1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 138 trang )


Địa hình: tƣơng đố i bằ ng phẳ ng , không có núi , đồ i. Hƣớng dố c của điạ

hình từ tây bắc xuống đông nam , đô ̣ dố c 14 cm/km, đô ̣ cao đấ t đai không đồ ng

đều với các dải, khu, vùng đất cao thấp xen kẽ nhau . Điạ hinh cao chủ yế u ở phia

̀

́

tây.Tổng diện tích đất tự nhiên là



923,093 km2, trong đó diê ̣n tich đấ t nông

́



nghiê ̣p chiế m 68,74%, đấ t chuyên dùng chiế m 16,67%, đấ t ở chiế m 7,91%, đấ t

chƣa sƣ̉ du ̣ng và sông suố i chiế m 6,68%. Diê ̣n tich đấ t nông nghiê ̣p phong phú ,

́

nhƣng đấ t xây dƣ̣ng công nghiê ̣p và đô thi ̣còn ha ̣n chế



. Vì vậy, trong quá trinh

̀



phát triển công nghiệp không tránh khỏi việc sử dụng thêm phần đất



nông



nghiê ̣p .

2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội

Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nƣớc



, Hƣng Yên đƣơ ̣c đánh giá là



mô ̣t trong nhƣ̃ng tinh có tố c đô ̣ tăng trƣởng kinh tế tƣơng đố i nhanh và cao . Nề n

̉

kinh tế Hƣng Yên đang đổ i thay tƣ̀ ng ngày . Cơ cấ u kinh tế đang dầ n chuyể n dich

̣

theo hƣớng công nghiê ̣p hoá , hiê ̣n đa ̣i hoá . Nông nghiê ̣p , nông thôn có nhiề u

chuyể n biế n tich cƣ̣c , tỷ trọng giữa chăn nuôi và trồng trọt đƣợc cân đối

́



. Năm



2011, tổng sản phẩn quốc nội (GDP) của tỉnh Hƣng Yên tăng 11,58%. GDP bình

quân đầu ngƣời là 24,4 triệu đồng.

Kim ngạch xuất khẩu đạt 762 triệu USD, tăng 28,18%. Thu ngân sách trên

địa bàn 4.057,7 tỷ đồng, tăng 20,58% so với kế hoạch.

Sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh tăng 8,85%, vƣợt hơn 4% so với kế hoạch.

Sản xuất công nghiệp tăng 15,54%, ngành dịch vụ tăng 12,42%.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích cực, nông nghiệp là 24%,

công nghiệp - xây dựng là 45%, và dịch vụ là 31%.

Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh đạt 14.850 tỷ đồng, tăng 19% cùng

kỳ. Trong năm 2012, tỉnh đặt mục tiêu tăng tƣởng GDP là 12 - 12,5%, giá trị sản



xuất nông nghiệp, thủy sản tăng 1 - 1,5%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16 16,5%, giá trị các ngành dịch vụ tăng 14 - 14,5%.

GDP bình quân đầu ngƣời 2012 là 30 triệu đồng, kim ngạch xuất khẩu là

850 triệu USD. Cơ cấu kinh tế có nông nghiệp chiếm 21,5%, công nghiệp - xây

dựng chiếm 46,5%, và dịch vụ chiếm 32%.

Dự tính đến năm GDP bình quân đầu ngƣời đạt trên 2.000 USD vào năm

2015 và trên 4.300 USD vào năm 2020. Theo đó, mục tiêu cụ thể về phát triển

kinh tế của tỉnh Hƣng Yên là có tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân giai đoạn

2011 - 2015 đạt 12,5% và đạt khoảng 12 - 13,2% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Bên cạnh đó, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng

ngành dịch vụ chiếm khoảng 33%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 50%

và nông nghiệp chiếm khoảng 17%. Đến 2020, tăng tỷ lệ dịch vụ lên 37,8 39,2%, công nghiệp - xây dựng lên 50 - 51% và nông nghiệp giảm xuống còn từ

10,5 - 11,2%.

Hƣng Yên phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3% vào năm 2015 (theo

chuẩn nghèo mới) và giữ ổn định đến năm 2020 là dƣới 3%; tạo thêm việc làm

hàng năm cho trên 2,2 vạn lao động; nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi đƣợc đào

tạo đạt 55% vào năm 2015 và khoảng 63-67% vào năm 2020.

