1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TỈNH LẠNG SƠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 126 trang )


CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở

TRƢỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT

TỈNH LẠNG SƠN

2.1. Khái quát sự hình thành và phát triển của trƣờng Trung cấp văn hoá

Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn

2.1.1. Vị trí, chức năng

Ngày 17 tháng 5 năm 2002 Chủ tịnh Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã ký

quyết định số 931/QĐ-UB V/v thành lập trƣờng trung học Văn hóa Nghệ thuật

tỉnh Lạng Sơn (nay là trƣờng trung cấp), trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật

tỉnh Lạng Sơn là đơn vị chịu sự quản lý nhà nƣớc của Sở Văn hóa Thể thao & Du

lịch tỉnh Lạng Sơn và chịu sự chỉ đạo, hƣớng dẫn về chuyên môn của Sở Giáo dục

& Đào tạo tỉnh Lạng Sơn và Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch. Trƣờng Trung cấp

Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn là đơn vị sự nghiệp, có tƣ cách pháp nhân,

đƣợc sử dụng con dấu, đƣợc mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc nhà nƣớc

tỉnh và thực hiện chế độ quản lý tài chính theo quy định của nhà nƣớc.

- Trụ sở của Trƣờng đặt tại số 39 A đƣờng Nhị Thanh, phƣờng Tam

Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn có chức năng:

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành Văn hóa,

nghệ thuật, thông tin, báo cáo các ngành chức năng của tỉnh phê duyệt theo

thẩm quyền. Phát hiện và bồi dƣỡng những tài năng văn hóa, nghệ thuật cho

con em đồng bào dân tộc trong tỉnh, tạo nguồn nhân lực góp phần xây dựng

và phát triển Văn hóa, thông tin của đất nƣớc..

2.1.2. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn

đƣợc thực hiện theo Điều lệ trƣờng Trung cấp chuyên nghiệp và tập trung vào

thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau:



44



Thực hiện đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nghiệp vụ

Văn hóa, thông tin, bổ sung nhân tài đội ngũ diễn viên cho đoàn nghệ thuật

tỉnh, tạo những hạt nhân văn hóa cho các ngành, các cơ sở trƣờng học.

Đào tạo đội ngũ giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật để giảng dạy, phục vụ

cho sự nhiệp giáo dục thẩm mỹ đối với các học sinh tại các trƣờng học.

Tổ chức nghiên cứu sƣu tầm, thể nghiệm, gìn giữ và phát huy bản sắc

Văn hóa, nghệ thuật của các dân tộc Lạng Sơn.

Thực hiện đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ bậc trung cấp chuyên nghiệp về các

ngành nghiệp vụ văn hóa, nghệ thuật, thông tin. liên kết phối hợp với các trƣờng

Đại học, Cao đẳng đào tạo, bồi dƣỡng một số ngành theo yêu cầu của tỉnh.

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

vào quá trình đào tạo. Quản lý lao động, tài sản, kinh phí để phục vụ tốt quá

trình giảng dạy. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu

của cơ quan quản lý cấp trên.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường

Về tổ chức và đội ngũ cán bộ, cơ cấu tổ chức của Nhà trƣờng bao gồm:

có Hiệu trƣởng và 1 Phó Hiệu trƣởng, 02 phòng chức năng phòng Đào tạo,

phòng Hành Chính, 01 Khoa đào tạo (Khoa Nghệ thuật), các tổ chức Đảng và

Đoàn thể, Hội. (Số liệu thống kê tính đến tháng 04 năm 2011).

