1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 113 trang )


Bảng 2.1: GDP bình quân của huyện Trực Ninh giai đoạn 2000-2010

Giai đoạn 2000-2005



Giai đoạn 2005-2010



Cả nước



7,2%



6,9%



Tỉnh Nam Định



6,4%



10,2%



Huyện Trực Ninh



6,3%



10,5%



(Nguồn : Phòng Thống kê huyện Trực Ninh)



Tỷ trọng cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực: Tỷ trọng công

nghiệp xây dựng tăng từ 31,39% (năm 2005) lên 35,6% (năm 2010), dịch vụ tăng từ

28,1% (năm 2005) lên 31,1% (năm 2010). Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản giảm từ

44,51% (năm 2005) xuống còn 33,3% (năm 2010); Phong trào "Toàn dân đoàn kết

xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát

triển giáo dục.

2.1.3. Phương hướng và mục tiêu phát triển KT-XH huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015

2.1.3.1. Phương hướng và mục tiêu tổng quát

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Trực Ninh lần thứ XXIII nhiệm

kỳ 2010-2015 đã chỉ rõ: “Huy động và khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của

địa phương và các nguồn lực xã hội để đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông

thôn; Phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, tiếp tục chuyển

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ. Phấn đấu kinh tế

có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa,

bảo vệ môi trường; kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh. Nâng cao chất lượng

GD-ĐT và chất lượng NNL, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đảm

bảo an sinh xã hội. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm

gương đạo đức Hồ Chí Minh”, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ

chức Đảng, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả

điều hành của bộ máy chính quyền, vai trò của MTTQ và các đoàn thể nhân dân, xây

dựng huyện Trực Ninh giàu mạnh, văn minh” [25].

2.1.3.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 10,5%.

- Thu nhập bình quân đầu người 20 triệu đồng/năm.

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên còn dưới 0,87%.



34



- Cơ cấu kinh tế:

+ Nông - Lâm - Thuỷ sản: 31,4%.

+ Công nghiệp - Xây dựng: 37,5%.

+ Dịch vụ:



31,1%.



- Chỉ tiêu đối với GD-ĐT:

+ Huy động 100% trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo.

+ Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1.

+ Huy động 100% số trẻ tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6.

+ Không có học sinh bỏ học, giữ vững chất lượng phổ cập GDTH và

phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi.

2.2. Thực trạng phát triển giáo dục huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

2.2.1. Khái quát về giáo dục huyện Trực Ninh

Trực Ninh là một huyện còn nghèo, kinh tế chậm phát triển nhưng trong

những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, các cấp uỷ Đảng, chính

quyền đặc biệt quan tâm đến giáo dục, vì vậy, giáo dục huyện Trực Ninh đã đạt được

những kết quả đáng phấn khởi. Năm 1998, huyện được công nhận đạt chuẩn quốc gia

về phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ; năm 2001 được công nhận đạt chuẩn về

phổ cập giáo dục THCS và năm 2003 được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục

tiểu học đúng độ tuổi; quy mô trường, lớp tương đối ổn định. Năm học 2010-2011,

toàn huyện có 28 trường mầm non, 28 trường tiểu học, 26 trường THCS, 5 trường

THPT (trong đó có 1 trường tư thục), 2 trung tâm GDTX-HNDN, 1 trường trung cấp

nghề và mỗi xã, thị trấn có 1 trung tâm học tập cộng đồng. Trong đó, số lượng trường

đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học như sau:

Mầm non: 10/28 trường đạt chuẩn quốc gia mức 1, chiếm 35,71%;

Tiểu học: 28/28 trường đạt chuẩn quốc gia mức 1, chiếm tỷ lệ 100%; 3/28

trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2;

THCS: 7/26 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 30,77%;

THPT: 1/5 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 20%;

Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, huy động trẻ em trong độ tuổi

vào nhà trẻ hàng năm đạt 43%, mẫu giáo đạt 95,8%; Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp

1 và học sinh tốt nghiệp lớp 5 vào học lớp 6 đạt 100%. Học sinh tốt nghiệp tiểu học là

100%; tốt nghiệp THCS đạt 96,7%; học sinh THCS tốt nghiệp vào học THPT là



35



87,3%; học sinh tốt nghiệp THPT là 95,7%; Tỷ lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp

huyện, cấp tỉnh hàng năm đều tăng [42].