2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo

Đối với Giáo dục mầm non:

Năm học 2011- 2012 bậc học tiếp tục thực hiện Đề án phát triển Giáo dục

Mầm non 2008-2015 tỉnh Hƣng Yên; Chƣơng trình GDMN mới đối với 100%

trƣờng mầm non trong toàn tỉnh. Đặc biệt Hƣng Yên là 1 trong 9 tỉnh trong toàn

quốc đăng ký hoàn thành Phổ cập GDMN trẻ em năm tuổi trong năm 2012. Đến



nay, 10/10 huyện, thành phố đƣợc UBND tỉnh công nhận hoàn thành Phổ cập

GDMN trẻ em năm tuổi.

Đối với Giáo dục tiểu học:

Toàn tỉnh có 114/169 trƣờng (đạt tỉ lệ 67,5%) với 1651/2698 lớp (đạt tỉ lệ

61,2%), 45423/78144 HS (đạt tỉ lệ 58,1%). Năm học 2011- 2012 học sinh tiểu

học hoàn thành chƣơng trình đạt 99,7% .

10/10 huyện, thành phố đạt PCGDTH đúng độ tuổi năm 2011.

Đối với Giáo dục trung học:

- Học sinh THCS:

Theo số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo Hƣng Yên, Hƣng Yên 98.240

học sinh trung học cơ sở với 166 trƣờng.

- Học sinh THPT:

Trung học phổ thông là 39.459 học sinh với 27 trƣờng. Tỉ lệ TNTHPT:

99,86%

- Trƣờng chuyên nghiệp và dạy nghề:

Hiện đại, Hƣng Yên luôn nằm trong top 5 các Tỉnh có điểm thi Đại Học

cao nhất cả nƣớc (chỉ đứng sau Nam Định, Hải Dƣơng, Bắc Ninh và Hà Nội).

Cho đến nay tỉnh đã có 3 trƣờng Đại Học (Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Hƣng

Yên, Đại học Tài chính và Quản trị kinh doanh và Đại Học Chu Văn An (dân

lập), 8 trƣờng Cao đẳng (Cao Đẳng Sƣ Phạm Hƣng Yên, Cao Đẳng Cơ Điện và

Thủy Lợi, Cao Đẳng Bách Khoa Hƣng Yên (dân lập), Cao Đẳng Công Nghiệp

Hƣng Yên, Cao Đẳng Nghề và Dịch Vụ Hàng Không, Cao Đẳng Asean (dân

lập), Cao Đẳng Y Tế Hƣng Yên, Trƣờng cao đẳng nghề LOD) và rất nhiều

trƣờng trung cấp (Trung cấp Văn Hóa Nghệ thuật Hƣng Yên, Trung cấp GTVT

Hƣng Yên, Trung cấp công nghiệp Hƣng Yên...). Sắp tới sẽ có thêm khu Đại

Học Phố Hiến đồng thời nền giáo dục Hƣng Yên sẽ còn tiến xa hơn nữa.



2.1.4. Nhu cầu và yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên

Trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh Hƣng Yên đặt mục tiêu tăng trƣởng GDP

bình quân đạt 12,5%/năm, chất lƣợng cơ sở hạ tầng đƣợc cải thiện, ƣu tiên thu

hút các dự án đầu tƣ công nghệ cao, cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh, tỷ lệ lao

động ở khu vực nông nghiệp giảm xuống dƣới 30%... Để giải quyết vấn đề này,

tỉnh đang nỗ lực nâng cao năng lực đào tạo nghề với nhiều giải pháp nhƣ tăng

cƣờng sự chỉ đạo của các cấp ủy, triển khai tốt Quyết định số 1956 của Thủ

tƣớng Chính phủ về đào tạo nghề. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

nâng cao nhận thức của các ngành, xã hội về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo

việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Đa dạng hóa

biện pháp tƣ vấn, thông tin về thị trƣờng lao động, ngành nghề đào tạo, hình thức

và nơi học nghề, xu thế phát triển nghề và các thông tin có liên quan. Tỉnh tăng

cƣờng đầu tƣ hỗ trợ cơ sở đào tạo nghề nâng cấp trang thiết bị, nâng cao năng

lực, hiệu quả công tác đào tạo, học nghề gắn với giải quyết việc làm; xây dựng

và thực hiện tốt mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nƣớc về lao động, việc

làm với các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp đào tạo, sử dụng lao động. Tăng

cƣờng công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách,

pháp luật lao động đối với đơn vị sử dụng lao động, tạo môi trƣờng thuận lợi cho

ngƣời lao động sinh sống và làm việc...

