lực

từ ngân sách Nhà nƣớc, phụ huynh học sinh và từ xã hội đã đƣợc kết hợp để

đẩy mạnh việc kiên cố hóa trƣờng, lớp học và xây dựng cơ sở vật chất

trƣờng học. Sau hai năm triển khai Chƣơng trình kiên cố hóa trƣờng, lớp

học, các địa phƣơng trong tỉnh thực hiện đúng mục tiêu và tiến độ đề ra. Trái

phiếu Chính phủ hỗ trợ năm 2010 là 58,286 tỷ. Các huyện/thành phố đã giải

ngân đạt tỷ lệ 78,0%. Số lƣợng phòng học đã hoàn thành: 987 phòng, đang

xây dựng 923 phòng. Cơ sở vật chất trang thiết bị đã đƣợc các cơ sở giáo dục

quan tâm đúng mức.; hầu hết các trƣờng THPT đã có phòng máy tính cho

học sinh thực hành, thƣ viện hàng năm đều đƣợc tăng cƣờng sách giáo khoa,

tài liệu tham khảo.

Công tác xây dựng trƣờng đạt CQG đƣợc đẩy mạnh. Tính đến ngày

13/7/2010, toàn tỉnh có 451 trƣờng CQG. Trong đó Mầm non có 89/259

trƣờng (34,40%), riêng năm học 2009 - 2010 có 14 trƣờng mầm non đƣợc

công nhận đạt CQG mức độ 1, các huyện Trực Ninh, Giao Thủy, Hải Hậu

xây dựng đƣợc 2 đến 3 trƣờng đạt CQG; Tiểu học có: 275/290 trƣờng

(94,8%) đạt chuẩn mức độ 1, 42/290 (14,5%) trƣờng đạt chuẩn mức độ 2,

các huyện Giao Thủy, Nam Trực, Mỹ lộc, Nghĩa Hƣng, Xuân trƣờng, Vụ

Bản, Trực Ninh có 100% các trƣờng tiểu học đạt CQG; THCS có: 76/245

trƣờng (31,02%) và THPT có 11/42 trƣờng công lập (26,2%) đạt CQG.

2.2.2. Thực trạng về giáo dục THPT của tỉnh Nam Định

2.2.2.1. Qui mô trường, lớp, học sinh, giáo viên

Mạng lƣới trƣờng lớp đảm bảo cân đối giữa các vùng miền trong tỉnh

thuận lợi cho việc nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện và củng cố chất

lƣợng phổ cập giáo dục.



48



Bảng 2.5: Số lượng học sinh, số lớp học trong 5 năm

STT

1

2

3

4

5



Năm học

2005 - 2006

2006 - 2007

2007 - 2008

2008 – 2009

2009 - 2010



Số học sinh

64494

67637

68928

68332

68588



Số lớp

1270

1342

1403

1407

1437



Số trƣờng

43

46

53

53

54



Trong 54 trƣờng THPT có 42 trƣờng công lập và 10 trƣờng Dân lập,

2 trƣờng tƣ thục.

(Nguồn: Thống kê của Phòng GDTH sở GD - ĐT Nam Định)

Trong 5 năm từ năm học 2005-2006 đến 2009-2010 số lớp học ở cấp

THPT của tỉnh Nam Định tăng 167 lớp, số học sinh tăng là 4.094 em, số

trƣờng tăng là 11 trƣờng. Ta có thể mô hình hoá số lƣợng học sinh, số lớp học

ở các trƣờng THPT của tỉnh Nam Định trong các năm học từ 2005 - 2006 đến

2009- 2010 bằng biểu đồ:

80000



Số lớp, số học sinh



70000

60000

50000

Số lớp



40000



Số học sinh



30000

20000

10000

0

2005 - 2006



2006 - 2007



2007 - 2008



2008 - 2009



2009 - 2010



Năm học



Biểu đồ 2.1: Số lớp, Số học sinh từ đầu năm học 2005 - 2006 đến 2009 - 2010



(Nguồn: Thống kê của Phòng GDTH sở GD - ĐT Nam Định)



49



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

×