- Lãnh đạo nhà trƣờng

+ Hiệu trƣởng

+ 01 Phó hiệu trƣởng

- Phòng Hành chính

- Phòng Đào tạo

+ Tổ bộ môn Nghiệp vụ văn hoá

- Khoa Nghệ thuật

+ Tổ Âm nhạc

+ Tổ Mỹ thuật



45



- Các Tổ chức Chính trị đoàn thể

+ Chi bộ đảng

+ Đoàn Thanh niên

+ Công đoàn

- Các Hội đồng theo điều lệ trƣờng

+ Hội đồng trƣờng

+ Hội đồng thi đua khen thƣởng

+ Các Hội đồng khác theo yêu cầu công việc

Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trƣờng bao gồm 33 cán bộ cơ hữu (03 thạc

sỹ; 23 cử nhân) và 15 cán bộ thỉnh giảng có chức danh, học vị, có trình độ, có kinh

nghiệm từ các Sở ban ngành, trƣờng đại học, học viện, viện nghiên cứu trên địa

bàn Lạng Sơn và lân cận (Số liệu thống kê tính đến tháng 4/2011).

Về công tác quản lý, Nhà trƣờng dựa vào các quy chế mà Nhà nƣớc, Bộ

Giáo dục & Đào tạo ban hành trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa

học, quản lý đội ngũ, quản lý tài chính, hành chính… Việc cụ thể hoá các văn

bản pháp quy thành các nội quy, quy định, cơ chế cụ thể trong nhà trƣờng

thƣờng xuyên đƣợc tổ chức thực hiện và dần dần hoàn thiện.

Đội ngũ giáo viên cơ hữu của trƣờng chủ yếu là lực lƣợng trẻ, mới tuyển 5-7

năm gần đây nên còn hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Nhà

trƣờng chƣa có chính sách bồi dƣỡng nhằm giúp cho lực lƣợng này vƣơn lên, đảm

nhận vai trò nòng cốt cho các ngành đào tạo trong thời gian tới. Đội ngũ giáo viên

thỉnh giảng đã quy tụ đƣợc các nhà khoa học, các giáo viên ƣu tú, đầu ngành từ các

trƣờng đại học, viện nghiên cứu... nhà trƣờng cần có chính sách tận dụng và khai

thác tốt nguồn lực này.

- Đội ngũ cán bộ quản lý của trƣờng đƣợc bố trí gọn nhẹ: có 06 cán bộ lãnh

đạo Trƣờng, Phòng, Khoa, Tổ. Điểm hạn chế ở đây là, tuy rằng đây là những cán

bộ hoạt động lâu năm, có uy tín, có kinh nghiệm trong công tác . Điều đó đòi hỏi

nhà trƣờng cần có chính sách kịp thời chuẩn bị, bồi dƣỡng đội ngũ kế cận. (Số liệu

thống kê tính đến tháng 02 năm 2008)



46



2.1.4. Hệ thống cơ sở vật chất

Đƣợc sự quan tâm của các cấp, ngành, nhà trƣờng đã từng bƣớc tăng

cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy và học tập; đã đƣợc cải

tạo cơ bản về cơ sở hạ tầng, trụ sở đƣợc xây mới...tạo điều kiện thuận lợi cho cán

bộ giáo viên, học sinh nhà trƣờng công tác học tập ngày càng có hiệu quả hơn.

* Diện tích nhà học, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập

Tổng diện tích đất : 2492 m2

- Nhà học nhà làm việc : có 2 toà nhà kiên cố, cao tầng (1 nhà 3 tầng và 1

nhà 4 tầng), gồm có: 01 phòng máy vi tính gồm 30 máy nối mạng Internet và cài

đặt sẵn các phần mềm ứng dụng của từng ngành đào tạo trong nhà trƣờng ; 10

phòng học lý thuyết; 08 phòng học đặc thù có cách âm và đảm bảo phù hợp cho các

ngành chuyên biệt (Thanh nhạc, Múa, Hội họa, nhạc cụ phƣơng tây...) ; 01 Sân

khấu thể nghiệm sức chứa 250 chỗ ngồi ; Có Thƣ viện và trên 5000 đầu sách và các

báo tạp chí chuyên ngành.

- Tổng giá trị trang thiết bị giảng dạy hiện nay có giá trị trên 1,2 tỷ VNĐ.

Hằng năm trƣờng đã trích trong ngân sách sự nghiệp từ 10 đến 15 % để nâng cấp

trang thiết bị, vật tƣ, vật liệu cho đào tạo (khoảng từ 100 triệu đến 150 triệu đồng ).