2.2. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Bách khoa Hƣng Yên

2.2.1. Sơ lược về lịch sử phát triển Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng yên

Trƣờng Cao đẳng Bách Khoa Hƣng Yên đƣợc thành lập theo Quyết định

số 3015/QĐ BGDĐT ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ trƣởng BGD&ĐT trên

cơ sở nâng cấp từ trƣờng Trung cấp Dân lập Kỹ nghệ và Kinh tế (thành lập theo



Quyết định số 14/QĐ-UB ngày 11 tháng 3 năm 2002 của UBND tỉnh Hƣng

Yên).

Trƣờng có nhiệm vụ đào tạo HS,SV có kiến thức, trình độ nhằm đáp ứng

nhu cầu về nhân lực trong tỉnh và các địa bàn lân cận. Kể từ ngày thành lập đến

nay, nhà trƣờng đang từng bƣớc trƣởng thành và ngày một vững mạnh.

Trƣờng Cao đẳng Bách khoa Hƣng yên, có chức năng, nhiệm vụ:

- Loại hình đào tạo: hệ chính quy.

- Cấp đào tạo: cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

Nhà trƣờng đề ra mục tiêu tiếp tục duy trì các ngành nghề đào tạo, chuẩn

bị các điều kiện để khi đã quản lý tốt các ngành đã có thì có thể mở các ngành

nghề đào tạo mới, ƣu tiên phát triển bậc cao đẳng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân

lực trình độ cao theo yêu cầu thị trƣờng lao động.

- Cơ cấu ngành nghề đào tạo đáp ứng đến mức tối đa yêu cầu phát triển

KT-XH phù hợp với khả năng của đội nguc, cơ sở vật chất, trang thiết bị học

đƣờng.

- Nội dung, chƣơng trình giáo dục cho các bậc học đảm bảo tính khoa học,

cơ bản, hiện đại và sát với thực tiễn, trang bị năng lực, kỹ năng nghề nghiệp để

khi tốt nghiệp có thể chuyển từ năng lực học tập thành năng lực lao động, biết

tìm việc làm và tự tạo việc làm. Thúc đẩy liên thông các bậc đào tạo Trung cấp –

Cao đẳng và liên thông với các trƣờng Đại học, Cao đẳng khác trong nƣớc.

- Hình thức, phƣơng pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất thiết bị phải

đƣợc đổi mới theo hƣớng hiện đại hoá, phù hợp với mọi đối tƣợng, đảm bảo yêu

cầu nâng cao chất lƣợng đào tạo toàn diện, đổi mới phƣơng pháp đào tạo, biến

quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, hình thành năng lực tự học, tự



nghiên cứu, tự đánh giá và sáng tạo thông qua các phƣơng tiện học tập nhƣ sách

vở, phƣơng tiện nghe nhìn, công nghệ thông tin...

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đắng Bách khoa Hưng Yên

Cơ cấu tổ chức của trƣờng nhƣ sau:

Về tổ chức và đội ngũ cán bộ, cơ cấu tổ chức của Nhà trƣờng bao gồm:

Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu (có Hiệu trƣởng và 02 Phó Hiệu trƣởng), 5

phòng chức năng (phòng Đào tạo, phòng Hành chính - Tổ chức, phòng Kế hoạch

– Tài chính, Công tác sinh viên học sinh, phòng Quản trị đời sống), Ban Thanh

tra, Ban quản lý Ký túc xá, Hội đồng khoa học và đào tạo, Hội đồng tƣ vấn, 4

khoa, 4 bộ môn, 2 trung tâm, Đoàn thể, Hội. (Số liệu thống kê tính đến tháng 04

năm 2009)

Trong những năm qua, thực hiện chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc, các cấp

ngành và toàn xã hội. Trƣờng cao đẳng Bách Khoa Hƣng Yên là một trƣờng cao

đẳng tƣ thục, đa cấp, đa ngành, đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các yêu

cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc nói chung và Hƣng

Yên nói riêng. Trƣờng đã và đang đào tạo 08 mã ngành khác nhau có trình độ

Cao đẳng.

Tuy nhiên, việc triển khai để trở thành trƣờng chất lƣợng cao, trƣờng đạt

trình độ tiên tiến của khu vực còn chậm, cơ cấu ngành nghề còn chƣa sát với thị

trƣờng lao động. Các điều kiện đảm bảo chất lƣợng nghề nghiệp còn hạn chế,

chất lƣợng một số ngành nghề chƣa theo kịp yêu cầu phát triển ngày càng cao

của sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc.