Các trường học ngày càng được đầu tư về cơ sở vật chất phục vụ dạy và học;

đội ngũ CBQL, giáo viên từng bước được chuẩn hoá về trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ sư phạm, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay; công tác

XHHGD được quan tâm góp phần quan trọng vào thành tích nhiều năm liên tục đạt

danh hiệu đơn vị tiên tiến xuất sắc toàn tỉnh.

Bảng 2.2: Thống kê trình độ đội ngũ CBQL, giáo viên các trƣờng tiểu học

huyện Trực Ninh, đầu năm học 2010-2011



Cấp học



Tiểu học



Trình độ ĐH



Trình độ CĐ



Trình độ TC



Trình độ SC,

chưa qua ĐT



Số

lượng



Tỉ lệ

%



Số

lượng



Tỉ lệ

%



Số

lượng



Tỉ lệ

%



Số

lượng



Tỉ lệ

%



64



40



62,50



24



37,50



0



0



0



0



620



271



43,7



250



40,3



98



15,8



1



0,2



Tổng số

CBQL/G

V



(Nguồn : Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh)



2.2.2. Thực trạng chất lượng GDTH huyện Trực Ninh

Chất lượng GDTH huyện Trực Ninh trong những năm gần đây có sự chuyển

biến rõ rệt, điều này thể hiện rất rõ qua kết quả học tập của học sinh hàng năm: Năm

học 2009-2010, tỷ lệ học sinh xếp loại thực hiện đầy đủ yêu cầu về đạo đức đạt

100%, không có học sinh thực hiện chưa đầy đủ yêu cầu. Chất lượng học tập các

môn: môn Toán, tỷ lệ đạt loại giỏi 72,65% (tăng 9,8% so với năm học trước), loại

yếu còn 4,2% (giảm 1,5% so với năm học trước); môn Tiếng Việt, tỷ lệ đạt loại giỏi

77,70% (tăng 11,2% so với năm học trước), loại yếu còn 2,35% (giảm 2,75% so với

năm học trước) [42].

Bên cạnh việc học các môn văn hoá, GDTH huyện Trực Ninh cũng chú trọng

tới chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục về dân số, pháp luật, an toàn giao thông,

vệ sinh môi trường, dạy tích hợp quyền trẻ em, tăng cường các hoạt động luyện tập,

thực hành; tổ chức các cuộc thi viết chữ đúng, đẹp cho giáo viên và học sinh ở tất cả

các khối lớp; duy trì vững chắc chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.



36



Bảng 2.3: Xếp loại về hạnh kiểm và học tập của học sinh tiểu học

huyện Trực Ninh năm học 2009-2010

Xếp loại

Hạnh

kiểm

Tiếng

Việt



Toán



Đầy đủ

Chưa ĐĐ

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Giỏi

Khá

TB

Yếu



Khối 1

Khối 2

Khối 3

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

SL

SL

SL

%

%

%

2785 99,89 2691 99,89 2625

100

3 0,11

3 0,11

0

0

2289 82,10 2227 83,04 2117 80,65

407 14,60 372 13,44 421 16,04

78 2,80

89 3,30

79 3,01

14 0,50

6 0,22

8 0,30

2348 84,22 2124 78,84 1823 69,45

337 12,09 462 17,15 547 20,84

85 3,05 103 3,82 238 9,07

18 0,65

5 0,19

17 0,65



Khối 4

Khối 5

Tỷ lệ

Tỷ lệ

SL

SL

%

%

2877

100 2646

100

0

0

0

0

1936 67,29 2012 76,04

837 29,09 566 21,39

100 3,08

68 2,57

4 0,14

0 0,00

1738 60,41 1869 70,63

681 23,67 473 17,88

441 15,33 304 11,49

17 0,59

0 0,00



(Nguồn : Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh)



