1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CƠ HỮU TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 130 trang )


du lch (bin Sn, o Cỏt B), cụng nghip úng tu v sa cha tu

bin, xut nhp khu, thu sn

Tri qua hn mt th k, ng b v nhõn dõn Hi Phũng ó v ang

k tha phỏt huy truyn thng cỏch mng v vang, on kt nht trớ khc phc

khú khn, n lc phn u [7, tr.54], nng ng, sỏng to xõy dng v phỏt

trin Hi Phũng thnh mt thnh ph cụng nghip, mt cc tng trng ca

vựng kinh t ng lc phớa Bc; mt trng im kinh t bin - o; cú v trớ

trng yu c v kinh t v quc phũng - an ninh.

Trong nhng nm qua, nht l hn hai nm thc hin Ngh quyt i

hi IX ca ng v Ngh quyt i hi ng b Thnh ph ln th XII, ng

b v nhõn dõn Hi Phũng ó ginh c nhiu thnh tu quan trng, to nờn

nhng chuyn bin tớch cc v sõu sc trờn nhiu lnh vc, ni bt l:

- Phỏt huy tt tim nng, li th v ni lc, a kinh t tng trng liờn

tc vi tc khỏ cao, to tin vng chc cho vic hon thnh vt mc

mc tiờu ra cho nm 2005.

- C cu kinh t ang cú bc chuyn dch tớch cc, ỳng hng, trong

ú cú mt s ngnh cụng nghip úng tu, sn xut thộp, dch v vn ti hng

hoỏ thụng qua cng cú bc phỏt trin khỏ nhanh.

- u t xõy dng c s h tng kinh t - xó hi, nht l c s h tng

ụ th v thu hỳt u t nc ngoi cú tin b.

- Thu ngõn sỏch tng nhanh.

- Vic sp xp, i mi v nõng cao hiu qu doanh nghip Nh nc,

phỏt trin kinh t hp tỏc v kinh t t nhõn c trin khai tớch cc, t

nhiu kt qu.

- S nghip phỏt trin vn hoỏ - xó hi, o to ngun nhõn lc, xoỏ úi

gim nghốo, gii quyt vic lm, phũng chng ti phm v cỏc t nn xó hi,

bo m thc hin cỏc chớnh sỏch xó hi c quan tõm v cú nhng tin

b mi



44



V im quan trng nht, ỏnh du mt bc ngot trong lch s xõy

dng v phỏt trin Hi Phũng, ú l theo Quyt nh s 92/2003/Q-TTg

ngy 09 thỏng 5 nm 2003 ca Th tng Chớnh ph, Hi Phũng ó c

cụng nhn l ụ th loi I. Bc ngot ny ó to nờn mt s chuyn bin rừ

rt trong i sng kinh t - xó hi ca Hi Phũng.

Hi Phũng cú th phỏt trin vt bc, tng xng vi v th ca

thnh ph l mt cc tng trng quan trng ca vựng trng im phớa Bc,

ụ th loi I, Ngh quyt 32-NQ/TW ngy 05/8/2003 v xõy dng v phỏt

trin thnh ph Hi Phũng trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t

nc ó ra phng hng, nhim v phỏt trin thnh ph Hi Phũng n

nm 2020:

Thnh ph phi tp trung xõy dng v phỏt trin Hi Phũng xng

ỏng l thnh ph cng, cụng nghip hin i, l ụ th trung tõm quc gia;

u mi giao thụng quan trng v ca chớnh ra bin ca cỏc tnh phớa Bc, cú

cng nc sõu (nu iu kin k thut cho phộp); mt cc tng trng quan

trng ca vựng kinh t ng lc phớa Bc; mt trng im phỏt trin kinh t

bin; mt trong nhng trung tõm cụng nghip, thng mi ln ca c nc v

trung tõm dch v, du lch, thu sn, giỏo dc v y t ca vựng duyờn hi Bc

B; mt phỏo i bt kh xõm phm v quc phũng - an ninh; cú t chc ng

v h thng chớnh tr khụng ngng ln mnh, i sng nhõn dõn ngy mt

nõng cao. Phn u Hi Phũng l mt trong nhng a phng i u trong s

nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ v c bn tr thnh thnh ph cụng

nghip vn minh, hin i trc nm 2020. [7, tr.10]