Với nhiệm vụ đƣợc giao, nhà trƣờng đang phải từng bƣớc tự đổi mới toàn

diện để đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, nghiên cứu, ứng dụng và



chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ sản xuất. Trải qua 10 năm

xây dựng và phát triển, nhà trƣờng đã xây dựng đƣợc truyền thống quý báu và

đội ngũ giảng viên có trình độ và kinh nghiệm nghề nghiệp, giàu tâm huyết.

Trƣờng Cao đẳng Bách khoa Hƣng Yên lấy việc đào tạo con ngƣời với kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp tiến lên làm nhiệm vụ trọng tâm, đó cũng là yếu tố then

chốt trong quá trình thực hiện để đảm bảo thành công của sự phát triển nhà

trƣờng trong tƣơng lai.

Trong định hƣớng phát triển nhà trƣờng đã chỉ ra vấn đề cần ƣu tiên, dự

báo những khó khắn và giải pháp tháo gỡ giúp cho việc nâng cao chất lƣợng đội

ngũ cán bộ, phát triển ĐNGV, nâng cao tinh thần hợp tác với các tổ chức bên

ngoài và củng cố mối quan hệ với các doanh nghiệp.



CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA HƢNG YÊN



ĐẢNG ỦY



HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ



- Đoàn thanh niên

- Hội HSSV



BAN GIÁM

HIỆU



- Hội đồng KH&ĐT

- Các hội đồng tƣ

vấn



Đơn vị đào tạo

- Khoa Cơ bản

- Khoa CNTT

- Khoa CNKT

- Khoa Kinh tế

+ Bộ môn Mác – Lê

+ Bộ môn Ngoại ngữ

+ Bộ môn GDTC

+ Bộ môn Việt nam học

+ Bộ môn Pháp luật

+ Bộ môn Điện



Bộ phận

chức năng quản lí

- Phòng Đào tạo

- Phòng CTSVHS

- Phòng Hành chính

tổ chức

- Phòng Kế hoạch tài

chính

- Phòng Quản trị đời

sống

- Ban Thanh tra



Đơn vị phục vụ

- Trung tâm Tin

học-Ngoại ngữ

- Trung tâm hỗ trợ

sinh viên và hợp

tác doanh nghiệp

-Thƣ viện

- Ban QL KTX



Quản lý chỉ đạo trực tiếp



Ghi chú:



Phối hợp chỉ đạo ngiệp vụ

Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý hành chính của Trƣờng Cao

đẳng Bách khoa Hƣng Yên

2.2.3. Cơ sở vật chất và ngành nghề đào tạo

Trƣờng Cao đẳng Bách khoa Hƣng Yên thuộc hệ thống các trƣờng công

lập trực thuộc Bộ Công Thƣơng đóng tại: Thị trấn Bần Yên Nhân - huyện Mỹ

Hào - tỉnh Hƣng Yên, nằm giữa khu tam giác kinh tế phía bắc: Hà Nội- Hải

Phòng- Quảng Ninh, sát quốc lộ 5 ( Hà Nội - Hải Phòng) và khu công nghiệp

Phố Nối A cách Thủ đô Hà Nội 25km. Tổng diện tích đất của trƣờng là

13.500m², quy hoạch hết 17.992m².cơ sở hạ tầng của trƣờng đƣợc thể hiện nhƣ

sau:

Bảng 2.1. Cơ sở hạ tầng của Trƣờng Cao đẳng Bách khoa Hƣng Yên



STT



Nội dung



Đơn vị

tính



Tổng số



1



Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng



2



Cơ sở đào tạo



3



Diện tích xây dựng



4



Số phòng học



5



ha



17.992



Cơ sở



01







11.500



Phòng



50



Diện tích phòng học







7500



6



Diện tích hội trƣờng







1200



7



Diện tích phòng máy tính







300



8



Diện tích phòng ngoại ngữ







150



9



Diện tích







300



10



Thƣ viện







1000



11



Ký túc xá







12



Căng tin







400



13



Diện tích sân vậ động







5000



(Nguồn báo cáo của phòng HC - TC)

Xác định vai trò của trang thiết bị giảng dạy rất quan trọng trong việc đảm

bảo chất lƣợng, nhà trƣờng đã đầu tƣ mua sắp các trang thiết bị thực hành với

tính chất đón đầu, phục vụ công tác đào tạo hiện tại, tiên tiến của các nƣớc.

Các phòng làm việc, phòng học đều đƣợc trang bị máy tính, 100% kết nối

internet. Trang thiết bị máy móc đều đƣợc khai thác hết công suất, đúng mục

đích, phục vụ hoạt động đào tạo hiệu quả.

