1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRỰC NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 113 trang )


CHƢƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRỰC NINH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững

Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, do mâu thuẫn trong bản thân sự vật

gây ra. Phát triển là một khuynh hướng vận động tổng hợp của hệ thống sự vật, trong

đó, sự vận động có thay đổi những quy định về chất (thay đổi kết cấu - tổ chức) của

hệ thống sự vật theo khuynh hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo; còn sự vận động có

thay đổi những quy định về chất của sự vật theo xu hướng thoái bộ và sự vận động

chỉ có thay đổi những quy định về lượng của sự vật theo xu hướng ổn định giữ vai trò

phụ đạo, cần thiết cho xu hướng chủ đạo trên;

Phát triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của

cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá

nhân không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng người khác;

Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững đòi hỏi những biện pháp đề ra phải

có tác dụng giải quyết mâu thuẫn nội tại của đội ngũ CBQL, nhằm thúc đẩy sự phát triển

của đội ngũ CBQL các trường, không làm thiệt hại đến lợi ích của các thành viên trong

nhà trường hay kìm hãm sự phát triển đi lên của nhà trường; đòi hỏi phát triển trên cơ sở

kế thừa những yếu tố, những giá trị tích cực của quá khứ và hiện tại; không làm xáo trộn

hệ thống và phù hợp với quy luật phát triển của hệ thống.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

Theo quan điểm triết học, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về

sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của

chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả

mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức

đúng về sự vật. Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt



68



các mối liên hệ, phải biết chú ý đến các mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất,

mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên ... để hiểu rõ bản chất của sự vật và có

phương pháp tác động phù hợp, nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong sự phát triển

của bản thân. Đương nhiên, trong nhận thức và hành động, chúng ta cần lưu ý tới sự

chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện xác định.

Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện khi xây dựng các biện pháp đòi hỏi chúng ta

phải nhận thức sâu sắc tất cả các mối liên hệ giữa các biện pháp, để hiểu rõ bản chất của

các biện pháp đó và những tác động (kể cả tích cực lẫn tiêu cực) đến sự phát triển của cá

nhân, tổ chức và xã hội. Các biện pháp đề ra phải có tác động tích cực hạn chế tới mức

thấp nhất tác động tiêu cực.

Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện đòi hỏi các biện pháp phát triển đội ngũ

CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015 đề ra phải có tác động tích

cực, toàn diện tới sự phát triển của đội ngũ CBQL trường tiểu học, các đơn vị nhà trường;

phù hợp các quan điểm của Đảng, Nhà nước, phù hợp với tình hình phát triển KT-XH của

địa phương và thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường học trong huyện.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực

Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực đòi hỏi các biện pháp đề ra phải có

mục tiêu, nội dung, cách thức tiến hành rõ ràng, không được chung chung, trừu tượng.

Biện pháp đề ra phải phù hợp giữa lý luận và thực tế, có tác dụng thiết thực, dễ áp dụng và

khi áp dụng phải đạt hiệu quả cao.

Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn

2010-2015 đề ra phải có tác động tích cực tới việc xây dựng và phát triển đội ngũ, nhằm

nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý ở mỗi nhà trường và trong toàn ngành

giáo dục. Vì vậy, các biện pháp đề ra cần phải được xem xét, khảo nghiệm về tính cần

thiết và tính khả thi của chúng trước khi tổ chức thực hiện.

3.1.4. Nguyên tắc tính đồ ng bộ

Nguyên tắc tính đồ ng bô ̣ đòi hỏi các biện pháp đề ra phải có mối quan hệ biện

chứng với nhau, có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau, không mâu thuẫn với nhau, phù

hợp với khung lí luận và cơ sở thực tiễn đã được trình bày ở chương 1 và chương 2.



69



Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là một quá trình lâu dài, liên tục, bao

gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn. Chính vì vậy, cần phải tiến hành đồng bộ nhiều

biện pháp để tác động đồng thời tới tất cả các khâu của công tác quản lý phát triển đội

ngũ, có như vậy mới đem lại hiệu quả cao nhất.