Mt s ch tiờu kinh t - xó hi quan trng m thnh ph Hi Phũng

phi t c t nay n nm 2010 nh sau:

n v

tớnh



Ch tiờu



45



Thc

hin



n nm

2005



n nm

2010



2,5 nm

T trng GDP so vi c nc



%



2,7



3 -3,5



4- 4,5



Tng trng GDP bỡnh quõn



%



10,3



10 -11



11 - 11,5



USD



768



950 - 1000



1500



+ Cụng nghip xõy dng



%



35,8



37



49,6



+ Nụng nghip



%



17,2



13,4



9



+ Dch v



%



47



49,6



51



%



34,4



39,4



48,8



Nghỡn

ngi



853



937



1030



%



25



35 - 40



55 - 60



GDP bỡnh quõn u ngi



C cu kinh t



T trng dõn s ụ th

Lao ng trong cỏc ngnh kinh t

Lao ng qua o to k thut



Bảng 1 - Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng cần đạt từ nay đến

năm 2010 của thành phố Hải Phòng. [7, tr.81]

Mặt khác, để thực hiện Nghị quyết 32-NQ/TW của Bộ Chính trị, Thành

uỷ Hải Phòng đã xác định những mục tiêu cụ thể tr-ớc mắt (từ nay đến năm

2010) trong đó có những mục tiêu đối với phát triển giáo dục - đào tạo nh- sau:

Đẩy mạnh xã hội hoá, mở rộng các loại hình đào tạo công lập, dân lập

tư thục hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học và nghề vào năm 2010,

phát triển các tr-ờng đại học - cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

tại Hải Phòng, đào tạo đa ngành, đa hệ, tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế, tăng nhanh

số l-ợng và chất l-ợng lao động xuất khẩu để Hải Phòng xứng đáng với vị trí trung

tâm giáo dục và đào tạo của vùng duyên hải Bắc Bộ và miền Bắc. [7, tr.77]

Từ ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cụ thể trên mà Nghị

quyết 32-NQ/TW đã đề ra đối với Hải Phòng, cho thấy một nhu cầu quan

trọng tr-ớc mắt của Hải Phòng đó là phải có đ-ợc nguồn nhân lực dồi dào, đặc

biệt là nguồn nhân lực qua đào tạo, mới có thể tham gia vào mọi thành phần

kinh tế - xã hội, phát triển khoa học công nghệ làm cho Hải Phòng trở thành

thành phố công nghiệp hoá, hiện đại hoá.



46



Do đó, việc quan tâm, chú trọng đến sự phát triển, chất l-ợng đào tạo

của các tr-ờng đại học, cao đẳng thành phố Hải Phòng là cần thiết bởi đấy

chính là đầu mối quan trọng trong việc cung cấp nguồn lao động có trình độ

đáp ứng các chỉ tiêu đã đề ra.

2.2. Quá trình phát triển tr-ờng Đại học dân lập Hải Phòng

2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng

Tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng đ-ợc thành lập ngày 24/9/1997 theo

Quyết định số 792/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ Võ Văn Kiệt. Cùng với khối

các tr-ờng đại học, cao đẳng của thành phố Hải Phòng, sự ra đời của tr-ờng

Đại học Dân lập Hải Phòng góp phần vào việc thực hiện chủ tr-ơng xã hội hoá

giáo dục của Đảng và Nhà n-ớc ta nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá

hiện đại hoá đất n-ớc.