Có thể nói, trong những năm qua, chất lượng GDTH huyện Trực Ninh đã đạt

được những kết quả đáng phấn khởi, song bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế:

(i) Tình trạng học sinh phải học quá tải vẫn diễn ra ở một số trường, một bộ

phận giáo viên;

(ii) Một số nhà trường chỉ chú trọng “dạy chữ” mà ít chú ý đến giáo dục kỹ

năng sống, ít chú ý đến các hoạt động ngoại khóa, giáo dục an toàn giao thông, giáo

dục môi trường, giáo dục giới và quyền trẻ em;

(iii) Chất lượng dạy và học ở một số trường tiểu học còn thấp, đặc biệt chất

lượng dạy học môn tiếng Anh, Tin học;

(iv) Việc đánh giá học sinh chưa thực sự chính xác, khoa học ở một bộ phận

giáo viên và CBQL các trường tiểu học trong huyện;

2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học huyện Trực Ninh

2.3.1. Về số lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Liên

Bộ GD&ĐT-Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo

dục công lập, quy định: Trường tiểu học hạng 1 (từ 28 lớp trở lên), có 1 hiệu trưởng

và không quá 2 phó hiệu trưởng; trường tiểu học hạng 2 và hạng 3 (từ 18 lớp trở

xuống), có 1 hiệu trưởng và không quá 1 phó hiệu trưởng. Đội ngũ CBQL trường tiểu

học huyện Trực Ninh hiện có 64 người, trong đó có 28 hiệu trưởng, so với định mức

quy định thì 18 trường đủ số lượng CBQL, 9 trường thừa và 1 trường thiếu số lượng

CBQL, tổng hợp chung các trường tiểu học toàn huyện thừa 8 phó hiệu trưởng.



37



Số lượng CBQL trường tiểu học hiện nay chỉ giảm đi 1 người so với số lượng

tại thời điểm năm học 2005-2006, mặc dù tổng số lớp tiểu học đã giảm đi 65 lớp, các

trường đều đã thay đổi về hạng (theo bảng thống kê dưới đây). Điều này chứng tỏ,

công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Trực Ninh còn bất cập,

hạn chế. Nguyên nhân của bất cập này là: (i) Chưa thực hiện nghiêm túc Thông tư

35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV; (ii) Việc miễn nhiệm, luân chuyển CBQL giữa các

trường còn nhiều hạn chế.

Bảng 2.4: So sánh số lƣợng đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học

Giữa hai năm học 2005-2006 và 2010-2011

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28



Trường tiểu

học

Trực Hưng

Trực Khang

Trực Mỹ

Trực Thuận

Trực Nội

Trực Thanh

Trực Đạo

Trực Tuấn

Trực Cát

Trực Thành

Trực Bình

Trực Tĩnh

Trực Phương

Trực Định

Trực Liêm

Trực Hải

Trực Chính

TT Cổ Lễ

Trực Trung

Trực Đông

Trực Thắng

Trực Phú

Trực Thái

Trực Đại A

Trực Đại B

Trực Hùng A

Trực Hùng B

Trực Cường

Cộng



Năm học 2005-2006

Số lớp CBQL Thừa/Thiếu

12

2

0

15

2

0

15

2

0

23

3

+1

14

2

0

15

2

0

19

2

0

18

2

0

21

3

+1

15

2

0

12

2

0

15

2

0

25

3

+1

16

3

+1

15

2

0

12

2

0

16

2

0

31

3

0

20

3

+1

14

2

0

21

3

+1

28

3

0

20

2

0

22

2

0

15

2

0

14

2

0

12

2

0

20

3

+1

495

64

65



Năm học 2010-2011

Số lớp

CBQL Thừa/Thiếu

10

2

0

10

2

0

10

2

0

20

3

+1

13

2

0

13

2

0

15

2

0

15

2

0

18

3

+1

14

2

0

11

2

0

15

2

0

22

3

+1

15

3

+1

15

1

-1

10

2

0

15

2

0

25

3

+1

20

3

+1

11

2

0

19

3

+1

24

3

+1

16

2

0

19

2

0

12

2

0

12

2

0

11

2

0

20

3

+1

430

64

+8



(Nguồn : Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh)



