1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 116 trang )


- Điều hành các tác động khách quan đối với nhà trƣờng: Chủ trƣơng,

chính sách của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, chủ chƣơng của các cấp QL giáo

dục, chính quyền địa phƣơng.

Việc QL điều hành các hoạt động trên không thể tách rời, bởi hiệu quả

hoạt động điều hành nhằm tới việc tạo ra nề nếp, kỷ cƣơng, sự phối hợp

nhịp nhàng, đồng thuận, tạo ra không khí thân thiện và tin cậy trong đội ngũ

cán bộ GV, cùng thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trƣờng, của sự nghiêp

giáo dục nói chung.

Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp cần phải tính tới các yếu tố tác

động tới các biện pháp nhƣ: Đội ngũ nhà giáo, điều kiện phục vụ cho hoạt

động giảng dạy, cơ sở vật chất nhà trƣờng, phƣơng tiện dạy học, cùng với

sự kiểm tra đánh giá hoạt động của các cấp QL giáo dục. Một khi đã đảm

bảo đƣợc việc thực hiện đồng bộ các biện pháp tức là chúng ta đã đặt nó

trong mối quan hệ biện chứng, không thể tách rời một yếu tố nào trong hoạt

động QL. Điều đó sẽ tạo điều kiện phát huy thế mạnh của từng biện pháp

trong việc nâng cao hiệu quả QL giáo dục, QL hoạt động dạy học của HT

nhà trƣờng.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Công tác QL trƣờng học với trọng tâm là QL hoạt động dạy học, có ảnh

hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng giảng dạy của GV và chất lƣợng học tập của

HS. Việc tăng cƣờng các biện pháp QL hoạt động dạy học ở các trƣờng

THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc phải nhằm đạt tới các mục tiêu:

- Đảm bảo phát triển giáo dục theo kế hoạch đƣợc giao, đáp ứng đƣợc

nhu cầu của địa phƣơng, nhu cầu học tập của nhân dân trong khu vực.

- Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động dạy học và giáo

dục.

- Từng bƣớc hoàn thiện CSVC, đảm bảo phƣơng tiện dạy học hiện

đại đáp ứng đƣợc yêu cầu dạy học và giáo dục.



82



3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi, phải đƣợc áp dụng vào

thực tiễn trong việc QL hoạt động dạy học của các nhà trƣờng một cách

thuận lợi, có hiệu quả trong việc thực hiện các chức năng QL của HT, phù

hợp với đối tƣợng GV và HS từng vùng miền.

Tính khả thi còn đƣợc thể hiện ở khâu QL từ cấp độ vĩ mô cho đến cấp

độ vi mô đều có chung một mục tiêu, nội dung và chƣơng trình giảng dạy.

Xuất phát từ nhu cầu của quá trình dạy học- giáo dục mà các mối quan hệ 2

chiều giữa tầng vĩ mô- vi mô từ đó làm nổi bật lên đƣợc tính thực tiễn của

đề tài.

Tính khả thi của các biện pháp phải đƣợc phát huy hiệu quả khi áp

dụng vào tình hình thực tế của huyện Tam Đảo, phù hợp với sự phát triển

kinh tế, xã hội của huyện Tam Đảo. Các biện pháp phải đƣợc tổ chức áp

dụng một cache rộng rãi, đƣợc điều chỉnh, bổ sung, cải tiến để ngày càng

hoàn thiện đáp ứng phạm vi áp dụng rộng lớn hơn.

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học

3.2.1. Biện pháp1: Bồi dưỡng năng lực, trình độ chuyên môn đạt chuẩn,

vượt chuẩn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

* Mục tiêu của biện pháp

- Xây dựng đội ngũ đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực quản lý cao,

đƣợc đào tạo cơ bản về nghiệp vụ quản lý, có trình độ chuyên môn vững,

tâm huyết với nhiệm vụ, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, là tấm gƣơng

cho tập thể cán bộ GV, HS trong nhà trƣờng.