2.1.5. Quy mô và các ngành đào tạo của trường Trung cấp Văn hoá Nghệ

thuật Lạng Sơn

Năm 2002 nhà trƣờng chính thức đƣợc nâng cấp thành trƣờng trung cấp.

Trong quá trình xây dựng và phát triển các ngành đào tạo của nhà trƣờng đã từng

bƣớc đƣợc mở rộng. Từ chỗ chủ yếu đào tạo bồi dƣỡng cán bộ làm văn hoá ở cơ

sở hoặc phải liên kết với các cơ sở khác đào tạo các ngành học đến nay nhà

trƣờng đã đƣợc phép đào tạo 11 ngành học. Tính đến tháng 01 năm 2010, với 11

khóa tuyển sinh, 09 khóa ra trƣờng, trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh

Lạng Sơn đã đào tạo hơn 3000 lƣợt ngƣời theo học tại 11 ngành.

2.1.5.1. Về Quy mô đào tạo

Là trƣờng đào tạo các chuyên ngành đặc thù, có những ngành học chỉ

tổ chức đào tạo với số lƣợng ngƣời học rất ít (Thanh nhạc, Nhạc cụ Organ,

Múa...) nên hằng năm quy mô học sinh của nhà trƣờng chỉ ở mức độ vừa phải



47



Bảng 2.1: Quy mô học sinh đào tạo chính quy từ năm 2006 đến 2011



2006 - 2007



Chỉ tiêu

tuyển mới

135



Số trúng

tuyển

147



Số đến nhập

học

132



Quy mô học

sinh

249



2007 - 2008



125



119



105



363



2008- 2009



125



98



95



234



2009 - 2010



150



155



132



368



2010 - 2011



170



163



133



219



Năm học



(Nguồn: Phòng Đào tạo TCVHNT tỉnh Lạng Sơn)

Từ năm 2009 trở lại đây, để thiết thực bồi dƣỡng nâng cao trình độ

chuyên môn cho đội ngũ giáo viên của nhà trƣờng, để giáo viên có thể tiếp

cận với các phƣớng thức đào tạo mới đồng thời để thực hiện kế hoạch nâng

cao trình độ cho nguồn nhân lực ở địa phƣơng. Nhà trƣờng đã liên kết với các

cơ sở đào tạo khác, tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học trên 500 học

viên các ngành Công tác xã hội, Sƣ phạm Âm nhạc, Sƣ phạm Mỹ thuât,

Thông tin thƣ viện, Sƣ phạm thể dục thể thao...Phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh

đào tạo theo địa chỉ cán bộ văn hoá cho các xã phƣờng trong tỉnh.

2.1.5.2. Các chương trình đào tạo

Hiện nay trƣờng Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn đã đƣợc

cấp phép đào tạo những ngành sau:

- Nhóm ngành Nghiệp vụ văn hóa

+ Văn hóa du lịch

+ Quản lý văn hóa

+ Bảo tồn, bảo tàng,

+ Thông tin, thƣ viện

- Nhóm ngành nghệ thuật:

+ Ngành Thanh nhạc



48



+ Ngành Organ (Oóc gan)

+ Ngành Guitare (Ghi ta)

+ Ngành Mỹ thuật

+ Ngành Múa

- Nhóm ngành sư phạm:

+ Sƣ phạm Âm nhạc

+ Sƣ phạm Mỹ thuật

* Hình thức, thời gian đào tạo

- Các ngành thời gian đào tạo 3 năm

+ Thanh nhạc

+ Organ

+ Guitare

+ Mỹ thuật

+ Múa

- Các ngành đào tạo 2 năm

+ Thƣ viện - thông tin

+ Văn hóa du lịch

+ Bảo tồn, bảo tàng

+ Quản lý văn hóa

+ Sƣ phạm Âm nhạc

+ Sƣ phạm Mỹ thuật

2.1.6. Đặc điểm chung và cấu trúc của chương trình đào tạo

Chƣơng trình đào tạo của trƣờng đƣợc thiết kế theo từng khoá học và từng

ngành học, có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể theo từng ngành đào tạo. Mục

tiêu chƣơng trình đào tạo gắn liền với sự trang bị cho ngƣời học những kiến thức

cơ bản về quản lý văn hóa, nghệ thuật, sƣ phạm Âm nhạc, sƣ phạm Mỹ thuật và

văn hoá du lịch, có kỹ năng thực hành tốt, có phẩm chất chính trị, đạo đức ngƣời

cán bộ văn hóa, yêu nghề, ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Học sinh

sau khi ra trƣờng có khả năng đảm nhiệm những công việc sau:



49



- Nhóm ngành Nghiệp vụ văn hóa: Có thể làm việc ở những vị trí nhƣ

cán bộ văn hoá ở các xã phƣờng, cán bộ làm công tác phong trào cơ quan đơn

vị, các nhà văn hoá, các công ty kinh doanh du lịch, các cơ quan quản lý văn

hoá, nghệ thuật...

- Nhóm ngành Nghệ thuật : Làm diễn viên Múa, ca sỹ, nhạc công ở các

đoàn nghệ thuật, Trung tâm văn hoá

- Nhóm ngành sƣ phạm : sau khi tốt nghiệp ngƣời học có kiến thức về

âm nhạc mỹ thuật, có phƣơng pháp giảng dạy để làm công tác giảng dạy ở các

trƣờng phổ thông.

Cấu trúc nội dung chƣơng trình

Tất cả các môn học, ngành học trong chƣơng trình đào tạo đều có đề

cƣơng chi tiết, chỉ rõ thời lƣợng về khối lƣợng kiến thức về lý thuyết và thực

hành nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp, các yêu cầu cụ thể cần đạt đƣợc và các

môn học liên quan. Đề cƣơng chi tiết môn học đặt ra các mục tiêu tƣờng

minh, xúc tích, chỉ rõ tài liệu giảng dạy (do giáo viên biên soạn) và tại liệu

tham khảo. Chƣơng trình môn học đều đƣợc lãnh đạo trƣờng phê duyệt nhằm

đảm bảo trình độ đạt theo mức chuẩn đầu ra dự kiến.

Nhà trƣờng chủ chƣơng tạo điều kiện để các gi viên ứng dụng các

phƣơng pháp dạy - học tiên tiến và khai thác phƣơng tiện hiện đại trong dạy học trong việc chuyền tải nội dung môn học. Giải pháp này thực sự có tác

dụng góp phần chuyển tải mục tiêu chƣơng trình đào tạo tới học sinh.

Nội dung thực hành nghề nghiệp, thực hành tốt nghiệp, nội dung thi tốt

nghiệp của học sinh, kết quả các kỳ thi kiểm tra trình độ và kết quả khảo sát tình

hình học sinh sau tốt nghiệp cho thấy phần lớn học sinh tốt nghiệp đã có đƣợc

các khả năng cơ bản phù hợp với mục tiêu đầu ra của chƣơng trình đào tạo.

2.1.7. Các nguồn kinh phí

Kinh phí hoạt động của nhà trƣờng chủ yếu là ngân sách nhà nƣớc cấp

hàng năm (chiếm khoảng 90 %), phần còn lại là thu học phí, lệ phí.



50



2.1.8. Những điểm mạnh và điểm yếu

2.1.8.1. Những điểm mạnh

- Trƣờng đƣợc tổ chức và biên chế theo đúng Điều lệ trƣờng trung cấp

chuyên nghiệp và Quy định khác của nhà nƣớc.

- Đƣợc sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh về phát triển các trƣờng chuyên

nghiệp trong tỉnh.

- Lãnh đạo nhà trƣờng tâm huyết với nghề trách nhiệm với công việc.

- Đội ngũ cán bộ, giảng viên trẻ, có hoài bão, có động lực, có quyết tâm,

chấp nhạn cái mới và sẵn sàng vận dụng vào quá trình dạy - học và quản lí.

- Có quan hệ rộng rãi với các cơ sở giáo dục trong cả nƣớc thuận lợi

cho việc liên thông, liên kết đào tạo.

