1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TỈNH LẠNG SƠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 126 trang )


CHƢƠNG 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở

TRƢỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển chƣơng trình đào tạo

Từ những căn cứ lý luận và thực tiễn đã trình bày ở chƣơng 1 và 2, việc

đề ra những biện pháp phát triển chƣơng trình đào tạo nhằm nâng cao chất

lƣợng và hiệu quả đào tạo là rất cần thiết. Nội dung của các biện pháp đƣợc

đề ra cần phải đảm bảo giữ vững mục tiêu của nhà trƣờng, đảm bảo tính đồng

bộ, tính thực tiễn và tính khả thi.

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu

Mục đích của chƣơng trình đào tạo trƣờng Trung cấp VHNT Lạng Sơn

là trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức về lý thuyết và thực hành nhằm

hình thành năng lực nhận thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề về văn hóa

nghệ thuật, cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội. Các biện

pháp đề ra phải luôn bám sát mục tiêu đề ra, tránh đi lệch hƣớng, có nhƣ thế

mới góp phần thúc đẩy sự đi lên, nâng cao chất lƣợng đào tạo trong nhà

trƣờng.

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

Đánh giá về vai trò của thực tiễn, triết học đã khẳng định trong nhận

thức và hoạt động thực tiễn xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách

quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình. V.I Lênin cũng đã nhiều ần

nhấn mạnh không đƣợc lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, không

đƣợc lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lƣợc và sách lƣợc cách mạng.

Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan, lấy ý trí áp đặt cho thực tế, lấy ảo

tƣởng thay cho hiện thực thì sẽ mắc bệnh duy ý chí. Do vậy, việc đề xuất các

biện pháp phát triển chƣơng trình đào tạo cũngkhông nằm ngoài quy luật đó,

phải đảm bảo nguyên tắc thực tiễn.



80



Nguyên tắc đòi hỏi, các biện pháp đề ra phải cụ thể, rõ ràng, phù hợp

với hoàn cảnh, điều kiện thực tiễn cả về điều kiện vật chất, kỹ thuật cũng nhƣ

về chất lƣợng giáo viên.

3.1.3. Đảm bảo tính khả thi

Các chủ trƣơng, các biện pháp dù ở mức độ nào nếu không đảm bảo

tính khả thi thì cũng chỉ tồn tại trên lý thuyết xuông mà thôi, không bao giờ

trở thành hiện thực trong cuộc sống, không phát huy tác dụng. Các giải pháp

mà luận văn trình bày cũng không nằm ngoài quy luật tất yếu đó.

Đảm bảo tính khả thi, đòi hỏi các biện pháp đƣa ra, trƣớc hết phải đảm

bảo tính mục tiêu và tính thực tiễn, phải xuất phát từ thực tế khách quan của

vấn đề cần nghiên cứu, là đòi hỏi của thực tiễn, đồng thời cũng phải đảm bảo

sự thống nhất, không chống chéo, kìm hãm biện pháp phát huy tác dụng.

Nguyên tắc này còn đòi hỏi, biện pháp đó phải mạch lạc, rõ ràng, dễ

hiểu, dễ vận dụng tránh việc hiểu theo nhiều cách khác nhau và phải đƣợc

kiểm chứng, khảo nghiệm một cách có căn cứ khách quan và có khả năng

thực hiện cao; không đƣợc áp đặt ý kiến chủ quan, phải từ tổng kết thực tiễn

và đòi hỏi khách quan, tính khả thi của nhà trƣờng, xã hội mà đổi mới tƣ duy,

nhanh nhạy phát hiện các vấn đề nảy sinh của thực tiễn để đáp ứng yêu cầu

mới; Tránh các biện pháp đề xuất chỉ là lý thuyết suông khi đƣa váo áp dụng

vƣợt quá các điều kiện mà thực tế không thể đáp ứng đƣợc. Vì vậy các biện

pháp đề xuất nhằm hƣớng tới phát triển chƣơng trình đào tạo mang lại hiệu

quả, nâng cao chất lƣợng đào tạo.

