1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 116 trang )


tầm quan trọng của GD-ĐT tiếp tục đƣợc nâng cao. Huyện ủy, HĐND,

UBND đã có nhiều chủ chƣơng, chính sách tăng cƣờng đầu tƣ cho GD-ĐT

của huyện thông qua việc quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất trƣờng học, quan

tâm hơn đến đời sống đội ngũ GV, có chính sách thu hút GV về công tác,

đặc biệt là các xã có nền kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Khó khăn.

Cơ sở vật chất vẫn còn là một trong những vấn đề khó khăn của

ngành giáo dục, toàn huyện vẫn còn 87/437 phòng học tạm thời, học nhờ.

Thiếu diện tích sân chơi, bãi tập. Thiết bị trƣờng học phần nhiều lạc hậu,

thiếu. Thiếu phòng học bộ môn, phòng chức năng.

GV vẫn thiếu cục bộ ở các cấp học, thiếu GV Âm nhạc, Mỹ thuật,

Thể dục ở khối TH; Toán, Tin học ở khối THCS. GV hợp đồng nhiều:

lƣơng thấp, chƣa yên tâm công tác, xa nhà, điều này ảnh hƣởng không tốt

đến chất lƣợng giảng dạy. Còn bộ phận GV chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu

nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện theo yêu cầu đổi mới phƣơng pháp

dạy học.

Cơ chế chính sách xã hội, nhận thức của một bộ phận và cán bộ, nhân

dân còn bất cập so với yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp GD-ĐT: Chế độ thu

hút đối với GV về công tác tại các khu vực đặc biệt khó khăn còn rất hạn

chế, điều kiện tối thiểu cho đời sống GV ở các khu vực này còn thiếu thốn.

Trình độ dân trí còn nhiều lạc hậu, nhân dân chƣa quan tâm đúng mức tới

việc học tập của con em trong gia đình.

- Thành tích Giáo dục- Đào tạo huyện Tam Đảo

Chất lƣợng Giáo dục- Đào tạo năm sau tăng cao hơn năm trƣớc. Năm

học 2007-2008, bậc học mầm non tỉ lệ huy động số cháu ra lớp ngày càng

tăng (Số cháu 1-2 tuổi tới nhà trẻ đạt 33,7%; Số cháu 3-4 tuổi đi mẫu giáo

đạt 74,3%, số cháu 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 100%). Số HS các bậc học phổ

thông tƣơng đối ổn định, chất lƣợng văn hóa ngày càng đƣợc nâng cao: Số



41



HS TH đƣợc công nhận hoàn thành chƣơng trình đạt 99,1%, Tỉ lệ HS THCS

tốt nghiệp đạt 94.5%, tỉ lệ HS tốt nghiệp THCS đƣợc tuyển vào THPT đạt

gần 70%; tỉ lệ lƣu ban, bỏ học các cấp 1,2%.

Trong những năm gần đây, số HS có thành tích xuất sắc trong học tập

ngày càng tăng, số HS đạt giải trong các kỳ thi khảo sát HS giỏi tỉnh, huyện

qua các năm học có sự chuyển biến lớn. Năm học 2007-2008 cấp TH có

47/100 HS đạt giải trong cuộc thi Trạng nguyên nhỏ tuổi; có 84/214 HS đạt

giải trong kỳ khảo sát HS giỏi TH. Cấp THCS có 134/357 HS đạt giải kỳ thi

khảo sát HS giỏi THCS, 28/75 em đạt giải trong kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh.

Tam Đảo đã phổ cập giáo dục tiểu học và THCS. Có 2 trƣờng TH đạt

chuẩn quốc gia. Tiếp tục nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục THCS, củng cố

phát triển các Trung tâm Giáo dục Thƣờng xuyên nhằm tạo thêm cơ hội học tập

cho mọi ngƣời, đáp ứng tốt hơn nhu cầu giáo dục của nhân dân, xây dựng một

xã hội học tập. Ngành học chính quy đã làm tốt công tác xóa mù chữ cho các

vùng đồng bào dân tộc, đảm bảo số ngƣời trong độ tuổi biết chữ 99,5%.

2.1.2. Giáo dục trung học cơ sở huyện Tam Đảo

* Về quy mô trƣờng lớp

Trải qua hơn 20 năm đổi mới (1986-2008), cùng với sự tiến bộ của

giáo dục cả nƣớc, sự nghiệp giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và

huyện Tam Đảo nói riêng ngày càng đƣợc phát triển vững chắc. Hệ thống

trƣờng, lớp đƣợc xây dựng phân bố rộng khắp toàn huyện, đáp ứng đƣợc

yêu cầu học tập của nhân dân.