38



Tăng/

Giảm

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

-1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

-1



2.3.2. Về cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học

Bảng 2.5: Cơ cấu đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học năm học 2010-2011

Trường tiểu

STT

học

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28



Trực Hưng

Trực Khang

Trực Mỹ

Trực Thuận

Trực Nội

Trực Thanh

Trực Đạo

Trực Tuấn

Trực Cát

Trực Thành

Trực Bình

Trực Tĩnh

Tr. Phương

Trực Định

Trực Liêm

Trực Hải

Trực Chính

TT Cổ Lễ

Trực Trung

Trực Đông

Trực Thắng

Trực Phú

Trực Thái

Trực Đại A

Trực Đại B

Tr. Hùng A

Tr. Hùng B

Trực Cường

Cộng

Tỷ lệ %



SL Cơ cấu giới

Cơ cấu độ tuổi

tính

CB

QL Nam Nữ <30 31-40 41-50

2

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

3

2

1

1

1

2

1

1

2

2

1

1

2

2

1

1

2

2

1

1

1

1

3

1

2

1

2

2

2

2

2

2

2

2

1

1

1

1

3

3

1

3

1

2

1

2

1

1

1

2

2

1

1

2

1

1

2

3

3

2

1

3

1

2

2

1

2

1

1

2

3

1

2

2

1

3

1

2

1

2

2

1

1

1

1

2

1

1

1

1

2

2

2

2

2

2

2

2

2

3

3

3

64

23 41

0

34

27

35,9 64,1



0



53,1



42,2



Thâm niên quản lý

>50



<5



1

1



5-10 11-15 >15

2

2

1

2

1



1

1

2



1



1

2



1

1

1

1

1



3



1

2

11



1

1

1

2

1

1

1

1

1

1

1

1

2

1

1

2

2

1

1

1

30



4,7 17,2 46,9



2

1

1

1



1

1

1

1

1

1



2

1



1

1



1



12



9



18,8 14,1



(Nguồn : Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh)



Qua số liệu thống kê cho thấy cơ cấu về giới trong đội ngũ CBQL trường tiểu

học huyện Trực Ninh là tương đối hợp lý. Tính chung trong toàn huyện, CBQL nam



39



có 23 người, chiếm 35,9%, CBQL nữ có 41 người, chiếm 64,1%. Tỷ lệ CBQL nam

thấp hơn tỷ lệ CBQL nữ, phù hợp với cơ cấu về giới trong đội ngũ cán bộ, giáo viên

và nhân viên toàn cấp học (nam chiếm tỷ lệ: 22,5%; nữ chiếm tỷ lệ 77,5%). Tuy

nhiên, cơ cấu về giới trong đội ngũ CBQL ở một số trường tiểu học trong huyện chưa

hợp lý. Có tới 9 trường (chiếm 32,1%) đội ngũ CBQL toàn là nữ, trong đó 2 trường

có 3 người là nữ; ngược lại, có 2 trường (chiếm 7,1%) đội ngũ CBQL toàn là nam,

trong đó 1 trường có 3 người là nam. Sự mất cân đối về giới của đội ngũ CBQL ở một

số trường tạo nên khó khăn trong công tác quản lý, các thành viên trong nhà trường khó có

thể chia sẻ những khó khăn, vướng mắc, hay hoàn cảnh gia đình, những nhu cầu cá nhân

với ban lãnh đạo nhà trường, dẫn đến tình trạng ngăn cách giữa CBQL với các thành viên

và giữa các thành viên trong trường với nhau. Đối với những trường có đội ngũ CBQL

toàn là nữ thì cũng có những khó khăn trong công tác điều hành vì tính quyết đoán, mạnh

dạn trong giới nữ không cao, áp lực công việc và gia đình nhiều làm giảm hiệu lực quản lý

nhà trường.