- Xây dựng đội ngũ GV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, từng bƣớc

trên chuẩn, có lòng yêu nghề, lòng nhân ái, lƣơng tâm nghề nghiệp, có tinh

thần trách nhiệm trong việc đào tạo thế hệ trẻ, làm việc khoa học có kỷ luật.

Rèn luyện khả năng sƣ phạm, khả năng lôi cuốn học sinh, biết truyền thụ

kiến thức và kỹ năng sống cho HS, có ý thức và thƣờng xuyên phấn đấu trở

thành ngƣời GV giỏi toàn diện. Tay nghề vững vàng đáp ứng đƣợc yêu cầu

của sự nghiệp đổi mới giáo dục, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH- HĐH

83



đất nƣớc. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ ngũ GV theo quy định của Luật giáo

dục và nâng tỷ lệ GV THCS có bằng đại học lên 35 % vào năm 2010 và

40% năm 2015 theo kế hoạch của Đề án phát triển Giáo dục- Đào tạo của

Huyện ủy Tam Đảo.

* Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Đối với đội ngũ cán bộ QL (BGH, thư ký Hội đồng sư phạm, tổ

trưởng chuyên môn, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên, GV chủ

nhiệm lớp):

Tham mƣu với các cấp QL, mở các lớp bồi dƣỡng về lý luận chính trị,

chuyên môn nghiệp vụ, nhà trƣờng bố trí công việc để cho họ tham gia các

lớp bồi dƣỡng về lý luận chính trị, QL nhà nƣớc, QL giáo dục. Với các cán

bộ QL chƣa qua bồi dƣỡng QL cần tạo điều kiện để họ tham gia các lớp học

chuyên môn và chuyên ngành QL do cấp trên tổ chức, tiến tới kiên quyết

không để cán bộ QL điều hành các hoạt động của nhà trƣờng mà không qua

đào tạo nghiệp vụ QL. Ngoài việc tạo điều kiện về thời gian, kinh phí cần

động viên cho họ tình thần để yên tâm , phấn khởi tham gia học để đạt đƣợc

hiệu quả cao nhất.

Tạo điều kiện cho cán bộ QL, HT, PHT, tổng phụ trách đội, bí thƣ

đoàn thanh niên, chủ tịch công đoàn, tổ trƣờng chuyên môn đi học nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Động viên, khích lệ cả về vật chất và tinh

thần cho những cán bộ quản lý có điều kiện tham gia học nâng cao, học lên

đại học, thạc sỹ để họ có trình độ “vƣợt chuẩn”.

Có chính sách thu hút, sử dụng cán bộ sau khi học nâng cao trình độ.

Phân công đúng nhiệm vụ theo trình độ chuyên môn mà họ đạt đƣợc.

Đầu tƣ cơ sở vật chất: Máy vi tính, nối mạng Internet, phòng học bộ

môn theo tiêu chuẩn của Bộ GD-ĐT, tăng cƣờng các đầu sách, báo chí, các

phƣơng tiện học tập, thƣ viện trƣờng học phải đƣợc sử dụng có hiệu quả và

liên tục bổ sung các tài liệu, cập nhật nhƣng thông tin khoa học mới, giúp

cho giáo viên có thêm nhiều kênh thông tin trong việc tiếp nhận, bổ sung

kiến thức mới ngay trong chính môi trƣờng công tác của họ.

Bên cạnh đó, để đạt đƣợc mục tiêu về xây dựng và phát triển đội ngũ.

HT phải là ngƣời gƣơng mẫu đi đầu trong các hoạt động tự học tự bồi



84



dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Tích cực đọc thêm, nghiên cứu tài

liệu về nghiệp vụ QL trƣờng học.

Tăng cƣờng tổ chức các hoạt động giao lƣu, học hỏi kinh nghiêm của

các đơn vị khác, từ đó bổ sung, vận dụng hợp lý cho đơn vị, tổ chức của

mình.