Năm học 2007-2008 huyện có 10 trƣờng THCS với 162 lớp, 5405 HS

các khối lớp, 01 trƣờng Dân tộc nội trú, thực hiện đúng chủ trƣơng của Bộ

GD-ĐT là không để HS phải đi học xa quá 5-7km, vì vậy xã nào trong

huyện cũng có một trƣờng THCS và ít nhất một trƣờng TH. Toàn huyện có

01 trƣờng THCS chất lƣợng cao đào tạo những HS có thành tích xuất sắc

trong học tập cấp THCS.



42



Bảng 2.1. Về quy mô lớp học, số lượng học sinh trong toàn huyện

năm học 2007-2008

Số học sinh



Số lớp

Trƣờng



TT



TS



L6



L7



L8



L9



TS



Nữ



L6



L7



L8



L9



1



Hồ Sơn



13



3



3



3



4



388



209



98



94



94



102



2



Minh Quang



21



5



5



5



6



730



372



173



177



177



203



3



Nguyễn Trãi



25



5



7



7



6



858



427



199



218



234



207



4



Đại Đình



20



4



5



5



6



780



364



187



202



182



209



5



Bồ Lý



15



4



3



4



4



443



217



116



86



130



111



6



Yên Dƣơng



16



4



4



4



4



467



239



112



110



135



110



7



Tam Đảo

(CLC)



8



2



2



2



2



219



113



60



59



58



42



8



Hợp Châu



12



3



3



3



3



448



226



94



120



115



119



9



Đạo Trù



28



6



8



8



6



1051



408



229



317



273



232



4



1



1



1



1



21



10



3



10



5



3



162



37



41



42



42



5405



2585



1271



1393



1403



1338



PTCS Tam

Đảo



10

Tổng



(Nguồn: Nghiệp vụ THCS – Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo )

* Số lƣợng, chất lƣợng học sinh

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, giáo dục THCS Tam Đảo đã đạt đƣợc

sự phát triển tƣơng đối vững chắc, bƣớc đầu đi vào ổn định đáp ứng đƣợc

yêu cầu học tập của nhân dân huyện Tam Đảo, số lƣợng học sinh tăng ổn

định, chất lƣợng đội ngũ, chất lƣợng giáo dục ngày càng đƣợc nâng cao.

- Về số lƣợng HS qua các năm học.

Bảng 2.2. Số lượng học sinh trung học cơ sở huyện Tam Đảo qua 6 năm học.

Năm

học



2003-2004



2004-2005



2005-2006



2006-2007



2007-2008



2008-2009



Số

HS



6195



6218



6072



5773



5405



5027



(Nguồn: Nghiệp vụ THCS – Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo )

Số liệu trong bảng trên cho thấy, số HS THCS từ năm học 2003-2004

43



cho đến năm học 2007-2008 có chiều hƣớng giảm xuống và đi vào ổn định.

Về sự phân bố học sinh THCS trên toàn huyện: Số HS THCS tập

trung nhiều nhất ở các khu vực kinh tế phát triển, địa bàn lớn và các xã có

truyền thống hiếu học nhƣ: xã Tam Quan, Đạo Trù, Đại Đình, Minh Quang.

Các xã có số lƣợng HS ít nhất là: Yên Dƣơng, Hồ Sơn, thị trấn Tam Đảo.

Theo số liệu điều tra phổ cập THCS, tốc độ phát triển số lƣợng học

sinh THCS tƣơng đƣơng so với tốc độ phát triển dân số trong độ tuổi từ 1115 tuổi. Điều này chứng tỏ nhu cầu học tập của con em nhân dân huyện

Tam Đảo ngày càng tăng mạnh.

- Về chất lƣợng giáo dục.

Chất lƣợng GD-ĐT bậc học THCS ngày càng tăng, số HS xếp loại

học lực giỏi, hạnh kiểm tốt và số HS đạt giải qua các kỳ thi cấp huyện, tỉnh

tăng đều qua các năm học, kết quả HS đƣợc công nhận hoàn thành cấp học

hàng năm đều đạt trên 90%.