3.1.4. Tuân thủ quy trình phát triển chương trình đào tạo

3.1.4.1. Phát triển CTĐT có sự tham gia của nhiều thành phần xã hội

Xã hội hoá giáo dục là huy động lực lƣợng của toàn xã hội cùng tham

gia vào quá trình giáo dục - đào tạo. đông thời tạo điều kiện để mọi ngƣời dân

đƣợc thụ hƣởng các thành quả do hoạt động giáo dục đem lại. Cần khắc phục

tình trạng coi giáo dục - đào tạo chỉ là việc riêng của ngành cũng nhƣ cách



81



hiểu xã hội hoá giáo dục đơn giản chỉ là tìm cách tăng thêm nguồn thu cho

giáo dục từ ngƣời học. Phát trỉên chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng cần

có sự tham gia đóng góp của nhiều thành phần xã hội: cán bộ giảng viên nhà

trƣờng, các nhà khoa học, các viện nghiên cứu, các nhà doanh nghiệp, các cựu

sinh viên…

Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

vừa là yêu cầu của việc kế thừa các nguyên tắc xây dựng nền cách mạng, vừa

là đòi hỏi của việc nâng cao hiệu quả giáo dục phục vụ sản xuất, đời sống.

Nhà trƣờng phải chú ý giáo dục ý thức, khả năng lao động, thực hành cho

ngƣời học trong quá trình dạy- học; nhƣng quan trọng hơn là làm cho những

điều ngƣời học đƣợc học trong nhà trƣờng phải gắn với nghề nghiệp và cuộc

sống của họ trong tƣơng lai. Nền giáo dục phải thích ứng với nhu cầu và đòi

hỏi của sự phát triển kinh tế – xã hội đất nƣớc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa

phát triển giáo dục theo kế hoạch và theo yêu cầu của thị trƣờng lao động.

Giáo dục cuối cùng phải là tạo ra nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, có ảnh

hƣởng tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội, cải thiện đời sống của nhân

dân. Giáo dục đồng thời phải là động lực thúc đẩy đất nƣớc phát triển nhanh

và bền vững, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân

chủ, văn minh”.

Khi chúng ta đã thừa nhận sự tồn tại của một thị trƣờng giáo dục – tuy

là “thị trƣờng” đặc biệt – thì cũng phải nói đến “yếu tố thị trƣờng” mà chất

lƣợng đầu ra là quyết định. Để đảm bảo yếu tố này, nhất thiết phải có sự liên

thông “ba trong một” – đó là ngƣời quản lý, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng

“sản phẩm” đã đào tạo; cụ thể là nhà nƣớc – nhà trƣờng – nhà doanh nghiệp.

3.1.4.2. Phát triển chương trình đào tạo là phải đáp ứng nhu cầu xã hội và

đón đầu xu thế phát triển

Quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo sao cho chƣơng trình đào tạo

đƣợc phát triển theo hƣớng đáp ứng nhu cầu xã hội và đón đầu xu thế phát



82



triển hiện nay của đất nƣớc: đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá,

hiện đại hoá.

Raja Roy Sinh nguyên trợ lý tổng giám đốc UNESCO ở châu Á và

Thái Bình Dƣơng trong chuyên luận nổi tiếng “Nền giáo dục cho thế kỷ hai

mƣơi mốt: Những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dƣơng” đã dành một

chƣơng để viết về vấn đề quy hoạch, kế hoạch và dự báo giáo dục. “Việc nhìn

về phía trước để ước đoán tình hình giáo dục trong thập kỷ mới có những mối

liên quan xoắn xuýt rất quan trọng đến sự phát triển giáo dục từ cơ sở hiện

tại… Việc xem xét nền giáo dục trong viễn cảnh tương lai cần được coi là

hướng cốt yếu trong việc đề ra các kế hoạch và chính sách giáo dục; thực sự

là một định hướng trong kế hoạch hoá giáo dục”.

Giáo dục Việt Nam trong thế kỷ XXI có nhiều thách thức: phải nhanh

chóng đào tạo đƣợc một nguồn nhân lực dồi dào, có trí tuệ để có thể nắm bắt,

làm chủ và sáng tạo những lĩnh vực khoa học và công nghệ mới, hiện đại.