Tuy ch-a có bề dày lịch sử, nh-ng sau 8 năm hoạt động, tr-ờng Đại học

Dân lập Hải Phòng đã có những b-ớc tiến khá dài, đang dần dần khẳng đinh vị

trí và vai trò của mình trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực tri thức cho

thành phố Hải Phòng.

2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức của tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng:

Cơ cấu tổ chức của tr-ờng Đại học dân lập Hải Phòng bao gồm:

+ Hội đồng quản trị

+ Hiệu tr-ởng

+ Các phòng, ban, bộ môn, tổ công tác

+ Ngoài ra, tr-ờng còn có Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ tổ chức học,

thi và cấp chứng chỉ tin học và ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên các

ngành khác nhau; Ban Dự án nâng cao chất l-ợng đào tạo.

- Các tổ chức: Tổ chức Đảng, các tổ chức quần chúng gồm: Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh, Công đoàn, Hội sinh viên;

- Các hội: Hội Khuyến học, Hội Tâm lý giáo dục, Hội Thể thao Đại học,

Hội bảo vệ Môi tr-ờng, Hội Chữ thập đỏ.

Có thể sơ đồ hoá cơ cấu tổ chức của nhà tr-ờng nh- sau:



47



Tóm lại, với mô hình tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, mọi quyết định của

Hiệu tr-ởng luôn xuống thẳng trực tiếp tới các phòng, ban, bộ môn, tổ công

tác đem lại hiệu quả trong công tác quản lý của nhà tr-ờng.

2.2.1.2. Về quy mô và lĩnh vực đào tạo:

Với chỉ tiêu 1200 sinh viên cho 6 ngành đào tạo theo Quyết định số

3803/GD-ĐT do Thứ tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Vũ Ngọc Hải ký ngày

17/11/1997, ngày 1&2/12/1997 sinh viên khoá đầu tiên đã nhập học tại 3 lô

nhà cấp 4 thuộc xã D- Hàng Kênh - An Hải - Hải Phòng.

Tính đến nay, tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng đang tổ chức đào tạo

hệ đại học chính quy, tập trung, dài hạn và hệ cao đẳng cho gần 6000 sinh



48



viên (trong đó có 5 khoá đã tốt nghiệp) tham gia học tập các ngành nghề đào

tạo sau:

+ Công nghệ thông tin

+ Điện dân dụng và công nghiệp

- Điện tử viễn thông

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng cầu đ-ờng

+ Công nghệ hoá dầu

+ Công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm

+ Kỹ thuật môi tr-ờng

+ Kỹ thuật nông nghiệp (kỹ s- công thôn)

+ Quản trị kinh doanh

- Kế toán - Kiểm toán

- Quản trị doanh nghiệp

- Quản trị Du lịch - Văn phòng

+ Văn hoá - Du lịch

+ Tiếng Anh

2.2.1.3. Về cơ sở vật chất:

Mặc dù mới đ-ợc thành lập, nh-ng nhà tr-ờng đã rất chú trọng đến việc

xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và coi đó nh- là một yếu

tố quan trọng, không thể thiếu trong việc đảm bảo chất l-ợng đào tạo.

Cùng với số l-ợng sinh viên theo học và các ngành nghề đào tạo đ-ợc

mở rộng, cơ sở vật chất, điều kiện học tập và giảng dạy của nhà tr-ờng cũng

đ-ợc phát triển và dần hoàn thiện:

+ Khu giảng đ-ờng gồm 1 nhà 6 tầng, 5 nhà 3 tầng, 1 nhà 2 tầng với 70

phòng học (trong đó có 50 phòng lắp camera), 22 phòng thí nghiệm thực hành

của các bộ môn Hoá môi tr-ờng, Lý, Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin,

phòng học tiếng, th- viện có hàng ngàn đầu sách, trang thiết bị phục vụ cho

giảng dạy, học tập

+ Khu công trình ký túc xá (nhà ở, nhà ăn) quản lý theo mô hình khách

sạn, công trình thể dục thể thao (nhà tập đa năng, bể bơi, sân vận động) đủ chỗ

49



ăn ở cho 1200 sinh viên nội trú, đáp ứng yêu cầu học tập, rèn luyện sinh hoạt

cho sinh viên.