+ Năm học 2003-2004, tỉ lệ HS đạt hạnh kiểm Tốt 47,2%, Khá là

20,5%; Trung bình 28,7%; Yếu 2,4%, Kém 1,2%. Đến năm học 2007-2008

tỉ lệ HS đạt hạnh kiểm Tốt 63,2%, Khá 27,0%, Trung bình 8,7%, tỉ lệ HS

yếu giảm xuống còn 1,1%, kém 0% .

+ Năm học 2003-2004 tỉ lệ HS đạt học lực Giỏi 2,1%, Khá là 22,5%;

Trung bình 56,8%; Yếu 15.6 %, kém 3 %. Đến năm học 2007-2008 tỉ lệ HS

đạt học lực Giỏi 3%, Khá 25,8%, Trung bình 57,8%, tỉ lệ HS yếu giảm

xuống còn 13,2%, Kém 0,2%.

+ Năm học 2003-2004 số HS đạt giải trong các kỳ thi HS giỏi cấp

huyện là: 74 em, cấp tỉnh là 27 em. Đến năm học 2007-2008 số HS giỏi

huyện tăng lên 98 em, tăng lên 31 em.

Nhƣ vậy, nhìn chung chất lƣợng hai mặt giáo dục của bậc THCS

trong năm năm trở lại đây của huyện Tam Đảo đã có sự chuyển biến đáng

kể, song tốc độ tăng chƣa ổn định, thiếu bền vững. Điều này có thể có nhiều

nguyên nhân đa dạng khác nhau, song nguyên nhân khách quan có lẽ vẫn là

chất lƣợng đội ngũ và thiếu sự quan tâm của cán bộ QL giáo dục.



44



45



Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh từ năm học 2003-2004.

70

60

50



Tốt

Khá

TB

Yếu

Kém



40

30

20

10

0

2003-2004



2004-2005



2005-2006



2006-2007



2007-2008



Qua biểu đồ về kết quả xếp loại hạnh kiểm (biểu đồ1), học lực (biểu đồ

2.1) từ năm học 2003 đến năm 2008, chúng ta nhận thấy, về hạnh kiểm nhìn

chung học sinh ở các trƣờng trong huyện đều có tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm khá, tốt

tƣơng đối cao, tỷ lệ này tăng đều trong các năm học, số học sinh yếu kém về hạnh

kiểm giảm. Điều này là một thuận lợi lớn cho công tác giáo dục tại Tam Đảo.

Nhìn vào hai biểu đồ ta thấy quá trình phát triển đƣợc chia thành hai giai đoạn,

giai đoạn 1 từ năm 2003 đến năm 2006, chất lƣợng hai mặt giáo dục có sự tăng

đều qua các năm học. Giai đoạn 2 từ năm 2006 đến nay, giữa giai đoạn 1 và giai

đọa hai có sự giảm sút về chất lƣợng hai mặt, điều này có thể đƣợc giải thích bởi

nguyên nhân là khi chúng ta áp dụng chủ trƣơng “hai không” của Bộ GD-ĐT,

chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục, nhờ đó chất lƣợng GD đƣợc

đánh giá đúng thực trạng hiện tại của GD THCS huyện Tam Đảo, giúp chúng ta

có cái nhìn đúng đắn và có biện pháp hợp lý hơn trong việc nâng cao chất lƣợng

dạy học.

Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ xếp loại học lực học sinh từ năm học 2003-2004

70

60

50



Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém



40

30

20

10

0

2003-2004



2004-2005



2005-2006



46



2006-2007



2007-2008



2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở

huyện Tam Đảo

2.2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Tam

Đảo

* Nhằm làm rõ thực trạng hoạt động dạy của GV, trƣớc hết tôi điều

tra và khảo sát tình hình đội ngũ GV của toàn huyện trong 5 năm vừa qua,

theo bảng thống kê dƣới đây:

Bảng 2.4. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trung học cơ

sở huyện Tam Đảo

Trình độ chuyên môn



Tổng số



Tổng



Năm học



CB,GV,

NV



Trung

cấp



Cao

đẳng



Đại

học



Thạc

sỹ



số lớp



2003-2004



257



41



146



70



0



177



2004-2005



283



35



170



78



0



178



2005-2006



300



31



175



94



0



175



2006-2007



320



21



193



106



0



170



2007-2008



362



9



226



127



0



162



2008-2009



413



8



298



107



0



155



(Nguồn: Nghiệp vụ THCS, Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo )

Qua bảng 2.4 cho thấy, trong những năm gần đây số GV nhận thức đƣợc

vai trò và tầm quan trọng của việc nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, tự học,

tự bồi dƣỡng ngày càng tăng, số GV đạt chuẩn và trên chuẩn năm sau đều

cao hơn năm trƣớc. Tính đến năm học 2007-2008, số GV có trình độ dƣới

chuẩn hiện còn 9 GV, đây là đội ngũ các thầy cô giáo đã có thâm niên công

tác cao, việc hoàn thiện chƣơng trình nâng cao là rất khó, điều này cũng ảnh

hƣởng không nhỏ tới sự phân công giảng dạy của các nhà trƣờng. Số GV

sau khi học nâng cao trình độ có xu hƣớng chuyển về vùng xuôi còn nhiều,

từ năm học 2007-2008 đến năm học 2008-2009 số giáo viên này chuyển đi

47



là 10 GV trong toàn huyện, điều này cho thấy một bộ phận các thầy cô chƣa

thực sự yên tâm công tác, cống hiến tại các khu vực khó khăn trong huyện,

điều này có ảnh hƣởng nhất định đến chất lƣợng GD toàn huyện.

Bảng 2.5. Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các bộ môn năm học 2008-2009.

Số lợng



Trình độ đào tạo



Mục



TT



TS



Thừa Thiếu



Đạt

chuẩn



Dƣới

chuẩn



Trên

chuẩn



1



Môn toán



59



0



2



37



0



22



2



Vật lý



17



0



1



14



1



2



3



Hoá học



17



2



0



11



0



6



4



Sinh học



22



0



1



11



0



11



5



Tin học



5



0



3



4



0



1



6



Ngữ văn



64



3



0



30



0



34



7



Lịch sử



20



2



0



17



0



3



8



Địa lý



18



1



0



15



0



3



9



Ngoại ngữ



39



6



0



29



0



10



10



Công nghệ



16



0



0



12



0



4



11



GDCD



9



1



0



7



0



2



12



Thể dục



19



0



0



15



0



4



13



Âm nhạc



9



0



2



5



1



3



14



Mỹ thuật



9



0



2



1



6



2



15



HĐNGLL



9



0



0



9



0



0



16



Hƣớng nghiệp



0



0



0



0



0



0



17



Nhân viên thƣ viện



12



2



0



12



0



0



18



Nhân viên thí nghiệm, thực hành



0



0



0



0



0



0



19



Nhân viên y tế trƣờng học



6



0



4



6



0



0



20



Nhân viên khác



63



32



0



63



0



0



21



Tổng số cán bộ QL, GV, NV



413



60



12



298



8



107



( Nguồn: Nghiệp vụ KT&QLCL, Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo )

+ GV trên chuẩn: 107 ngƣời (có bằng Đại học trở lên).

+ GV đạt chuẩn: 298 ngƣời (có bằng Cao đẳng).

+ GV chƣa đạt chuẩn: 8 ngƣời (có bằng Trung học).

Từ bảng thống kê 5 cho thấy đội ngũ CB, GV, NV dạy các môn cơ



48



bản của toàn huyện có trình độ đạt chuẩn đạt 69,9%, trên chuẩn 25,9% (có

trình độ Đại học, Thạc sĩ), chƣa đạt chuẩn 1,93%. Tỉ lệ cán bộ giáo viên có

trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn so với mặt bằng chung của tỉnh là rất thấp.

Mặt khác việc phân bố GV vẫn chƣa đồng đều, về cơ số lớp/ GV là tƣơng

đối đủ, song ở một số môn vẫn còn thiếu cục bộ: Toán, tin, mỹ thuật, âm

nhạc, trong khi đó GV ở một số bộ môn khác lại quá thừa. Điều này đặt ra

cho công tác tổ chức trong những năm tới phải chú trọng đến vấn đề cân đối

đội ngũ GV các phân môn, tránh tình trạng bình quân tỉ lệ thì thừa nhƣng

GV một số môn lại thiếu.

Bảng 2.6. Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giáo viên các

trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo năm học 2007-2008.