Vấn đề này đòi hỏi chúng ta phải có chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo

nhân tài đàp ứng yêu cầu mới của kinh tế tri thức. Chiến lƣợc đào tạo nguồn

nhân lực của chúng ta phải đáp ứng yêu cầu của ba nền kinh tế: kinh tế lao

động sực ngƣời, kinh tế tài nguyên và kinh tế tri thức. Phải đổi mới mạnh mẽ

giáo dục và đào tạo nghề, trung học chuyên nghiệp và đại học để đáp ứng

đƣợc sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời đại thông tin, toàn

cầu hoá và hội nhập, mở cửa và kinh tế thị trƣờng nhằm đào tạo đƣợc đội ngũ

lao động đáp ứng thị trƣờng lao động. Hiện nay, chƣa có một cơ quan nào

chuyên trách quản lý nguồn nhân lực để có thể điều tiết mối quan hệ giữa đào

tạo và sử dụng trong cơ cấu kinh tế thị trƣờng (Trích “Chiến lƣợc nguồn nhân

lực và cải thiện đời sống nhân dân thời kỳ 2001-2010”, Ban khoa giáo TW,

Hà Nội ngày 17/01/2000).

Thực hiện giáo dục toàn diện nhằm đào tạo những ngƣời có lý tƣởng

xã hội chủ nghĩa, có đạo đức, có tri thức văn hoá, có sức khoẻ và có kỷ luật. ở



83



đây, việc chú trọng cải tiến nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giảng dạy và học

tập. Nền giáo dục đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nền giáo dục đƣợc

chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá. Mà cốt lõi là định hƣớng phát triển

chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng: chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá.

Chuẩn hoá có thể hiểu bao gồm chuẩn hoá chƣơng trình, nội dung

giảng dạy, sách giáo khoa, giáo trình và quy trình kiểm tra đánh giá chất

lƣợng giáo dục - đào tạo. Đặc biệt nhấn mạnh chuẩn hoá tiêu chí đánh giá sản

phẩm cuối cùng của giáo dục là con ngƣời và nguồn nhân lực; chuẩn hoá đội

ngũ giáo viên; chuẩn hoá về cơ sở vật chất, trƣờng lớp, các trnag thiết bị dạy

và học cho tất cả các cấp học, bậc học.

Hiện đại hoá chƣơng trình đào tạo hiểu trong nội tại của ngành giáo dục

là cập nhật với thời đại ngày nay, hiện đại hoá nội dung, phƣơng pháp và quy

trình đào tạo, trong đó đƣa vào những nội dung mới phản ánh những thành

tựu mới nhất của văn hoá, khoa học. Đổi mới phƣơng pháp giáo dục - đào tạo

phù hợp với xu thế hiện đại và hiện đại hoá các phƣơng tiện dạy và học, tăng

cƣờng các thiết bị thông tin, viễn thông.

3.2. Những biện pháp đề xuất phát triển chƣơng trình đào tạo tại trƣờng

Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Lạng Sơn

3.2.1. Chỉ đạo thiết kế chương trình đào tạo

3.2.1.1. Mục tiêu

Điều 35 của Luật giáo dục quy định "chƣơng trình giáo dục nghề

nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ

năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phƣơng pháp và

hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học,

ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên

thông với các chƣơng trình giáo dục khác".

Chƣơng trình giáo dục đƣợc cụ thể hóa bằng chƣơng trình chi tiết,

chƣơng trình chi tiết là xƣơng sống đối với quá trình đào tạo tại bất cứ một cơ



84



sở giáo dục nào bởi vì trong chƣơng trình chi tiết thể hiện đƣợc mục tiêu đào

tạo, phân bổ các yếu tố khác trong quá trình giảng dạy và học tập nhƣ nghỉ hè,

thi học kỳ, thực hành nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp.

Chƣơng trình chi tiết phải bao gồm một hệ thống các đơn vị tri thức kỹ

năng có liên quan đến ngành nghề nhất định mà sinh viên phải nắm bắt đƣợc

trong suốt quá trình học tập. Nội dunh của chƣơng trình phải phù hợp với mục

tiêu đào tạo của trƣờng cũng nhƣ nguyên lý giáo dục và phải đƣợc xác định

trên cơ sở chƣơng trình khung.

3.2.1.2. Ý nghĩa biện pháp

Ngày nay, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ

thì giáo dục cũng phải thay đổi nội dung, chƣơng trình, hình thức, phƣơng

pháp giáo dục. Vì vậy, để đạt đƣợc mục tiêu đào tạo đã đề ra của nhà trƣờng

thì một trong những công việc phải đƣợc đặc biệt quan tâm chính là vấn đề

phát triển, thiết kế chƣơng trình.

