1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Bảng 2.3: Nội dung xây dựng dữ liệu thuộc tính trị đo góc của lưới khống chế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 88 trang )


67







Dữ liệu nền địa lý

Dữ liệu nền địa lý cần phải xây dựng theo các nội dung sau:



-



Biên giới địa giới: đường biên giới địa giới (mã đối tượng, hiện trạng pháp lý,

chiều dài); mốc biên giới địa giới (mã đối tượng, số hiệu mốc, tọa độ, độ cao);

địa phận cấp huyện, xã (mã đối tượng, tên, diện tích);

Số thứ

tự

1

2

3

4



Tên thuộc tính



Kiểu dữ

liệu

Text

float

float

integer



Ghi chú



Tên ( tỉnh, huyện, xã)

Diện tích

Chu vi

Số lượng mốc ( tỉnh,

huyện, xã)

5

Mô tả địa giới

Text

6

Mô tả giáp ranh

Text

7

Dân số

integer

8

Mật độ dân số

float

Bảng 2.4: Nội dung xây dựng dữ liệu thuộc tính nền địa lý lớp biên giới địa giới

-



Giao thông: định dạng polyline, tim đường sắt (mã đối tượng, loại khổ đường

sắt, tên, mã xã); đường, cầu giao thông (mã đối tượng, mã xã);

Số thứ

Tên thuộc tính

Kiểu dữ

Ghi chú

tự

liệu

1

Tên đường

Text

2

Chiều dài đường

float

3

Loại đường bộ

Text

4

Loại chất liệu trải mặt

Text

5

Chiều rộng đường

float

6

Hiện trạng sử dụng

Text

Bảng 2.5: Nội dung xây dựng dữ liệu thuộc tính nền địa lý lớp giao thông



-



Thủy văn:ở dạng polygon;hiển thị ao, hồ, sông, suối;



68



Số thứ

tự

1

2

3

4



Tên thuộc tính

Tên

Diện tích

Chu vi

Trạng thái mặt nước



Kiểu dữ

liệu

Text

float

float

Text



Ghi chú



ổn định hay không ổn

định



5

Địa phận

Text

Bảng 2.6: Nội dung xây dựng dữ liệu thuộc tính nền địa lý lớp thủy văn

-



Địa hình:ở dạng polyline, nếu có dữ liệu về độ cao.

Số thứ

Tên thuộc tính

Kiểu dữ

Ghi chú

tự

liệu

1

Độ cao

float

2

Chiều dài

float

3

Khoảng cao đều

float

4

Loại đường bình độ

Text

Bảng 2.7: Nội dung xây dựng dữ liệu thuộc tính nền địa lý lớp địa hình

2.5.2.Quy định hệ quy chiếu tọa độ cho dữ liệu khống chế địa chính

- Tên, mã hệ quy chiếu tọa độ: quy định sử dụng thống nhất hệ quy chiếu

và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam VN-2000, hệ tọa độ vuông góc không gian ba

chiều, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế.



-



-



Hệ tham số gốc: sử dụng Elipxoit WGS-84 với các tham số:

+ Bán trục lớn: a = 6378137,0m

+ Giá trị nghịch đảo độ dẹt của Elipxoit: f = 298,257223563

+ Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x -11 rad/s

+ Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005. m3s-2

+ Hình dạng mặt Elipxoit: Mặt tham chiếu là elipxôit.

Kinh tuyến trục:

+ Kinh tuyến gốc: đi qua đài thiên văn Greenwich – London λ = 0

+ Độ kinh của kinh tuyến trục: 105˚00 (tính từ kinh tuyến Greenwich về

phía Đông)

+ Giãn cách Đông 500 000m và giãn cách Bắc 0m



69



+ Hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài: 0.9999 (múi chiếu 3˚)

-



Hệ quy chiếu tọa độ được áp dụng riêng cho từng tỉnh trong cả nước.

2.6. Quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu khống chế địa chính

Thu thập,đánh giá,tổng hợp tài liệu phục vụ xây

dựng CSDL KCDC



Dữ liệu thuộc tính KCDC



Bản đồ KCDC



Điều tra,bổ sung thông tin



Xây dựng dữ liệu không gian

KCDC



Thu nhận

chuẩn hóa

lớp thông

tin không

gian

KCDC



Thu nhận

thông tin

thuộc tính

đối tượng

không gian

KCDC từ

nội dung

bản đồ



Xây dựng dữ liệu thuộc tính

KCDC



Thu nhận bổ

sung thông

tin thuộc

tính đối

tượng không

gian KCDC

từ kết quả

điều tra bố

sung



Nhập

thông tin

thuộc tính

của

KCDC



Kiểm tra



Dữ liệu không gian KCDC



Dữ liệu thuộc tính KCDC



Biên tập, quản lý ,lưu trữ



70



CHƯƠNG 3

Kết quả

THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU KHỐNG CHẾ ĐỊA

CHÍNH CHO MỘT KHU VỰC

3.1. Nội dung và mục đích của thực nghiệm

3.1.1. Nội dung thực nghiệm

Xây dựng CSDL khống chế địa chính của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh

Đak Lak bằng công nghệ GIS dựa trên những tài liệu thu thập được như bản đồ

lưới khống chế địa chính và các tài liệu có liên quan

3.1.2. Mục đích thực nghiệm

Dựa những lý thuyết và cách thức xây dựng mô hình xây dựng dữ liệu

khống chế địa chính bằng công nghệ GIS. Tôi tiến hành thực nghiệm tại một

khu vực cụ thể với mục đích là chứng minh việc khả năng ứng dụng và những

ưu điểm của công nghệ GIS trong quản lý dữ liệu khống chế địa chính .