2.2.4. Đánh giá chung về trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên

2.2.4.1. Một số thành tựu cơ bản

Qua 10 năm hoạt động, Trƣờng đã đào tạo cho Tỉnh Hƣng Yên và các

vùng lân cận hàng năm trung bình khoảng 2000. Năm 2011 – 2012 , Trƣờng đào



tạo gần 3000 sinh viên hệ Cao đẳng, hệ Trung cấp, liên thông liên kết với các

trƣờng Đại học khác.

Sinh viên do nhà trƣờng đào tạo, sau khi tốt nghiệp trên 75% có việc làm

đúng nghề ngay và đảm bảo yêu cầu công việc của doanh nghiệp.

Qua tìm hiểu, chúng tôi xác định đƣợc một số điểm mạnh và hạn chế của

Trƣờng Cao đẳng Bách khoa Hƣng Yên nhƣ sau:

Về điểm mạnh:

- Trƣờng có bề dày kinh nghiệm trong đào tạo, có uy tín và quan hệ mật

thiết với các cơ quan, các địa phƣơng và các tổ chức chính trị xã hội, đặc biệt là

các công ty, doanh nghiệp sản xuất trong tỉnh và khu vực.

- Về số lƣợng ĐNGV cơ hữu chiếm đa số so với số ít giảng viên thỉnh

giảng đã tạo đƣợc sự thuận lợi trong việc bố trí ổn định kế hoạch giảng dạy.

- Hàng năm nhà trƣờng đều có tuyển dụng bổ sung đội ngũ giảng viên

tăng cƣờng số lƣợng và chất lƣợng cho các khoa theo sự phát triển của quy mô

ngành nghề đào tạo.

- Đội ngũ CBQL là những ngƣời có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với

nghề, luôn phấn đấu làm tốt công việc của mình để góp phần đƣa trƣờng của

mình ngày càng hoàn thiện hơn. Với đội ngũ cán bộ trẻ nhƣ vậy đây chính là môi

trƣờng đầy tiềm năng giúp các cán bộ khẳng định, học tập, tìm tòi để đƣa ra

những sáng kiến mới.

- Trƣờng đã xây dựng phát triển liên thông đào tạo với một số trƣờng danh

tiếng, chính vì vậy thu hút rất nhiều lƣợng HS,SV tham gia học tập.



- Trƣờng có diện tích tƣơng đối rộng, giao thông thuận tiện, là địa bàn các

khu công nghiệp phát triển, có nhu cầu cao về nguồn nhân lƣc... rất thuận lợi cho

việc tiếp cận thị trƣờng lao động và thực tế sản xuất.

- Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất tƣơng đối khang trang với :

Có 50 phòng học, phòng thƣ viện điện tử và thƣ viện truyền thống, 3 thí nghiệm,

nhà truyền thống, 9 phòng máy chiếu và 8 phòng tin học, 3 sân bãi và 2 phòng

tập đa năng..., khu hiệu bộ các công trình phụ trợ cho các hoạt động giáo dục.

Nhiều thiết bị phục vụ cho giảng dạy hiện đại.

Bên cạnh những điểm mạnh trên, nhà trường còn có những hạn chế

như sau:

- Xƣởng thực hành còn chƣa đủ để đáp ứng nhu cầu học tập của các em

HS,SV.

- Thiết bị và phƣơng tiện dạy học đã đƣợc trang bị hiện đại nhƣng chƣa

đồng bộ với việc xây dựng các phòng học dẫn tới hiệu quả trang thiết bị dạy học

phục vụ cho đào tạo còn hạn chế.

- Công tác tiếp cận, liên kết với các bên liên quan, các khu công nghiệp,

các ngành kinh tế, các cộng đồng, các địa phƣơng chƣa đi vào chiều sâu, việc

huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế còn rất hạn chế.

- Vì là một trƣờng tƣ thục nên nguồn tài chính phụ thuộc vào số lƣợng học

sinh của trƣờng nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đảm bảo phục vụ đào tạo.

- Đội ngũ cán bộ giảng dạy còn yếu về ngoại ngữ, chậm đổi mới và ứng

dụng các phƣơng pháp giảng dạy mới. Cơ cấu giáo viên về chuyên môn, giới

tính còn chƣa hài hòa. Một số CBQL còn thiếu tính chuyên nghiệp, chƣa đáp

ứng đƣợc yêu cầu đổi mới, yêu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục ...



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (138 trang)

×