3.2.1.3. Nội dung của biện pháp

Dựa trên các văn bản quy định của Luật giáo dục 2005, Bộ Giáo dục &

Đào tạo ban hành về quản lý chƣơng trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp,

lãnh đạo nhà trƣờng chỉ đạo việc xây dựng chƣơng trình đào tạo với nội dung

và các bƣớc nhƣ sau:

- Để xây dựng đề cƣơng chi tiết có hiệu quả cao trƣớc hết phải phân

tích nhu cầu, liệt kê đƣợc các yêu cầu chung của ngành đào tạo, đồng thời cần

tiến hành phân tích ngành nghề đào tạo một cách chính xác và đầy đủ và định

nghĩa đƣợc diện mạo của ngành đào tạo.

- Xác định đối tƣợng theo học và đặc điểm đối tƣợng theo học

Trong xây dựng chƣơng trình đào tạo cần thu thập thông tin về đối

tƣợng theo học [16]:

+ Đặc điểm thể lực.



85



+ Các đặc điểm giáo dục gồm: Trình độ văn hoá, trình độ đào tạo

chuyên ngành, Bảng thống kê điểm của bậc học trƣớc.

+ Các đặc điểm văn hoá, tâm lý: dân tộc, tôn giáo, thái độ, giá trị, tiêu

chuẩn hành vi, động cơ thúc đẩy.

+ Các đặc điểm kinh tế - xã hội: Địa vị xã hội, nghề nghiệp, thâm niên

công tác, mức sống.

- Thu thập các thông tin về cấu trúc nội dung chƣơng trình của các ngành

học đã có từ giáo viên và học sinh.

- Điều chỉnh thời lƣợng và nội dung của khối kiến thức chung khối kiến

thức vùng miền cho phù hợp và cân đối.

- Cải tiến và hiện đại hóa khung chƣơng trình đào tạo theo các yêu cầu:

đa dạng hóa các ngành, các môn học lựa chọn; đảm bảo tính hệ thống; liên

hoàn giữa các bậc học; có sự kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và các hƣớng

nghiên cứu ở trƣờng; tăng cƣờng các học phần thực hành nghề nghiệp, thực

tập tốt nghiệp.

- Hoàn chỉnh nội dung chi tiết, kế hoạch, phƣơng pháp dạy, kiểm tra,

đánh giá cho từng học phần, từng môn học.

3.2.1.4. Cách thức thực hiện

Chỉ đạo thực ra là khâu chuẩn bị của quá trình xây dựng và phát triển

chƣơng trình đào tạo và cụ thể hơn là chƣơng trình chi tiết.

- Bƣớc đầu tiên, lãnh đạo nhà trƣờng phải giao cho phòng Đào tạo

chuẩn đoán nhu cầu đào tạo, định nghĩa diện mạo của từng ngành và xác định

đối tƣợng đào tạo.

- Hiệu trƣởng tiến hành thành lập hội đồng khoa học và đào tạo ngành

để phân tích các yêu cầu của từng ngành. Các thành viên hội đồng là các nhà

chuyên môn, nhà khoa học, giáo viên có uy tin và các chuyên gia của từng

ngành đào tạo. Nhiệm vụ chính của HĐKH&ĐT ngành là chịu trách nhiệm



86



hoàn chỉnh việc xây dựng các CTĐT của ngành dựa trên việc kết nối các đầu

mối thông tin ngoài Nhà trƣờng và trong Nhà trƣờng.

+ HĐKH&ĐT ngành phải xác định đƣợc mục tiêu của các chƣơng

trình đào tạo và các môn học. Đây là cơ sở cho việc xây dựng nội dung và

kiểm định chƣơng trình đào tạo. Và là công cụ để đánh giá kết quả học tập và

đánh giá chƣơng trình đào tạo.