2.2.1.4. Quan hệ trong n-ớc và quốc tế:

Bên cạnh những hoạt động về đào tạo và phục vụ đào tạo, Nhà tr-ờng

rất quan tâm đến việc mở rộng quan hệ hợp tác và liên kết đào tạo với các

tr-ờng Đại học, các Học viện trong và ngoài n-ớc nhằm mở rộng tầm vóc và

quy mô đào tạo của tr-ờng, đồng thời, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ và ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên nhà tr-ờng với nền giáo dục tiên tiến

của các n-ớc trên thế giới trong xu thế hội nhập.

2.2.1.5. Hoạt động xã hội:

Nhà tr-ờng đã và đang thực hiện tốt chế độ -u đãi đối với sinh viên là

con các gia đình thuộc diện chính sách, đặc biệt đối với các sinh viên là nạn

nhân chất độc màu da cam, hỗ trợ sinh viên nghèo, làm tốt công tác khuyến học.

Quan hệ tốt với thành phố, địa ph-ơng nơi tr-ờng đóng, thực hiện tích

cực và có hiệu quả các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an toàn giao thông, bảo

vệ môi tr-ờng.

2.2.2. Ph-ơng h-ớng, mục tiêu phát triển tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng

2.2.2.1. Ph-ơng h-ớng, mục tiêu chung:

Là một tr-ờng đại học ngoài công lập, hơn nữa lại là một tr-ờng còn rất

mới, do đó việc khẳng định vị trí của mình trong sự nghiệp đào tạo nguồn

nhân lực và tạo dựng đ-ợc niềm tin của xã hội mà cụ thể là ng-ời dân thành

phố Hải Phòng là một điều hết sức khó khăn. Bởi từ tr-ớc đến nay, những nghi

ngờ đối với các tr-ờng ngoài công lập vẫn còn tồn tại, giữa các tr-ờng công

lập và ngoài công lập vẫn còn một bức rào cản vô hình ch-a bị phá vỡ. Vậy

phải làm thế nào để có thể đứng vững và tự khẳng định đ-ợc vị trí của mình?

Cách tốt nhất đó là phải tạo ra đ-ợc chất l-ợng, bởi đây là mối quan tâm lớn

nhất của xã hội, của các bậc phụ huynh và sinh viên.

Quán triệt tinh thần này, tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng đã luôn xác

định: Chất lượng đào tạo là sự sống còn của nhà trường; chỉ có chất l-ợng



50



mới tạo ra sự tin cậy của ng-ời dân thành phố đối với nhà tr-ờng, mới đem lại

cơ hội cạnh tranh với các tr-ờng đại học, cao đẳng khác trong thành phố, đồng

thời làm cho nhà tr-ờng phát triển ổn định và vững mạnh.

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nh- đã trình bày ở trên, thành phố

Hải Phòng, đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá để xứng đáng

với tầm cỡ của Đô thị loại I, thì việc đào tạo ra nguồn nhân lực có trình độ, có

đủ các năng lực cần thiết đáp ứng đúng yêu cầu cho sự nghiệp xây dựng và

phát triển thành phố là hết sức quan trọng.

Do vậy, dựa trên tinh thần Nghị quyết 32 - NQ/TW của Bộ Chính trị

(Khoá IX) về Xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phương hướng, mục tiêu chung của nhà

tr-ờng nh- sau:

+ Đào tạo đa ngành, đa hệ, tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế, tăng nhanh số

lượng và chất lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của

thành phố: có tác phong công nghiệp, văn minh, lịch thiệp, có trình độ văn

hoá và tay nghề cao thích nghi nhanh với nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. [7, tr.78]

+ Theo Chính sách chất l-ợng và mục tiêu của tr-ờng Đại học Dân lập

Hải Phòng, đã xác định:

- Không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất l-ợng giảng dạy,

học tập, nghiên cứu khoa học và các hoạt động phục vụ khác.