Về cơ cấu độ tuổi, đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh phần lớn từ 31

đến 50 tuổi (độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm 53,1%, độ tuổi từ 41 đến 50 chiếm 42,2%). Tỷ lệ

CBQL trên 50 tuổi thấp (chiếm 4,7%), không có CBQL trẻ ở độ tuổi 30 và dưới 30. Tỷ lệ

CBQL ở độ tuổi từ 31 đến 40 khá cao là một thuận lợi lớn trong công tác quản lý nhà

trường, vì họ dễ nắm bắt vấn đề mới, được đào tạo cơ bản, có khả năng tự học tự bồi

dưỡng, có sức khỏe, có kinh nghiệm thực tế, năng động và sáng tạo. Tỷ lệ CBQL ở độ tuổi

trên 50 thấp cũng là một lợi thế, vì nếu tỷ lệ này cao sẽ gặp khó khăn trong công tác quản

lý hiện nay, nhất là trong bối cảnh đổi mới hiện nay của GDTH. Tuy vậy, cơ cấu độ tuổi

đội ngũ CBQL trường tiểu học trong huyện vẫn chưa hoàn toàn hợp lý: Toàn huyện không

có CBQL dưới 30 tuổi, nhiều trường CBQL nằm trong cùng một độ tuổi (12 trường,

chiếm 42,9%), sẽ ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nhà trường khi có sự chuyển giao

thế hệ lãnh đạo, không có sự tiếp nối, kế thừa để duy trì sự ổn định giúp cho nhà trường

phát triển bền vững. Vấn đề này cũng cần được quan tâm trong công tác phát triển đội ngũ

CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh trong thời gian sắp tới.

Xét về thâm niên công tác quản lý của đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện

Trực Ninh, tỷ lệ CBQL có thâm niên quản lý từ 5 năm trở xuống còn thấp (chiếm



40



17,2%), chứng tỏ công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện trong

những năm qua chưa chú trọng đúng mức đến đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm CBQL

trẻ. Qua tìm hiểu thực tế, tác giả được biết công tác quy hoạch và bổ nhiệm CBQL

các trường ở huyện Trực Ninh chưa chú trọng đúng mức đến việc xây dựng tiêu

chuẩn cán bộ một cách chặt chẽ, chủ yếu dựa vào uy tín của cán bộ trong tập thể đơn

vị, vì vậy, những giáo viên trẻ ít trường hợp có đủ uy tín đối với tập thể để được bổ

nhiệm. Đây cũng là tình trạng phổ biến ở các cấp học khác trong huyện, cần sớm

được khắc phục để công tác phát triển đội ngũ CBQL trường học đi vào nề nếp và đạt

hiệu quả mong muốn.

2.3.3. Về chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học

2.3.3.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong, giao tiếp ứng

xử và đào tạo, bồi dưỡng

Để đánh giá thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và mức độ

đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH hiện nay của đội ngũ CBQL trường tiểu học trong

huyện, tác giả đã tiến hành các công việc sau:

- Trưng cầu ý kiến: Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD-ĐT (4 người), đánh giá

đội ngũ CBQL trường tiểu học trong toàn huyện; CBQL trường tiểu học (30 người),

tự đánh giá về đội ngũ CBQL; giáo viên và nhân viên các trường tiểu học (140

người), nhận xét đánh giá CBQL nhà trường nơi công tác. Tổng hợp và xử lý số liệu

nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học trong huyện.

- Nghiên cứu hồ sơ của đội ngũ CBQL trường tiểu học trong huyện, các báo

cáo sơ kết, tổng kết của Phòng GD-ĐT huyện.

- Thu thập số liệu, hồ sơ thanh tra, kiểm tra của Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh

và Sở GD-ĐT Nam Định trong những năm gần đây.