+ Lựa chọn và tổ chức nội dung chƣơng trình đào tạo, (trong đó có việc

thành lập tiểu ban xây dựng chƣơng trình chi tiết từ các khoa, tổ để xây dựng

các chƣơng trình của từng ngành học). Công việc này có sự tham gia đóng

góp ý kiến của giáo viên cơ hữu, giáo viên thỉnh giảng, các nhà khoa học, cán

bộ quản lý đào tạo và các đơn vị sử dụng lao động. Xây dựng đề cƣơng chi

tiết môn học:

+ Lựa chọn chiến lƣợc và xây dựng nguồn lực

Xây dựng và kế hoạch bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện

chƣơng trình.

Xây dựng chƣơng trình quy hoạch, chuẩn hóa cán bộ và bồi dƣỡng đội

ngũ cán bộ kế cận.

Xây dựng chế độ chính sách khuyến khích động viên cán bộ, giáo viên

nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trƣớc mắt và lâu dài .

Tuyển dụng các giáo viên có bằng cấp, học hàm, học vị hoặc tốt nghiệp

đại học loại giỏi trở lên ở những môn, ngành cần thiết, đƣa đi đào tạo thạc sỹ,

tiến sĩ và nâng cao trình độ.

Tiếp nhận các cán bộ khoa học có trình độ cao, tâm huyết về trƣờng

giảng dạy - NCKH (cả thỉnh giảng và bán cơ hữu). Tổ chức rà soát, xem xét

ký lại hợp đồng với những trƣờng hợp thực tế đang làm việc tại trƣờng.

- Ban giám hiệu tiến hành thẩm định, phê duyệt nội dung chƣơng

trình đào tạo. Triển khai tổ chức thực hiện chƣơng trình.



87



3.2.2. Lập kế hoạch thực thi chương trình đào tạo

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Tổ chức thực hiện chƣơng trình đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định

đến thành bại của một chƣơng trình đào tạo. Mục tiêu của lập kế hoạch thực

thi CTĐT là đƣa ra các hình thức đào tạo tốt nhất của chƣơng trình đào tạo.

3.2.2.2. Ý nghĩa của biện pháp

Để đạt đƣợc các mục tiêu đào tạo thì việc lập kế hoạch thực hiện CTĐT

là khâu hết sức có ý nghĩa, thể hiện ở các mặt sau:

- Lập kế hoạch giảng dạy, đƣa ra lịch trình đào tạo tốt nhất của từng

chƣơng trình đào tạo.

- Sắp xếp, phân công đội ngũ giáo viên thực hiện chƣơng trình đào tạo

(Bố trí giáo viên cơ hữu và mời giáo viên thỉnh giảng) xuyên suốt trong một

chƣơng trình đào tạo.

- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện

chƣơng trình đào tạo đảm bảo theo mục tiêu và nội dung chƣơng trình đào

tạo.

3.2.2.3. Nội dung của biện pháp

- Xây dựng hệ thống văn bản hƣớng dẫn thực hiện quy trình phát triển

chƣơng trình đào tạo và quy trình thực hiện chi tiết các chƣơng đào tạo, các

môn học, các học phần.

- Lập kế hoạch giảng dạy: Trên cơ sở tình hình hàng năm và điều

kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên hiện có của nhà trƣờng.

Lãnh đạo trƣờng giao phòng Đào tạo lập tiến trình đào tạo, thời khóa biểu

cho từng học kỳ, năm học và các hoạt động ngoại khóa khác. Bố trí các

phòng học, các buổi học, các giờ học cho phù hợp với tình hình đặc thù của

từng ngành nghệ thuật.



88



- Phân công cán bộ giảng dạy cho đúng năng lực và sở trƣờng của giáo

viên. Xác định những môn học còn thiếu giáo viên tiến hành mời giáo viên

thỉnh giảng với những ràng buộc để đảm bảo chất lƣợng đào tạo.

- Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất: tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả

các trang thiết bị hiện có. Đầu tƣ thêm các trang thiết bị cho phù hợp với quy

mô đào tạo và mục tiêu đào tạo.

- Kiểm tra, thanh tra, đánh giá chất lƣợng giảng dạy.

3.2.2.4. Cách thức thực hiện

- Xây dựng hệ thống văn bản hƣớng dẫn thực hiện quy trình phát triển

chƣơng trình đào tạo, chƣơng trình chi tiết, chƣơng trình các môn học, các

học phần.