Kiến thức luôn luôn thay đổi biến động cùng với sự phát triển của khoa

học công nghệ, đặc biệt là trong kỷ nguyên thông tin ngày nay, điều đó luôn

đặt ra cho đội ngũ cán bộ QL giáo dục, phải thƣờng xuyên cập nhật thông

tin, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn. Đối với

các khu vực trung du miền núi, đặc biệt là các vùng đặc biệt khó khăn. Do

đƣờng xá giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn thấp. Hơn nữa

việc tiếp cận các thông tin đại chúng càng khó khăn hơn. Nhƣ vậy, tăng

cƣờng bồi dƣỡng năng lực, trình độ chuyên môn đạt chuẩn, vƣợt chuẩn cho

đội ngũ cán bộ QL. Đặc biệt là với thực trạng giáo dục Tam Đảo là một vấn

đề hết sức cần thiết, với mục tiêu nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ QL,

nhằm từng bƣớc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, khắc phục

tình trạng yếu kém về chất lƣợng trong toàn huyện, từng bƣớc xóa dần đội

ngũ cán bộ QL có trình độ chƣa đạt chuẩn, yếu về năng lực chuyên môn và

nghiệp vụ quản lý.

Đối với đội ngũ giáo viên:

Xác định rõ nội dung bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, biện pháp

nâng cao trình độ cho GV. Kế hoạch này phải đƣợc triển khai và trở thành

một nội dung chính trong sinh hoạt chuyên môn của mỗi GV. Kế hoạch bồi

dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn phải đƣợc lập một cách chi tiết, cụ thể về nội

dung. Mỗi GV ngoài chƣơng trình bồi dƣỡng chung, có kế hoạch tự bồi

dƣỡng, cụ thể :

+ Nâng cao kiến thức chung, kiến thức chuyên ngành, năng lực sƣ

phạm.

+ Tiếp thu, bổ sung các phƣơng pháp dạy học mới, dạy học tích cực.

+ Tự rèn luyện, thông qua nghiên cứu tài liệu, sách vở, thăm lớp dự

giờ của bạn đồng nghiệp, qua các hội thảo.

+ Nhà trƣờng tổ chức các lớp bồi dƣỡng, mời các chuyên gia về



85



giảng, nói chuyện chuyên đề.

+ Có kế hoạch cử GV đi học đại học, thạc sĩ nâng cao trình độ trên

chuẩn.

- HT tạo ra bầu không khí giáo dục lành mạnh, tạo nên nề nếp giảng

dạy nghiêm túc để GV tự giác thực hiện các yêu cầu đề ra.

- Thống nhất các tổ chuyên môn trong sinh hoạt chuyên môn. Duy trì

chế độ, lịch thăm lớp dự giờ, thao giảng, tổ chức các hội thi giảng dạy. Qua

đó rút kinh nghiệm thấy đƣợc các mặt hạn chế của từng GV để cùng góp ý,

trao đổi nội dung kiến thức, phƣơng pháp giáo dục, nâng cao năng lực QL

HS, tổ chức tốt một giờ dạy.

- Phát động các phong trào tự làm đồ dùng dạy học, huy động sự sáng

tạo, kinh nghiệm trong tập thể GV.

Trong quá trình chỉ đạo cần chỉ đạo sát sao việc phân loại GV, đảm

bảo sự công bằng, phát huy đƣợc sự cố gắng của GV. Động viên khen

thƣởng kịp thời những GV có kết quả nổi trội, đồng thời phê bình nhắc nhở

những tồn tại kịp thời uốn nắn sửa chữa.

Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV là vấn đề hết sức

quan trọng cần được quan tâm thích đáng trong các hoạt động chỉ đạo

chuyên môn của nhà trường. Chất lượng đội ngũ GV của nhà trường là

điều kiện thiết yếu để khẳng định vị thế, “thương hiệu” của nhà trường. Do

vậy trước hết bản thân mỗi GV cần cố gắng, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên

môn nghiệp vụ thường xuyên. HT nhà trường, các cấp QL giáo dục cần tạo

điều kiện về thời gian, kinh phí cho GV, cán bộ QL, những người làm công

tác giáo dục không ngừng học tập rèn luyện, nâng cao nghiệp vụ, trình độ

chuyên môn, đáp ứng những yêu cầu mới trong sự nghiệp giáo dục của đất

nước.