- Xây dựng nhà trường thành một Xã hội học tập, tạo cho giáo viên,

cán bộ công nhân viên và sinh viên có nhận thức Học thường xuyên, học suốt

đời để phát huy năng lực công tác và học tập với năng suất và hiệu quả cao nhất.

- Duy trì hiệu quả hệ thống quản lý chất l-ợng, th-ờng xuyên cải tiến,

phát triển, đảm bảo tuân thủ mọi yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000. [29]

+ Ngoài ra, nhà tr-ờng sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng cơ bản, bổ

sung, hoàn thiện cơ sở vật chất thiết bị dạy và học với ph-ơng châm đồng bộ, hiện đại.



51



2.2.2.2. Mục tiêu cụ thể:

+ Quy mô đào tạo:

- Ngành nghề đào tạo: mở rộng thêm một số ngành nghề; mở rộng hệ

đào tạo: hệ cao đẳng, văn bằng 2.

- Số l-ợng: đảm bảo hàng năm tuyển sinh theo đúng chỉ tiêu từ khoảng

1500 - 1700 sinh viên.

+ Chất l-ợng đào tạo:

Hiện nay, nhà tr-ờng đang áp dụng Hệ thống quản lý chất l-ợng theo

tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000 vào mọi hoạt động của nhà tr-ờng. Do đó, mục

tiêu chất l-ợng đào tạo cụ thể sẽ đ-ợc xác định dựa trên cơ sở tổng kết, đánh

giá việc tổ chức thực hiện mục tiêu qua từng năm học. Mục tiêu chất l-ợng

năm 2005 của nhà tr-ờng đề ra nh- sau:

- Phấn đấu có trên 95% giáo viên thỉnh giảng và cơ hữu thực hiện đúng

3 yêu cầu sau trong công tác giảng dạy của ng-ời giáo viên: Giảng dạy theo

đề c-ơng môn học đã đ-ợc phê duyệt và theo đúng lịch trình; Lên lớp đúng

giờ; Quản lý sinh viên trong giờ học và xét t- cách dự thi theo đúng quy định.

- Tỷ lệ giáo viên cơ hữu đang đ-ợc đào tạo hoặc đã có bằng Thạc sĩ trở

lên trên tổng số giáo viên cơ hữu đạt 70%.

- Đảm bảo có trên 72% giáo viên thỉnh giảng đ-ợc mời giảng dạy có

học hàm, học vị là Giảng viên chính, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Phó Giáo s- và Giáo s-.

- Đảm bảo tỷ lệ d-ới 25 sinh viên/ 1 giáo viên.

- Tỷ lệ giáo viên, cán bộ, công nhân viên hài lòng với môi tr-ờng công

tác của mình đạt trên 95%.

- Phấn đấu có trên 90% sinh viên thoả mãn về chất l-ợng giảng dạy các

môn học trong năm học.

- Tỷ lệ sinh viên lên lớp đạt 93%.

- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt từ 85% trở lên so với tổng số sinh viên

năm cuối dự thi tốt nghiệp lần đầu.



52



- Tỷ lệ sinh viên vi phạm Quy chế thi giảm xuống d-ới 1% so với tổng

l-ợt sinh viên dự thi trong năm học.

- Mỗi Bộ môn có ít nhất 2 đề tài nghiên cứu khoa học. Mỗi Phòng, Ban,

Tổ công tác có ít nhất 1 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến, cải tiến

trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ công tác của đơn vị. [28]

2.2.3. Ph-ơng h-ớng, mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ

hữu tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng

2.2.3.1. Ph-ơng h-ớng, mục tiêu chung:

Trong bất kỳ một cơ sở giáo dục - đào tạo, một nhà tr-ờng nào, đội ngũ

giáo viên luôn là nhân tố quan trọng, quyết định chất lượng của giáo dục.