3.2. Giới thiệu về khu vực thực nghiệm



71



Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk giới thiệu khu vực thực nghiệm là

thành phố Buôn Ma Thuột

- Thành phố Buôn Ma Thuột có tiếp giáp như sau:

Vị trí địa lý giới hạn từ: 120 33’ 57” đến 120 45’ 35” vĩ độ Bắc.

1070 55’ 51” đến 1080 07’ 43” kinh độ Đông.

Khu vực thi công là 08 xã, thành phố Buôn Ma Thuột có tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện CưM’gar và huyện Buôn Đôn.

+ Phía Nam giáp huyện Krông Ana.

+ Phía Đông giáp huyện Krông Pắc.

+ Phía Tây giáp huyện Buôn Đôn và huyện Cư Jút tỉnh Đắk Nông.



72



Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ 14 (chạy xuyên suốt

tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 và quốc lộ 27 nối Buôn Ma

Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hoà), Đà Lạt (Lâm Đồng) và Pleiku

(Gia Lai). Trong tương lai khi đường Hồ Chí Minh được xây dựng xong cùng

với hoàn thành nâng cấp cảng hàng không thì Buôn Ma Thuột sẽ là đầu mối giao

lưu rất quan trọng cho cả vùng Tây Nguyên nối liền các trung tâm kinh tế của cả

nước như Hà Nội,Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đặc điểm địa hình địa vật:

Thành phố Buôn Ma Thuột nằm trong Cao nguyên Buôn Ma Thuột là cao

nguyên rộng lớn chạy dài từ Bắc xuống Nam trên 90 km, từ Đông sang Tây 70

km. Phía Bắc cao gần 800m, phía Nam 400 m, thoải dần về phía Tây còn 300 m.

Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng, độ dốc trung bình 3-80. Phần lớn diện

tích cao nguyên này là đất đỏ Bazan màu mỡ và hầu hết đã được khai thác sử

dụng.

Thành phố Buôn Ma Thuột có độ cao trung bình từ 300 đến 500 mét so với

mặt nước biển, với địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo từ Đông Bắc Tây Nam; có nhiều sông, suối và hồ nước nhỏ, là vùng đất đỏ bazan thuận lợi

cho việc định cư lâu dài của con người và phát triển cây trồng, nhất là cây công

nghiệp và cây lương thực. Cao Nguyên Đắk Lắk được các nhà địa chất xem là

vùng giàu tiềm năng nhất Tây Nguyên, trong đó Buôn Ma Thuột là tiểu vùng

thuận lợi nhất của cao nguyên này.

Thành phố Buôn Ma Thuột trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa khô và

mùa mưa, trong đó: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô kéo

dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.



73



3.3. Hiện trạng dữ liệu

Lưới khống chế địa chính của thành phố Buôn Ma Thuột được đo đạc từ ngày

05 tháng 12 năm 2012 đến ngày 22 tháng 01 năm 2013 theo Quyết định số

2172/QĐ-UBND ngày 21 tháng 09 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

“Về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu quản lý đất đai TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”; lưới gồm 14 điểm

địa chính cơ sở, 175 điểm địa chính đo nối; lưới được đo bằng máy GPS và dùng

hệ tọa độ VN_2000, kinh tuyến trục 108o30’, múi chiếu 3˚

- Dữ liệu không gian : bản đồ lưới khống chế địa chính thành phố Buôn Ma

Thuột, tỉnh Đắk Lắk ở dạng .dwg; lưới có 14 điểm địa chính cơ sở, 175 điểm địa

chính đo nối và các nguồn dữ liệu không gian khác có liên quan.

- Dữ liệu thuộc tính: thu thập dữ liệu thuộc tính của lưới khống chế địa chính

được lưu trữ dưới dạng exel trong đó có các thông tin như:

+ Điểm địa chính cơ sở: tên điểm, tọa độ điểm, độ chính xác, địa phận, phép

chiếu…

+ Điểm địa chính đo nối: tên điểm, tọa độ điểm, độ chính xác, địa phận, phép

chiếu…

+ Cạnh thông hướng : tên cạnh, chiều dài cạnh, độ chính xác, địa phận, phép

chiếu…

+Cạnh lưới: tên cạnh, chiều dài cạnh, độ chính xác, địa phận, phép chiếu…

3.3. Xây dựng mô hình CSDL KCDC thành phố Buôn Ma Thuột



74



Căn cứ vào thực trạng các loại tài liệu bản đồ và hô sơ sổ sách thu thập được,

quy trình công nghệ xây dựng CSDL KCDC bằng phần mềm ArcGIS 10.1 của

thành phố Buôn Ma Thuột tiến hành như sau:



Dữ liệu đầu vào

-Bản đồ khống chế địa chính số (*.dwg)

-Thông tin thuộc tính (*.txt)



Chuẩn hóa dữ liệu (*.dwg)

-Phân lớp các đối tượng bản đồ

-Làm sạch dữ liệu



Dữ liệu không gian KCDC



Chuyển đổi dữ liệu bản đồ

Sử dụng Arc Toolbox



Dữ liệu thuộc tính (*.txt)

Thông tin về bản đồ thu thập được trong

quá trình thành lập bản đồ KCDC



Dữ liệu thuộc tính KCDC



Thiết kế Geodatabase

-File Geodatabase

-Feature Dataset

-Feature Class



Cơ sở dữ liệu KCDC



Biên tập và kết quả



Nhập dữ liệu thuộc tính

Sử dụng Arc Map



75



Bước 1: Thu thập đầy đủ thông tin về dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính,

từ đó có thể xây dựng được CSDL KCDC một cách đầy đủ và chính xác theo

quy định kỹ thuật của dữ liệu địa chính trên phần mềm ArcGis. Trong phần thực

nghiệm, tôi đã thu thập được bản đồ lưới khống chế địa chính ở dạng .dwg và

các thông tin thuộc tính có liên quan như: tọa độ điểm, cạnh lưới khống chế…

Bước 2: Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào

Khi thu thập dữ liệu đầu vào, sẽ nhận được nhiều loại dữ liệu, mỗi dữ liệu

lại có định dạng khác nhau. Do vậy ta phải chuẩn hóa dữ liệu đầu vào để đưa

các dữ liệu đó vào phần mềm ArcGis.

Từ dữ liệu bản đồ lưới khống chế địa chính thành phố Buôn Ma Thuột

dưới dạng file *.dwn đã thu thập được, sử dụng các công cụ trong phần mềm

Autocard chọn các đối tượng bản đồ có cùng thuộc tính để phân lớp các đối

tượng bản đồ theo các nhóm đối tượng đã trình bày trong phần thiết kế các

trường dữ liệu KCDC. Tiến hành phân loại các đối tượng bản đồ theo nhóm:

khống chế địa chính, quy hoạch, biên giới địa giới, giao thông, thủy hệ, địa danh.

Sau khi phân lớp xong, thực hiện việc làm sạch dữ liệu, kiểm tra và sửa lỗi

các đối tượng bản đồ bằng các công cụ trong môi trường Autocard.

Dữ liệu bản đồ số phải được kiểm tra, sửa lỗi và chuẩn hóa dữ liệu về các

-



nội dung:

Chuẩn mô hình dữ liệu: phân loại các đối tượng kiểu điểm (point), kiểu đường



-



(line), kiểu vùng (polyline), kiểu mô tả (annotation);

Chuẩn phân lớp các đối tượng theo đúng bảng phân lớp thông tin bản đồ khống



-



chế địa chính theo nội dung;

Chuẩn về nội dung bản đồ khống chế địa chính;

Đóng vùng các đối tượng hình tuyến như: thủy hệ, khu vực hành chính;

Đường ranh giới xã, phường tạo thành đường bao phải đảm bảo tính liền mạch,



-



khép kín tuyệt đối;

Các đường ranh giới xã, phường không được phép giao nhau mà cắt nhau tại một



-



điểm đầu hoặc cuối đường (tức là giao nhau tại một điểm nút);

Các đối tượng vùng khép kín (ao, hồ, địa phận hành chính) phải được mô tả theo

mô hình dữ liệu Topology.



76

-



Làm sạch các đối tượng nội dung: nhãn , chỉ giới đường, ranh giới hành chính,…

Bước 3: Thiết kế Geodatabase

-Thiết kế xây dựng các lớp dữ liệu cho lưới khống chế địa chính, để chuẩn bị

cho quá trình load dữ liệu và xây dựng cở dữ liệu khống chế địa chính. Cơ sở dữ

liệu khống chế địa chính được xây dựng trên ArcCatalog của phần mềm ArcGis

- Tạo các lớp dữ liệu trong ArcCatalog gồm: tọa độ điểm địa chính cơ sở, tọa

độ điểm địa chính đo nối, cạnh lưới khống chế địa chính, cạnh thông hướng,góc

lưới khống chế địa chính, đường giao thông, thủy hệ, địa giới, đường bình độ ở

hệ tọa độ VN2000

Bước 4 : Load dữ liệu bản đồ vào Geodatabase

Tiến hành đưa các dữ liệu đầu vào sau khi đã được chuẩn hóa vào

Geodatabase để từ đó ta mới tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu khống chế địa

chính

Với phần thực nghiệm, tiến hành chuyển bản đồ lưới khống chế địa chính

của thành phố Buôn Ma Thuột ( ở dạng *.dwg ) vào Geodatabase như sau:

Arctoolbox



Conversion Tools



to Geodatabase



Cad to Geodatabase



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (88 trang)

×