3.2. Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học huyện Trực

Ninh giai đoạn 2010-2015

3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường tiểu

học trên địa bàn huyện giai đoạn 2010-2015, làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, tuyển

chọn và bổ nhiệm CBQL các trường tiểu học, góp phần xây dựng đội ngũ CBQL đáp ứng

tốt yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời, tạo ra sự chủ động trong

công tác cán bộ của Phòng GD-ĐT và các trường tiểu học trong huyện.

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn

huyện giai đoạn 2010-2015 theo quy trình hợp lý:

(1) Phân tích yêu cầu của từng vị trí công tác: Mỗi vị trí công tác (hiệu trưởng, hiệu

phó) ở từng đơn vị trường học đều có những yêu cầu đặc thù khác nhau, vì vậy, khi phân

tích yêu cầu đối với từng vị trí ngoài việc phải dựa vào định hướng phát triển giáo dục nói

chung, còn phải lưu ý đến đặc điểm riêng của từng đơn vị và phải bám sát vào yêu cầu

nhiệm vụ của người CBQL trường tiểu học đã được thể chế hoá trong Điều lệ trường tiểu

học hoặc văn bản về chuẩn hoá đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học.

(2) Xác định các tiêu chí cho việc quy hoạch: Các tiêu chí chính là việc cụ thể hoá

các phẩm chất và năng lực của người CBQL trường tiểu học cần có nhằm đáp ứng

những yêu cầu đổi mới GDTH và đổi mới trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay.

(3) Công khai tiêu chí và tuyển chọn theo tiêu chí: Căn cứ các tiêu chí đã đề ra

cho từng vị trí công tác, các đơn vị, các cấp, các ngành theo chức năng, nhiệm vụ và

quyền hạn được phân cấp, lựa chọn cán bộ, đưa vào quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng.

Việc lựa chọn cán bộ đưa vào diện quy hoạch cần xem xét những thành viên hiện tại, mở

rộng tầm nhìn ra bên ngoài để có các quan điểm, kỹ năng và kinh nghiệm mới, phải biết kiểu



70



người nào đặt vào vị trí đang tìm là phù hợp và luôn nhớ khả năng thực hiện công việc trước

đây của một người là hướng dẫn xác thực cho việc thực hiện công việc tương lai. Luôn lấy

nguyên tắc học vấn phù hợp + kinh nghiệm phù hợp + cá tính có thể tương thích để chọn

người phù hợp thông qua đó sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn.

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn

huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015 đảm bảo chất lượng và hiệu quả:

Về số lượng: Theo dự báo đến năm 2015, số trường tiểu học trên địa bàn

huyện là 28 trường, trong đó: có 02 trường hạng 1; 26 trường hạng 2 và hạng 3 [41].

Như vậy, số CBQL trường tiểu học cần có 58 người.

Căn cứ Hướng dẫn số 17-HD/TCTW ngày 23 tháng 4 năm 2003 của Ban Tổ

chức Trung ương về “Công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh

CNH-HĐH đất nước” có ghi: “Trong quy hoạch, mỗi chức danh lãnh đạo cần ít nhất

2 đến 3 đồng chí dự bị; mỗi cán bộ có thể dự kiến đảm nhiệm từ 2-3 chức danh”.

Như vậy, để chuẩn bị cho đội ngũ CBQL trường tiểu học giai đoạn 2010-2015

mỗi trường cần phải quy hoạch cho chức danh Hiệu trưởng ít nhất là 2 người và chức

danh Phó Hiệu trưởng ít nhất là 3 người. Tổng cộng số người cần phải quy hoạch xây

dựng đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn huyện ít nhất là 116 người, trong đó

quy hoạch chức danh Hiệu trưởng ít nhất là 56 người, quy hoạch chức danh Phó Hiệu

trưởng ít nhất là 60 người.

Về độ tuổi: Cần kết hợp nhiều độ tuổi khác nhau, nhưng nên duy trì một tỷ lệ

nhất định mang tính kế thừa và để hỗ trợ cho nhau, vì mỗi độ tuổi đều có những ưu

điểm và nhược điểm khác nhau. Tuổi trẻ có ưu điểm là nhanh nhẹn, tháo vát, năng

động, dễ tiếp thu kiến thức mới nhưng lại thiếu kinh nghiệm về công tác quản lý,

dễ bồng bột, nóng vội; ngược lại, người tuổi cao lại có ưu điểm là nhiều kinh

nghiệm, chững chạc, thận trọng nhưng lại ít năng động, nhanh nhẹn, tháo vát và

có cả tính bảo thủ.