3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý việc thực hiện chương trình và nội dung dạy

học đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của từng năm học.

* Mục tiêu biện pháp

- Nâng cao nhận thức của GV về tầm quan trọng của nhiệm vụ từng

năm học, về bài giảng, từ đó có sự quan tâm đúng mức đến việc nghiên cứu

nội dung chƣơng trình, nội dung từng bài giảng theo sách giáo khoa kết hợp



86



tài liệu tham khảo. Có ý thức cao trong việc lựa chọn phƣơng pháp dạy học

phù hợp, trong sử dụng trang thiết bị và đồ dùng dạy học cần thiết.

- Đảm bảo quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng chƣơng trình dạy học

và nội dung kiến thức truyền đạt tới HS của GV, đảm bảo đầy đủ các điều

kiện về chuyên môn để GV thực hiện chƣơng trình dạy học đúng tiến độ

năm học và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.

- Tạo cho GV thói quen và khả năng xây dựng kế hoạch dạy học khoa

học, sáng tạo có hiệu quả. Tăng cƣờng kỷ cƣơng nề nếp dạy học trong

trƣờng, ngăn chặn các hiện tƣợng cắt xén, tự ý thay đổi trong việc thực hiện

chƣơng trình, kế hoạch dạy học.

- Từng bƣớc nâng cao chất lƣợng học tập của HS, đáp ứng nguyện

vọng gia đình HS, đáp ứng yêu cầu của xã hội và mục tiêu đào tạo của

trƣờng THCS.

* Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Mục tiêu đào tạo trƣờng THCS đƣợc thể hiện trong chƣơng trình

giảng dạy các bộ môn theo quy định của Bộ GD & ĐT. Việc thực hiện đầy

đủ, nghiêm túc chƣơng trình là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi GV.

Hiệu trƣởng QL chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy của GV tức là đƣa

ra các biện pháp QL, sau khi phân công giảng dạy trong từng năm học, yêu

cầu GV căn cứ chƣơng trình dạy học bộ môn tự xây dựng kế hoạch dạy học

của mình, nghiêm túc thực hiện kế hoạch dạy học ấy, đƣợc cụ thể hóa bằng

nội dung các bài giảng đảm bảo chỉ tiêu chất lƣợng HT yêu cầu.

Để QL việc thực hiện chƣơng trình và nội dung giảng dạy bộ môn,

thông thƣờng HT nhà trƣờng phải thực hiện các công việc sau:

- HT nhà trƣờng tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập nhiệm vụ năm

học, triển khai nhiệm vụ tới từng bộ phận trong nhà trƣờng.

- Triển khai đầy đủ, kịp thời sự chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT; Phòng

GD-ĐT về giảng dạy các bộ môn của từng năm học, đặc biệt là những nội

dung mới bổ sung hoặc điều chỉnh trong chƣơng trình giảng dạy. Trên cơ sở

chƣơng trình bộ môn và hƣớng dẫn của cấp trên hàng năm, từng GV lập kế

hoạch giảng dạy của mình một cách chi tiết cho năm học, kế hoạch giảng

dạy của GV phải đƣợc thông qua tổ chuyên môn để bàn bạc và kiểm tra



87



trƣớc khi thực hiện.

- HT chỉ đạo kịp thời lập thời khóa biểu hợp lý, khoa học, đảm bảo

quyền lợi học tập của HS và dùng thời khóa biểu QL giảng dạy hàng ngày

qua đó nắm bắt việc thực hiện chƣơng trình giảng dạy của GV.