Cơ cấu độ tuổi

<= 30



30-40



41-50



Thâm niên công tác

<= 5

năm



51-60



6-10

năm



11-15

năm



16-20

năm



>=20

năm



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



120



33,1



115



31,7



75



20,7



52



14,3



90



24,8



96



26,5



88



24,3



67



18,5



21



5,8



* Nhận xét: Qua kết quả điều tra bảng 2.6 cho thấy, độ tuổi và thâm

niên giảng dạy là đại lƣợng tỉ lệ thuận, có thể chia ra về cơ cấu độ tuổi theo

hai nhóm chính:

+ Nhóm GV có tuổi nghề cao, thâm niên công tác nhiều năm (GV 4160 tuổi chiếm 35%). Nhóm này có mặt mạnh là có nhiều kinh nghiệm giảng

dạy, có phƣơng pháp giảng dạy đƣợc tích lũy nhiều năm. Tuy nhiên chƣa

đƣợc đào tạo cao về trình độ sƣ phạm, ít tiếp cận đƣợc công nghệ thông tin,

đổi mới phƣơng pháp dạy học chậm, thích nghi chậm yêu cầu về đổi mới

phƣơng pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay. Một bộ phận GV có tuổi

nghề cao, sắp nghỉ hƣu, sức khỏe hạn chế, không tiếp cận đƣợc các hoạt

động tập thể, chuyên đề.

+ Nhóm GV trẻ, có tuổi nghề dƣới 10 năm (chiếm 33,1%), tuy đƣợc

đào tạo bài bản, có trình độ cao, hiểu biết về ngoại ngữ, tin học, thích nghi

49



nhanh với điều kiện dạy học mới. Song kinh nghiệm dạy học còn ít, nhóm

này còn ở dạng tiềm năng.

2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ

sở huyện Tam Đảo

Để nắm bắt một cách sơ bộ công tác quản lý của HT các trƣờng

THCS trong huyện, tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến các

chuyên viên Phòng GD-ĐT, cán bộ quản lý các trƣờng, giáo viên, học sinh.

Với phiếu trƣng cầu ý kiến đã dùng, ta quy ƣớc:

- Quan niệm về mức độ cần: Rất cần 3 điểm; cần 2 điểm; không cần 1

điểm.

- Quan niệm về mức độ thực hiện: Tốt 3 điểm; trung bình 2 điểm;

chƣa tốt 1 điểm.

Sau đó nhân với số phiếu tán thành rồi tính trung bình cộng số điểm

ta thu đƣợc X , Y

2.2.2.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

* Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy



50



Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến đánh giá về việc phân công giảng dạy

Mức độ cần thiết



Mức độ



Điểm



TT

Nội dung biện pháp



1



Mức độ thực hiện



Rất

cần



Cần



Không

cần



TB



X



Điểm

Thứ

bậc



Tôt



TB



Chƣa

tốt



TB



Y



Thứ

bậc



Căn cứ phân công

Trình độ đào tạo



100



50



0



2.67



3



100



50



0



2.67



2



Năng lực chuyên môn



136



14



0



2.91



1



132



21



0



2.86



1



Thâm niên công tác



34



91



25



2.06



9



62



88



0



2.41



6



Điều kiện, hoàn cảnh



78



46



26



2.35



7



67



72



11



2.37



7



Nguyện vọng cá nhân



52



75



23



2.19



8



59



81



10



2.33



8



Nguyện vọng HS



79



60



11



2.45



5



51



91



8



2.29



9



85



57



8



2.51



4



93



46



11



2.55



3



Dạy đuổi theo lớp



105



45



0



2.70



2



88



49



13



2.5



4



Dạy một khối lớp trong

nhiều năm



33



52



65



1.79



10



40



89



21



2.13



10



Điều chỉnh tùy đặc

điểm từng năm



76



60



14



2.41



6



79



57



14



2.43



5



Yêu cầu, đặc điểm từng

lớp



2



Cách phân công



Qua bảng 2.7 cho thấy việc phân công chuyên môn đầu năm học của

HT các nhà trƣờng cho thấy rõ tầm quan trọng của năng lực chuyên môn

trong công tác giảng dạy, bồi dƣỡng HS giỏi, ƣu tiên những GV có năng lực

chuyên môn vững, có khả năng hoàn thành tốt công việc đƣợc giao, phân

công giảng dạy các lớp A, B,..( Y =2,86-xếp thứ 1). Tuy nhiên, việc phân

công giảng dạy còn đƣợc dựa trên những căn cứ: Trình độ đào tạo, đặc

điểm mỗi lớp, thâm niên giảng dạy và nguyện vọng cá nhân GV và GV chủ

nhiệm lớp. Phân công giảng dạy theo nguyện vọng của HS ( Y =2,29-xếp

thứ 9), thâm niên công tác ( Y =2,41-xếp thứ 6) chƣa đƣợc thực sự quan

tâm, điều đó chứng tỏ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của GV

trong các nhà trƣờng chƣa thực sự đồng đều, có những GV chƣa đáp ứng

51



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×