Để có đội ngũ CBQL kế thừa và trẻ hoá thì tỷ lệ các độ tuổi cần quy hoạch

như sau:

Tỷ lệ từ 30 đến dưới 35 tuổi chiếm 40% tổng số CBQL cần quy hoạch;

Tỷ lệ từ 35 đến dưới 40 tuổi chiếm 35% tổng số CBQL cần quy hoạch;



71



Tỷ lệ từ 40 đến dưới 45 tuổi chiếm 25% tổng số CBQL cần quy hoạch;

Về giới tính: Do đặc thù bậc học tiểu học huyện Trực Ninh chủ yếu là giáo

viên nữ (chiếm trên 80% tổng số cán bộ, giáo viên) và thực tế CBQL hiện nay là nữ

chiếm 64,1 %, vì vậy mỗi trường cần quy hoạch ít nhất 3 nữ để bổ nhiệm có ít nhất từ

1-2 nữ trong tổng số CBQL của từng trường.

Về tiêu chuẩn:

Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc

lập và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu và thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách

và pháp luật của Nhà nước;

Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh

chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết

với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính

sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức

khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Cụ thể:

- Về phẩm chất chính trị; đạo đức nghề nghiệp; lối sống, tác phong; giao tiếp, ứng

xử; học tập, bồi dưỡng.

(1) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc

nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;

(2) Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà

nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;

(3) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ công dân;

(4) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng

phí; thực hành tiết kiệm;

(5) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với

nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;



72



(6) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ



, giáo viên,



nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động

của nhà trường;

(7) Không lợi dụng chức quyền vì mu ̣c đích vu ̣ lơ;̣i

(8) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín

nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.

(9) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và

môi trường giáo dục;

(10) Sống nhân ái, độ lượng, bao dung;

(11) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.

(12) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;

(13) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo

viên, nhân viên;

(14) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

(15) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục

học sinh.

(16) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức;

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;

(17) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng

và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm.

- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý trường tiểu học

và năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội.

(1) Trình độ chuyên môn:

a) Đạt trình độ trên chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo

dục đối với giáo dục tiểu học;

b) Có năng lực chuyên môn để chỉ đạo hoạt động dạy học và giáo dục ở tiểu

học;

c) Có khả năng tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn của giáo dục tiểu

học;



73



d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan

đến giáo dục tiểu học.

(2) Nghiệp vụ sư phạm:

a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục

nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;

b) Có khả năng tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục

ở tiểu học;

c) Có khả năng tư vấn, giúp đỡ giáo viên về nghiệp vụ sư phạm của giáo dục

tiểu học;

d) Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi

công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục.

(3) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học:

a) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;

b) Có năng lực tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học

phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

c) Có khả năng hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện

chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học.

(4) Năng lực hiểu biết nghiệp vụ quản lý:

a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;

b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong

lãnh đạo, quản lý nhà trường.

(5) Năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà

trường:

a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy

hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện

và phù hợp;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả kế hoạch năm học.

(6) Năng lực quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:



74



a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo

quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất

lượng giáo dục;

b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực

hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;

c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo

viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

(7) Năng lực quản lý học sinh:

a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, có biện pháp để

học sinh không bỏ học;

b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định;

c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy

định;

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính

đáng của học sinh.

(8) Năng lực quản lý hoạt động dạy học và giáo dục:

a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng

khối lớp;

b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng đổi mới

phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ

học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn

cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;

d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy

định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và

trẻ em trên địa bàn.

(9) Năng lực quản lý tài chính, tài sản nhà trường:

a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học và

giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;



75



b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị

dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục.

(10) Năng lực quản lý hành chính và hệ thống thông tin:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong

nhà trường;

b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt

động dạy học và giáo dục của nhà trường;

d) Thực hiê ̣n chế đô ̣ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định.