2.1.8.2 Các điểm yếu

- Công tác tổ chức và quản lí một cơ sở giáo dục còn bộc lộ nhiều điểm

yếu, nhƣ thiếu tính chuyên nghiệp, chƣa đồng bộ.

- Các chƣơng trình đào tạo chƣa đƣợc cập nhật, chƣa gắn với nhu cầu

xã hội, hình thức tổ chức đào tạo, phƣơng pháp dạy - học, thi cử còn lạc hậu,

chƣa thực sự đáp ứng yêu cầu của ngƣời học.

- Chƣa định hƣớng rõ rệt phƣơng hƣớng nghiên cứu khoa học - một

trong 3 nhiệm vụ cơ bản của một cơ sở giáo dục đại học trực tiếp tác động tới

chất lƣợng đào tạo.

- Chƣa thực sự gắn kết với cộng đồng, thiếu các hình thức cung ứng các

dịch vụ phục vụ địa phƣơng.

- Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lí còn trẻ, yếu về nghiệp vụ, chƣa

thật giỏi về chuyên môn.

- Trình độ đầu vào của học sinh còn thấp so với mặt bằng chung do vậy

chất lƣợng đầu ra chƣa đạt chuẩn của một trƣờng đại học có chất lƣợng cao.

- Cơ sở vật chất, số lƣợng các phòng học đặc thù còn thiếu và lạc hậu

nên việc đạt mục tiêu của chƣơng trình đào tạo là điều vô cùng vất vả.



51



2.2. Thực trạng phát triển chƣơng trình đào tạo ở trƣờng Trung cấp Văn

hoá Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn

2.2.1. Thực trạng quản lý việc thiết kế chương trình đào tạo

2.2.1.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường Trung cấp

Văn hóa Nghệ thuật tình Lạng Sơn nguồn lực chính để phát triển CTĐT

Đội ngũ cán bộ và giáo viên của trƣờng trong những năm qua đã đƣợc bổ

sung cả về số lƣợng và chất lƣợng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ giáo dục

và đào tạo của nhà trƣờng. Hiện tại tổng số cán bộ, giáo viên của nhà trƣờng là

33 ngƣời. Đƣợc tổng hợp qua bảng sau :

Bảng 2.2 : Thống kê số lượng đội ngũ lãnh đạo, cán bộ và giáo viên

(số liệu tính đến 30/4/2011)

Đơn vị



TT



Số

lƣợng



Trình độ đào tạo

Trung

cấp



Cao

đẳng



đại

học



Thạc





01



Tham

gia

giảng

dạy



1



Lãnh đạo trƣờng



02



01



2



Phòng ĐT và Quản lý HS



06



06



06



3



Phòng Hành Chính



09



02



01



4



Tổ bộ môn Văn hoá cở sở



06



5



Khoa Nghệ thuật



10



6



Tổng số



33



06



01



02



05



06



01

06



01



08



01



10



02



22



03



26



(Nguồn: Phòng Đào tạo TCVHNT tỉnh Lạng Sơn)

Nhìn chung đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trƣờng đã đƣợc chuẩn

hoá, phần lớn có trình độ Đại học chỉ còn một số cán bộ làm công tác Hành

chính phục vụ ở trình độ trung cấp. Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo

viên đạt chuẩn trên 90 % (số còn lại do chƣa có trƣờng đào tạo trình độ Đại

học "ngành Organ"), cán bộ, giáo viên có tuổi đời còn rất trẻ, 100% giáo viên

đã qua các lớp về bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm, các lớp tin học, ngoại ngữ.

Cán bộ quản lý phần lớn đã qua các lớp Quản lý nhà nƣớc và lý luận chính trị.



52



Về chất lƣợng giảng dạy, xếp loại công chức hằng năm có 100% giáo

viên xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó hoàn thánh tốt nhiệm vụ

chiếm trên 85%. Năm 2009 - 2010 nhà trƣờng có 80% giáo viên đạt danh hiệu

giáo viên giỏi cấp trƣờng, 5 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 01 giáo viên đạt giáo viên

giỏi cấp bậc TCCN toàn quốc. Đây là những thế mạnh của nhà trƣờng để triển

khai và thực hiện các chƣơng trình đào tạo.