+ Lãnh đạo trƣờng chỉ đạo phòng Đào tạo và các Khoa, Tổ xây dựng hệ

thống văn bản hƣớng dẫn thực hiện quy trình phát triển chƣơng trình đào tạo

của nhà trƣờng theo đúng quy định của cơ quan quản lý cấp trên, đảm bảo

mục tiêu và phù hợp với tính đặc thù của trƣờng năng khiếu nghệ thuật, gồm

các nội dung: Lựa chọn chiến lƣợc giáo dục, chiến lƣợc đào tạo, mục tiêu đào

tạo cũng nhƣ phƣơng châm đào tạo của nhà trƣờng để phát triển chƣơng trình

đào tạo phù hợp. Xác định rõ nhiệm vụ, chức năng, yêu cầu cho từng phòng,

ban, đơn vị và cán bộ, giáo viên trong nhà trƣờng trong việc quản lý phát triển

chƣơng trình đào tạo.

- Lập kế hoạch giảng dạy: Giao phòng Đào tạo chịu trách nhiệm chính,

phối hợp với các Phòng chức năng, Khoa, Tổ xây dựng kế hoạch đào tạo đúng

quy trình, khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của trƣờng chuyên biệt,

nhƣ việc sắp xếp ƣu tiên các môn học đặc thù (thanh nhạc học muộn hơn các

ngành khác, Mỹ thuật cần phòng học có ánh sáng tự nhiên...).

- Bố trí cán bộ giảng dạy, trên cơ sở kế hoạch giảng dạy chung các

Khoa, Tổ căn cứ vào số lƣợng giáo viên hiện có để phân công giáo viên giảng

dạy, đồng thời tham mƣu với lãnh đạo trƣờng về mời thỉnh giảng các môn,



89



học phần còn thiếu giáo viên. Khi bố trí giảng dạy phải chú ý đến một số yếu

tố sau:

+ Xây dựng môi trƣờng tâm lý tích cực, bình đẳng, công bằng, nghiêm

túc và có tình bằng hữu.

+ Xây dựng môi trƣờng xã hội: Trong chƣơng trình cần có kế hoạch

xây dựng quan hệ giao tiếp giữa giáo viên và ngƣời học, giữa các ngƣời học,

tạo quan hệ hợp tác trong thực hiện chƣơng trình đào tạo.

+ Đối với những môn nghệ thuật khó tuyển học sinh (Múa, Âm nhạc,

Mỹ thuật) đòi hỏi ngoài năng lực chuyên môn giáo viên phải có kiên thức về

tâm lý học để khơi dậy và phát huy những tố chất vốn có của ngƣời học.

+ Đối với giáo viên thỉnh giảng để thu hút họ đến giảng dạy, nhà

trƣờng cần có những chính sách ƣu đãi phù hợp cho từng trình độ, quy trình

mời thỉnh giảng gọn nhé tạo tâm lý thoải mái cho cán bộ thỉnh giảng, đồng

thời có những ràng buộc nhất định để đảm bảo chất lƣợng giảng dạy.

- Các Phòng chức năng, Khoa, Tổ trên cơ sở nhiệm vụ đƣợc phân công,

tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả các trang thiết bị hiện có. Tham mƣu cho

lãnh đạo đầu tƣ thêm các trang thiết bị cho phù hợp với quy mô đào tạo và

mục tiêu đào tạo. Khích giáo viên sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật tiến tiến,

hiện đại mà nhà trƣờng có để giảng dạy.

- Kiểm tra, thanh tra, đánh giá chất lƣợng giảng dạy: Phòng Đào tạo

phối hợp với các Khoa, Tổ và Ban thanh tra đào tạo thƣờng xuyên thanh kiểm

tra các giờ dạy, môn dạy để các môn học không đi lệch mục tiêu đào tạo.

3.2.3. Thanh tra, kiểm tra đánh giá việc thực thi kế hoạch đào tạo

3.2.3.1. Ý nghĩa của biện pháp

Thanh tra, kiểm tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý, là

phƣơng thức đảm bảo pháp chế, tăng cƣờng kỷ cƣơng trong quản lý và thực

hiện quyền dân chủ của cán bộ trong cơ quan. Trong phạm vi chức năng của

mình, đơn vị có trách nhiệm tự kiểm tra, Thanh tra việc thực hiện các Quyết



90



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

×