- Phỏng vấn, đối thoại với một số giáo viên, CBQL trường tiểu học, lãnh đạo

Phòng GD-ĐT, lãnh đạo Sở GD-ĐT, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Nội dung hỏi ý kiến: Đánh giá mức độ cần thiết đối với 17 tiêu chí về phẩm chất

chính trị, đạo đức nghề nghiệp (theo Dự thảo quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

của Bộ GD-ĐT năm 2010) và mức độ đáp ứng của đội ngũ CBQL các trường tiểu học

huyện Trực Ninh hiện nay. Mỗi tiêu chí được đánh giá bằng cách lựa chọn một trong ba



41



mức độ, trong đó mức độ cần thiết gồm: rất cần thiết, cần thiết và ít cần thiết; mức độ đáp

ứng gồm: rất tốt, tốt và còn hạn chế. Mỗi ý kiến đánh giá ở mức rất cần thiết hoặc rất tốt

được tính 3 điểm, ở mức cần thiết hoặc tốt được tính 2 điểm, ở mức ít cần thiết hoặc còn

hạn chế được tính 2 điểm.

Tính giá trị trung bình theo công thức: X  



fx



N



, trong đó “f = tần số”, "  fx =



tổng cộng tất cả các tích số của điểm số với tần số f tương ứng”, “N = số đơn vị trong

mẫu”.

Nếu X  2,5 : đánh giá đạt mức cao; nếu 1,75  X < 2,5: đánh giá đạt mức trung

bình; nếu X < 1,75: đánh giá đạt mức thấp.

Tổng hợp kết quả đánh giá theo các nội dung hỏi ý kiến trong bảng sau:

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát theo các tiêu chí về phẩm chất của đội ngũ CBQL

trƣờng tiểu học huyện Trực Ninh

Đánh giá mức độ

cần thiết



NỘI DUNG HỎI Ý KIẾN



Đánh giá mức độ đáp

ứng



Đối

Còn

tượng trả Rất Cần Ít Giá Rất

Giá

Tốt hạn

cần thiết cần trị

lời

trị

tốt

thiết

thiết

(2đ) chế

(X )

(3đ) (2đ) (1đ) ( X ) (3đ)

(1đ)



1. Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ PGD

4

nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc

CBQL 30

nhân dân, trung thành với Đảng Cộng

GV,NV 140

sản Việt Nam.



3.0

3.0

3.0



2

23

85



2

7

46



2. Chấp hành chủ trương, đường lối của

4

Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà PGD

nước; điều lệ, quy chế, quy định của CBQL 30

ngành, của địa phương và của nhà GV,NV 140

trường.



3.0

3.0

3.0



2

20

82



2

10

53



4

3. Tích cực tham gia các hoạt động PGD

chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ CBQL 27

nghĩa vụ công dân.

GV,NV 131



3

9



3.0

2.9

2.9



2

22

90



2

8

45



2

3



3.0

2.9

3.0



16

55



3

14

63



1.75

2.53

22 2.26



3.0

3.0

3.0



1

21

70



2

9

51



1



4

4. Tổ chức thực hiện các biện pháp PGD

phòng, chống tham nhũng, quan liêu, CBQL 28

lãng phí; thực hành tiết kiệm.

GV,NV 137

5. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín PGD

4

của nhà giáo; trung thực, tận tâm với

CBQL 30

nghề nghiệp và có trách nhiệm trong

GV,NV 140

quản lý nhà trường.



42



9



2.50

2.77

2.54



5



2.50

2.67

2.55



5



2.50

2.73

2.61



1



2.00

2.70

19 2.36



6. Hoàn thành nhiệm vụ được giao và

4

tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, PGD

nhân viên thực hiện và hoàn thành CBQL 30

nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả GV,NV 140

hoạt động của nhà trường.



3.0

3.0

3.0



1

16

67



2

14

56



2.00

2.53

17 2.36



PGD

4

CBQL 30

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



2

15

62



1

15

55



1



2.25

2.50

23 2.29



4

8. Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân PGD

viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là CBQL 30

tấm gương trong tập thể nhà trường.

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



1

16

53



2

13

68



1 2.00

1 2.50

19 2.24



4

9. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù PGD

hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi CBQL 30

trường giáo dục.