Tuy nhiên là một trƣờng đặc thù đào tạo năng khiếu văn hoá, nghệ

thuật, số giáo viên có trình độ thạc sĩ còn quá ít, giáo viên phân bố không

đồng đều giữa các ngành đào tạo, (có ngành chỉ có 3 giáo viên), đội ngũ giáo

viên có kinh nghiệm không nhiều, do vậy việc xây dựng và phát triển chƣơng

trình đào tạo sẽ gặp nhiều khó khăn.

Bảng 2.3: Thống kê trình độ đội ngũ giáo viên cơ hữu của theo các ngành đào tạo

STT



Trình độ đào tạo



Ngành/Bộ môn



Tiến





Thạc





đại

học



Cao

đẳng



Tổng

số



1



Khối kiến thức chung



0



0



08



0



08



2



Nghiệp vụ văn hoá



0



02



03



0



05



3



Âm nhạc



0



01



05



02



06



4



Mỹ thuật



0



0



03



0



03



5



Múa



0



0



02



0



02



0



03



21



02



26



6



Tổng cộng



(Nguồn: Phòng Đào tạo TCVHNT tỉnh Lạng Sơn)

* Đánh giá về đội ngũ cán bộ giáo viên

Những mặt mạnh

- Lãnh đạo nhà trƣờng gồm có Hiệu trƣởng và 01 Phó hiệu trƣởng có đầy

đủ phẩm chất và các điều kiện theo quy định của ngƣời lãnh đạo trƣờng trung

cấp chuyên nghiệp. Có tâm huyết với nghề, có trách nhiệm cao với công việc.



53



- Cán bộ quản lý các Phòng, Khoa đếu có trình độ đạt chuẩn, có trách

nhiệm với công việc, có năng lực công tác, nhiệt tình, năng động trong việc

tham mƣu đề xuất với lãnh đạo về các công việc chuyên môn.

- Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, đƣợc đào tạo cơ bản, có nghiệp vụ

sƣ phạm, ham học hỏi, dễ thích nghi với công việc.

* Những điểm yếu

- Phần lớn giáo viên và cán bộ quản lý chƣa qua đào tạo chuyên sâu về

khoa học giáo dục và nghiệp vụ sƣ phạm (chủ yếu là những giáo giáo viên tốt

nghiệp các đại học chuyên ngành di bồi dƣỡng ngắn hạn về nghiệp vụ sƣ

phạm), nên nhà trƣờng chƣa đề ra đƣợc kế hoạch có tầm nhìn chiến lƣợc để

phát triển trƣờng. Công tác tổ chức, quản lí, điều hành một cơ sở giáo dục

chuyên nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm yếu, nhƣ thiếu tính chuyên nghiệp, chƣa

đồng bộ. Lãnh đạo nhà trƣờng chƣa có những hoạch định chiến lƣợc lâu dài

và bền vững; chƣa mạnh dạn thực hiện những bƣớc đột phá xứng tầm với một

cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.

- Số lƣợng giáo viên còn thiếu đặc biệt là những ngành nghệ thuật nhƣ

âm nhạc, Mỹ thuật, Múa...Chƣa có các chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực

đào tạo. Số lƣợng giáo viên có học hàm, học vị cao còn thiếu so với yêu cầu

của sự phát triển.

- Cán bộ giáo viên tƣ duy, hành động theo lối mòn, theo cái hiện có.

Chƣa có những chính sách để khuyến khích cán bộ, giáo viên trẻ thực hiện

hoài bão, quyết tâm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, năng động nhƣng còn thiếu kinh

nghiệm, yếu về nghiệp vụ, chƣa thật giỏi về chuyên môn, nhất là các ngành

đặc thù truyền thống nhƣ Âm nhạc, Mỹ thuật, Múa...

* Nguyên nhân

- Việc tuyển chọn cán bộ, giáo viên, bố trí sắp xếp công việc chƣa đƣợc

chủ động còn phụ thuộc vào cơ quan quản lý cấp trên.



54



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

×