- Căn cứ kế hoạch đƣợc duyệt, GV soạn bài theo phân phối chƣơng

trình, bài soạn phải đảm bảo các yêu cầu: Đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu

từng bài học, nội dung kiến thức khoa học chính xác, phù hợp với từng đối

tƣợng HS, phƣơng pháp truyền đạt từng nội dung hợp lý, phát huy đƣợc

tính tích cực, sáng tạo của ngƣời học, chú ý sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy

học vào từng tiết dạy. BGH nhà trƣờng có kế hoạch chỉ đạo thƣờng xuyên

kiểm tra bài soạn của GV, đảm bảo trƣớc khi lên lớp GV phải có giáo án.

Giáo án phải đƣợc tổ trƣởng chuyên môn kiểm tra, duyệt từng tháng, từng

tuần.

- Tổ chức hoạt động dự giờ thăm lớp của các tổ chuyên môn, bản

thân HT và các PHT cũng thƣờng xuyên dự giờ của GV theo quy định của

ngành để kiểm tra việc thực hiện chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy và trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ vủa GV.

- Hàng tháng, HT quy định các tổ chuyên môn báo cáo việc thực hiện

chƣơng trình của các thành viên trong tổ, các GV chủ nhiệm lớp báo cáo

tình hình học tập của lớp. Nếu phát hiện có sự sai sót hoặc thực hiện chƣa

đúng, hoăc có kiến nghị xác đáng của GV chủ nhiệm lớp và HS, nhà trƣờng

thông báo đến GV bộ môn và yêu cầu GV có biện pháp khắc phục.

Để thực hiện tốt biện pháp trên, HT nhà trƣờng nên quan tâm đảm

bảo các điều kiện thiết yếu sau:

- Đảm bảo cho đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên trong nhà trƣờng

nắm chắc nhiệm vụ năm học, mục tiêu môn học.

- Phân công giảng dạy hợp lý, ổn định đối với mỗi năm học, tránh

làm xáo trộn, thay đổi GV làm ảnh hƣởng tới kế hoạch dạy học bộ môn của

GV.

- HT cần lƣu ý QL tốt các mặt công tác liên quan nhƣ công tác tổ chức

cán bộ, hành chính- quản trị để đảm bảo có đủ GV các bộ môn theo yêu

cầu, có đủ điều kiện vật chất phục vụ cho dạy học.



88



3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học

đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa.

* Mục tiêu biện pháp

- Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy học, thực hiện nhiệm vụ

trong việc cải tiến chƣơng trình sách giáo khoa, trong mục tiêu đổi mới giáo

dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội . Do đó, cần

lựa chọn, cải tiến phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực

của HS: Phát huy vai trò chủ đạo của ngƣời thầy; tính tích cực, chủ động

sáng tạo của HS trong việc tiếp nhận kiến thức mới. Vận dụng tri thức, giúp

HS nhận thức các vấn đề đa dạng phức tạp của cuộc sống, có kỹ năng thực

hành. Tạo cho HS có thói quen tự học, tự nghiên cứu, có phƣơng pháp tƣ

duy khoa học, rèn luyện kỹ năng sống. Đảm bảo mục tiêu giáo dục do

UNESCO đƣa ra: Học để biết, học để làm, học để làm người, học để cùng

chung sống.

- Đổi mới mạnh mẽ và cơ bản nội dung dạy học đồng nghĩa với việc

thay đổi phƣơng pháp sao cho phù hợp với nội dung. Phƣơng pháp dạy học

tích cực thực chất là sự kết hợp nhiều phƣơng pháp một cách hợp lý cho

từng bài dạy, từng nội dung kiến thức, sao cho khắc phục lối truyền thụ một

chiều, nặng về lý thuyết (thuyết trình), giảm tính hàn lâm, ít khuyến khích

tƣ duy sáng tạo, chủ động tích cực của ngƣời học.

* Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Theo kế hoạch dạy học trong chƣơng trình đổi mới giáo dục hiện nay,

việc đổi mới phƣơng pháp dạy học cần đạt đƣợc các nội dung sau:

+ Nâng cao về nhận thức về đổi mới phƣơng pháp trong cán bộ QL,

GV, HS.