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



2

15

42



1

11

78



1 2.25

4 2.37

20 2.16



PGD

4

CBQL 30

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



1

14

52



2

15

65



1 2.00

1 2.43

23 2.21



PGD

4

11. Có tác phong làm việc khoa học, sư

CBQL 30

phạm.

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



15

52



3

12

66



1 1.75

3 2.40

22 2.21



PGD

4

12. Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và

CBQL 30

đối xử công bằng với học sinh.

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



1

16

56



2

12

58



1 2.00

2 2.47

26 2.21



4

13. Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, PGD

bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, CBQL 30

nhân viên.

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



1

17

68



2

10

53



1 2.00

3 2.47

19 2.35



PGD

4

14. Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh. CBQL 30

GV,NV 140



3.0

3.0

3.0



1

14

68



2

14

54



1 2.00

2 2.40

18 2.36



4

15. Hợp tác với chính quyền địa PGD

phương và cộng đồng xã hội trong giáo CBQL 30

dục học sinh.

GV,NV 140

16. Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện

4

nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; PGD

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư CBQL 30

phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà GV,NV 140

trường.



3.0

3.0

3.0



2

14

60



1

16

62



1



2.25

2.47

18 2.44



3.0

3.0

3.0



13

56



3

16

65



1 1.75

1 2.40

19 2.26



3.0

3.0

3.0



1

16

50



2

12

69



1 2.00

2 2.47

21 2.21



7. Không lợi dụng chức quyền vì mu ̣c

đích vu ̣ lơ.̣i



10. Sống nhân ái, độ lượng, bao dung.



17. Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ,

4

giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng PGD

và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính CBQL 30

trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, GV,NV 140

nghiệp vụ sư phạm.



43



1



Từ kết quả trên đây, có thể rút ra những nhận xét như sau:

* Về nhóm phẩm chất chính trị

Ở các tiêu chí 1, 2, 3, 4, cả 3 đối tượng tham gia đánh giá đều đánh giá về mức độ

cần thiết rất cao ( X ≥ 2,9), mức độ đáp ứng ở mức cao ( X ≥ 2,50), trừ tiêu chí thứ 4 (Tổ

chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực

hành tiết kiệm), kết quả này trùng hợp với ý kiến nhận xét, đánh giá của Ông Nguyễn Văn

S - Trưởng phòng GD-ĐT qua buổi phỏng vấn trực tiếp của tác giả.

Thực tế cho thấy, đa số CBQL trường tiểu học trong huyện có tinh thần yêu nước,

vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam,

chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; tích cực

tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân. Đây là

mặt mạnh về phẩm chất chính trị của đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh

hiện nay. Tuy vậy, còn một số CBQL trường tiểu học chưa chú ý đến phòng, chống

tham nhũng, lãng phí trong nhà trường, xem nhẹ vấn đề này và ít quan tâm tìm ra

những biện pháp hữu hiệu để thực hiện.

* Về nhóm phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Ở các tiêu chí 5, 6, 7 và 8, về mức độ đáp ứng, nhóm đối tượng CBQL tham

gia đánh giá đạt giá trị ở mức cao (2,50  X  2,70), còn nhóm đối tượng là lãnh đạo,

chuyên viên Phòng GD-ĐT và giáo viên tham gia đánh giá đạt giá trị ở mức trung

bình (2,0 X 2,36), điều đó chứng tỏ, một số CBQL trường tiểu học còn hạn chế về

đạo đức nghề nghiệp, chưa đáp ứng yêu cầu. Kết quả đánh giá này cũng thống nhất

với kết quả phỏng vấn trực tiếp một số giáo viên và lãnh đạo Phòng GD-ĐT, đây

chính là hạn chế của đội ngũ CBQL trường tiểu học trong huyện, một số CBQL chưa

tận tâm với nghề nghiệp, thiếu trách nhiệm trong quản lý nhà trường, chưa chú ý tạo

điều kiện cho cán bộ, giáo viên và nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, cá biệt còn có một

vài CBQL lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi, uy tín đối với đội ngũ giáo viên

và nhân viên chưa cao.



44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×