Do đó, muốn có chất l-ợng, một trong những yêu cầu đặt ra là phải có

đội ngũ giảng viên có đủ năng lực về chuyên môn và nghiệp vụ, đảm bảo đúng

các tiêu chuẩn của ng-ời giảng viên nh- Luật Giáo dục đã quy định.

Và tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng cũng không là một ngoại lệ. Để

trở thành một tr-ờng đại học có uy tín và có chất l-ợng cao, xứng đáng là một

trong những cơ sở cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cho thành phố Hải

Phòng, tr-ờng Đại học Dân lập Hải Phòng đã xác định 3 yếu tố quan trọng tạo

nên chất l-ợng của nhà tr-ờng đó chính là đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất,

quản lý đào tạo; trong đó đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà tr-ờng đ-ợc đặt

lên vị trí hàng đầu. Mặc dù theo quy chế của tr-ờng đại học dân lập, nhà

tr-ờng có thể mời các giảng viên giỏi, có trình độ và kinh nghiệm ở các tr-ờng

công lập trong cả n-ớc về giảng dạy, nh-ng nhà tr-ờng vẫn luôn chú trọng

việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu. Nhà tr-ờng đã xác định

mục tiêu: phải xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu vững mạnh,

trở thành lực l-ợng nòng cốt của nhà tr-ờng. Bởi không ai khác, chính đội ngũ

giảng viên cơ hữu sẽ luôn gắn bó với nhà tr-ờng, giành hết khả năng và tâm

huyết của mình vì sự phát triển của nhà tr-ờng, góp phần tạo nên chất l-ợng sự sống còn của nhà tr-ờng.



53



Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà tr-ờng

phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đội ngũ giảng viên đủ về số l-ợng, đồng bộ và có tính kế thừa:

- Đủ số giảng viên trên tỷ lệ sinh viên theo quy định.

- Đủ số giảng viên đảm bảo thực hiện số giờ của các môn trong ch-ơng

trình đào tạo

- Đủ giảng viên cho hệ thống môn học, đặc biệt là đủ số giảng viên cho

những môn học quan trọng trong ch-ơng trình đào tạo.

- Đội ngũ giảng viên phải đảm bảo tính kế thừa, phát triển giữa các thế

hệ và trình độ chuyên môn.

+ Đội ngũ giảng viên phải đảm bảo yêu cầu về chất l-ợng, bao gồm:

- Phẩm chất chính trị đạo đức; trình độ lý luận chính trị.

- Nắm vững đ-ờng lối, chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc;

nắm vững mục tiêu, chương trình đào tạo

- Hiểu sâu kiến thức và có kỹ năng, kỹ xảo cần thiết của các môn học

đ-ợc phân công; nắm vững kiến thức cơ bản về lý luận dạy học và vận dụng

tốt trong quá trình giảng dạy, giáo dục sinh viên.

Đối với giảng viên giảng dạy nghiệp vụ chuyên ngành phải là ng-ời có

nhiều kinh nghiệm thực tế về công tác chuyên môn nghiệp vụ.

- Có chứng chỉ trình độ chính trị, tin học, ngoại ngữ.

- Hiểu biết toàn diện.

- Năng lực tự học và nghiên cứu khoa học

- Có khả năng tự hoàn thiện: độc lập, thông minh, sáng tạo, có hoài bão,

v-ợt khó, ham học tập, rèn luyện để v-ơn lên.

2.2.3.2. Mục tiêu cụ thể:

Để xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu trở thành lực l-ợng

nòng cốt, quyết định chất l-ợng giáo dục - đào tạo, ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ

cụ thể tr-ớc mắt của nhà tr-ờng nh- sau:



54



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

×