+ Cải tiến phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp học; tăng cƣờng việc sử

dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình dạy

học.

+ Đổi mới trong việc kiểm tra đánh giá kết quả của HS.

Do đó, BGH chỉ đạo cho GV, các tổ chuyên môn cải tiến phƣơng

pháp dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

bằng một số biện pháp sau:



89



- BGH nhà trƣờng thành lập ban chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy

học, coi đây là cuộc “cách mạng” trong giáo dục. Nhiệm vụ của ban chỉ đạo

là xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra sát

sao việc thực hiện đổi mới dạy học của các thành viên trong nhà trƣờng.

+ Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, yêu cầu tất yếu phải đổi

mới phƣơng pháp dạy học; phân tích đƣợc ƣu điểm, nhƣợc điểm của từng

phƣơng pháp để GV có sự lựa chọn và phối hợp cho phù hợp với từng bài

dạy, từng nội dung trong một bài học. Với từng đối tƣợng HS, GV cũng

phải lựa chọn phƣơng pháp, mức độ cho phù hợp, từ đó đảm bảo cho HS

nắm chắc kiến thức và có khả năng thực hành, vận dụng.

+ Tổ chức học tập, biên soạn các tài liệu tham khảo, soạn giáo án thể

hiện đƣợc phƣơng pháp dạy học mới.

+ Tổ chức thảo luận, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu kỹ chƣơng

trình, bài dạy, từ đó đề xuất các phƣơng pháp giảng dạy phù hợp cho từng

nội dung, từng bài học.

+ Nghiên cứu một cách có hệ thống các kinh nghiệm thực tiễn, tổng

kết và phổ biến rộng rãi đến GV giúp học có ý thức và cách thức đổi mới

phƣơng pháp dạy học sao cho đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.

- Khảo sát đội ngũ GV về nhận thức, nguồn lực chuyên môn và điều

kiện đổi mới phƣơng pháp dạy học, phân loại GV để có kế hoạch bồi

dƣỡng.

- Hƣớng dẫn GV thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học, đổi mới

cách soạn bài đảm bảo thực hiện đƣợc các nội dung chính sau:

+ Đổi mới thiết kế bài giảng theo hƣớng tổ chức tốt các hoạt động

của HS

+ Đổi mới hình thức tổ chức dạy học.

+ Tăng cƣờng sử dụng đồ dùng dạy học.

+ Áp dụng công nghệ thông tin, ứng dụng các phần mềm phục vụ tốt

quá trình nhận thức của HS.

- Tổ chức cho các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn xây dựng bài dạy

mẫu, sử dụng tốt đổi mới phƣơng pháp dạy học, dạy thử nghiệm, rút kinh

nghiệm bài dạy từ đó thống nhất chung trong toàn trƣờng.



90



Tóm lại, đổi mới phương pháp dạy học không phải là cải cách, xóa

bỏ hoàn toàn phương pháp dạy học cũ, mỗi phương pháp dạy học chúng ta

đã sử dụng trong nhiều năm qua đều có những ưu điểm, nhược điểm nhất

định, không có phương pháp dạy học nào là vạn năng. Trong điều kiện

hoàn cảnh mới, chương trình SGK mới, đòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh

hoạt, phối hợp giữa các phương pháp sao cho phát huy được các ưu điểm,

khắc phục được các nhược điểm của từng phương pháp. Phương pháp phải

đảm bảo phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Thực hiện

được đích cuối cùng là HS hiểu bài, nắm chắc kiến thức và vận dụng được

kiến thức đó.

3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lượng giảng

dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh.

* Mục tiêu biện pháp

Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quan trọng của hoạt động QL,

nó giúp HT quản lý đƣợc chất lƣợng giảng dạy của GV, kết quả học tập và

rèn luyện đạo đức của HS. Vì vậy việc đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá

sao cho đạt hiệu quả cao, đồng thời thúc đẩy các hoạt động dạy và học diễn

ra có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu của giáo dục phổ thông.