(11) Năng lực tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục:

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và

quản lý của nhà trường theo quy định;

b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

c) Chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề

ra các giải pháp phát triển nhà trường.

(12) Năng lực thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường:

a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ

chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

(13) Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh:

a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống,

văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;

b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện

giáo dục toàn diện đối với học sinh.

(14) Năng lực phối hợp giữa nhà trường và địa phương:

a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểu

học trên địa bàn;



76



b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính

trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện

mục tiêu giáo dục;

c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt

động xã hội trong cộng đồng.

3.2.1.3. Cách tiến hành biện pháp

Huyện uỷ chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác quy hoạch, thường

xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung và

việc quy hoạch CBQL các trường học nói riêng. Yêu cầu các cấp ủy Đảng, chính

quyền trong huyện quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 31/11/2004

của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý thời kỳ đẩy

mạnh CNH-HĐH đất nước.

UBND huyện chỉ đạo Phòng GD-ĐT, Phòng Nội vụ phối hợp với Đảng ủy,

UBND các xã, thị trấn và các nhà trường xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL các

trường học trình UBND huyện phê duyệt. Đồng thời trong quá trình thực hiện phải

tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch. Hàng năm chỉ đạo

các cấp, các ngành, các đơn vị rà soát, bổ sung quy hoạch, thường xuyên đánh giá

những việc đã làm được và chưa làm được trong công tác quy hoạch CBQL trường

tiểu học để tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt hơn trong những năm tiếp theo.

Đối với Phòng GD-ĐT, căn cứ các văn bản hướng dẫn của cấp trên, chủ động

phối hợp với Phòng Nội vụ, Đảng ủy, UBND các xã, thị trấn và các trường học, xây

dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL theo các bước sau đây:

Bước 1: Xác định quy mô học sinh, trường, lớp của địa phương tại thời điểm

hiện tại.

Bước 2: Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và việc xây

dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường học trong giai đoạn trước; lý giải nguyên nhân

của thực trạng.

Bước 3: Dự báo quy mô phát triển giáo dục trong thời gian xây dựng quy

hoạch; Dự báo về đội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện: Nhu cầu về cơ cấu, số



77



lượng, trình độ, phẩm chất và năng lực đáp ứng với yêu cầu phát triển KT-XH và

phát triển giáo dục của huyện trong giai đoạn 2010-2015

Bước 4: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường học, dự kiến

các điều kiện thực hiện kế hoạch về nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian

v.v..) để thực hiện quy hoạch; đề xuất các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển

đội ngũ CBQL trường học của địa phương.

Trên cơ sở quy hoạch đội ngũ CBQL trường tiểu học đã được UBND huyện

phê duyệt, Phòng GD-ĐT xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; phối hợp

chặt chẽ với Đảng ủy, UBND xã, thị trấn và các trường học tăng cường rà soát, đánh

giá đội ngũ cán bộ để bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch.

3.2.2. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ gắn với công tác

quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ CBQL trường tiểu học

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Trước nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng mới chỉ tập trung vào đội ngũ CBQL

đang giữ chức vụ, chưa chú ý đến đối tượng cán bộ trong diện quy hoạch và không có

kế hoạch mang tính chiến lược, lâu dài. Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với

quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường học. Thực hiện biện pháp này nhằm

nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học, đồng thời

chuẩn bị nguồn cán bộ bổ sung, thay thế kịp thời đội ngũ CBQL nghỉ hưu, miễn

nhiệm nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà trường trong giai đoạn mới.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gắn với quy hoạch bố trí, sử dụng

đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015.

Đây là một trong những khâu quan trọng bậc nhất của công tác đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ. Có quy hoạch, kế hoạch thì việc đào tạo, bồi dưỡng mới khắc phục

được tình trạng phân tán, tự phát tùy tiện, tránh được lãng phí sức người, sức của,

thời gian của mỗi cán bộ cũng như toàn xã hội, có như vậy, công tác đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ mới thực sự có hiệu quả và chất lượng.

Những căn cứ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015:



78



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×