Kiểm tra, đánh giá là quyền hạn, trách nhiệm của ngƣời cán bộ quản

lý trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch của nhà trƣờng, của tổ, của cá

nhân. Kiểm tra nhằm phát hiện ƣu điểm và thành tích của GV, HS. Từ đó có

sự động viên, khen thƣởng kịp thời, nhân rộng các điển hình. Mặt khác, uốn

nắn kịp thời sai phạm, thiếu sót; tham gia, góp ý, điều chỉnh hợp lý nhằm

đƣa nhà trƣờng hoạt động đúng quỹ đạo, thúc đẩy nâng cao chất lƣợng dạy

học.

Đổi mới việc kiểm tra đánh giá phù hợp với việc đổi mới nội dung

chƣơng trình dạy học, giúp GV đánh giá chính xác kết quả học tập của HS,

có thông tin chính xác, giúp GV có những thay đổi hợp lý trong hoạt động

dạy học với từng đối tƣợng HS.

Quan trọng hơn, kiểm tra đánh giá là mối liên hệ ngƣợc trong quản

lý, hình thành nguyên lý tự kiểm tra cho mỗi cán bộ GV và HS, tạo khả

năng cho cán bộ GV và HS tự đánh giá, tự điều chỉnh nhằm phù hợp với lợi



91



ích chung của nhà trƣờng.

* Nội dung và cách thức tiến hành.

Đối với công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo

viên:

Tổ chức cho GV học tập, nghiên cứu các văn bản hƣớng dẫn về công

tác chuyên môn, quy chế chuyên môn; nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo

viên về mục đích, ý nghĩa, vai trò của hoạt động kiểm tra, đánh giá; thống

nhất kế hoạch, hình thức và nội dung kiểm tra đánh giá ; quy định rõ trách

nhiệm của ngƣời kiểm tra và đối tƣợng kiểm tra; xây dựng đƣợc chuẩn đánh

giá cho từng hoạt động cụ thể của giáo viên, quán triệt và tổ chức thực hiện

trong hội đồng giáo dục nhà trƣờng từ đầu năm học và ở mỗi học kỳ.

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn: Việc lập kế hoạch và

chƣơng trình giảng dạy, soạn bài và các hồ sơ chuyên môn nghiệp vụ, việc

sử dụng đồ dùng dạy học và thực hành thí nghiệm, việc ra đề, chấm và trả

bài kiểm tra cho học sinh.

- Kiểm tra trình độ nghiệp vụ, năng lực sƣ phạm thông qua việc đánh

giá các giờ thao giảng, dự giờ của GV và kết quả học tập của HS.

- Kiểm tra kết quả giáo dục: Kết quả đạt đƣợc về chất lƣợng giáo dục

qua các lớp đƣợc phân công, xếp loại hạnh kiểm, học lực, bồi dƣỡng HS

giỏi, tỉ lệ đƣợc công nhận tốt nghiệp; Kết quả rèn luyện đạo đức, ý thức kỷ

luật của HS.

- Kiểm tra việc thực hiện các mặt công tác khác: Ngày giờ công, sinh

hoạt nhóm, tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, bồi dƣỡng HS giỏi, làm đồ

dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm….

Hình thức tổ chức thực hiện:

- Thành lập ban kiểm tra chuyên môn: HT và các PHT, ban thanh tra

nhân dân, tổ trƣởng chuyên môn, GV cốt cán và đại diện các đoàn thể.

- Kiểm tra về các loại hồ sơ theo quy định: Tổ chức kiểm tra chéo

giữa các GV trong tổ chuyên môn những hồ sơ theo quy định nhƣ giáo án,

sổ điểm, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, kế

hoạch giảng dạy, sổ chủ nhiệm, sổ tổ trƣởng, nhóm trƣởng…Các tổ, nhóm



92



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×