1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

2 Phát triển giáo dục Tiểu học Hải Phòng và đội ngũ giáo viên tiểu học từ thực hiện nghị quyết TW2 khoá VIII đến nay.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 113 trang )


* Mạng lưới trường, lớp

+ Mầm non: Toàn thành phố có 246 trƣờng trong đó có 8 nhà trẻ, 22 trƣờng

mẫu giáo, 216 trƣờng mầm non.

+ Phổ thông : Tiểu học: 231 trƣờng; THCS: 201 trƣờng ; THPT: 55 trƣờng,

trong đó có 32 trƣờg công lập, 6 trƣờng bán công, 14 trƣờg dân lập, 3 trƣờng tƣ thục.

+ GDTX



: 13 Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên, 40 trung tâm học tập



cộng đồng, 10 trung tâm ngoại ngữ, 8 trung tâm tin học.

+ GDCN



: Có 6 trƣờng THCN (3 trường TW, 3 trường địa phương) và



một Trung tâm đào tạo vận động viên.

+ Trung tâm GDKTTH – HNDN: 03

+ Cao đẳng, Đại học: Trƣờng CĐ Cộng Đồng, CĐ công nghệ Viettronic,

Trƣờng đại học Hải Phòng.

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Toàn nghành hiện có



: 20.349 giáo viên trong đó:



- Giáo viên mầm non



: 3.695



- Giáo viên Tiểu học



: 6120



- Giáo viên THCS



: 6736



- Giáo viên THPT



: 3089



- Giáo viên GDTX



: 214



- Giáo viên GDCN



: 555



GD & ĐT Hải Phòng phát triển đồng đều, ở các bậc học, các loại hình

trường ở các địa phương.

* Mầm non:

- Tính đến năm học 2003 –2004 số cháu đƣợc đƣa vào trƣờng học là 68.770,

trong đó số nhà trẻ: 16.027 cháu, chiếm 27,72% số cháu trong độ tuổi, so với năm

học 1998 –1999 (20,1%) tăng 7,62%, so với tỷ lệ của toàn quốc (13,67%) vƣơit

hơn 14,05%.



Số cháu mẫu giáo là 52.901  64,2% số cháu trong độ tuổi so với năm học

1998 –1999 (61,00%), tăng 3,2%, so với tỷ lệ toàn quốc (51,63%) vƣợt hơn

12,57% số trƣờng là: 246 (nhà trẻ: 8; mẫu giáo: 22; mầm non: 216) bao gồm cả

các loại hình: Công lập, dân lập, cơ quan, tƣ thục, ở tất cả 5 quận nội thành và các

huyện thị ngoại thành

* Tiểu học:- Đến năm học 2003 –2004 số học sinh tiểu học là 140.562 

93% so với độ tuổi huy động.

Tỷ lệ học 2 buổi/ngày đạt 51% tổng số học sinh ,trong đó có 224/231 trƣờng

có lớp học 2 buổi/ngày (đạt 97% trong tổng số các trường).

- Số trƣờng tiểu học đến năm học 2003 –2004 là: 231 trƣờng, so với năm học

2001 – 2002: tăng 6 trƣờng, đƣợc phân bổ trên các quận/ huyện, đƣợc nêu trong

bảng 2.3

Bảng 2.3 Phân bố của các trường tiểu học ở các quận/ huyện

trong thành phố đến năm học 2003- 2004

Thị

trƣờng



Quận, huyện

thị xã



Số

phƣờng,





Số dân



Số học

sinh



Số

trƣờng



Số lớp



1



Lê Chân



14



180.000



14.274



13



380



2



Hồng Bàng



11



97.235



7.530



10



257



3



Ngô Quyền



13



155.250



10.630



13



289



4



Kiến An



9



76.774



5.255



13



191



5



Hải An



6



72.000



4.888



6



147



6



An Dƣơng



16



140800



10.829



17



382



7



Cát Bi



12



27.002



2.463



15



133



8



An Lão



17



120.863



9.768



19



350



9



Đồ Sơn



5



29.771



2.262



6



73



10



Kiến Thuỵ



24



172.839



14.832



25



475



11



Thuỷ Nguyên



38



280.672



26.642



38



866



12



Tiên Lãng



23



150.783



11.680



26



414



13



Vĩnh Bảo



30



187.222



16.557



31



550



* Trung học cơ sở:

Số học sinh THCS ở Hải Phòng một số năm gần đây giảm, lý do: tác dụng

tích cực của tỷ lệ tăng dân số giảm từ 1,56% (năm 1995) nay còn 1%, kéo theo

giảm số lƣợng trong học sinh tiểu học và THCS. Số lƣợng trong năm học 2003 –

2004 là: 138.289.

Số trƣờng là 201, so với năm học 2001 –2002 tăng 02 trƣờng, đƣợc phân bổ

trên các quận, thị xã đảm bảo cho các trƣờng học gần dân, đảm bảo cho việc hoàn

thành phổ cập THCS và tạo nền tảng cho phổ cập THPT và nghề.

* Trung học phổ thông:

Tính đến năm học 2003 –2004, Giáo dục PTTH đều tăng:

- Số học sinh là: 63.459 – tăng 2668 so với năm học trƣớc (do tác dụng của

việc phổ cập THCS).

- Số trƣờng: 55 trƣờng, trong đó có 32 trƣờng công cập, 14 trƣờng dân lập,

06 trƣờng bán công, 3 trƣờng tƣ thục. So với năm học 1998 – 1999 tăng 13 trƣờng.

* Giáo dục không chính quy.

- Từ năm 1993, Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên đầu tiên đƣợc thành lập (từ

trường BTVH) đến nay qua 10 năm Hải Phòng đã có 13 TTGDTX và các TT và

cơ sở đào tạo Ngoại ngữ, Tin học,… đến năm học 2003 - 2004 Hải Phòng có 13

TTGDTX, 40 TT học tập cộng đồng, 10 TT Ngoại ngữ, 8 TT Tin học đảm bảo nhu

cầu học tập của ngƣời lao động với các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xoá mù chữ.

- Tham gia thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, THCS.

- Bổ túc văn hoá (từ tiểu học đến THCS và PTTH).



- Các chuyên đề nâng cao chất lƣợng cuộc sống.

- Chuyển giao kỹ thuật ngắn để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và các

chuyên đề theo sở thích.

- Đào tạo Ngoại ngữ cấp đội A, B, C.

- Đào tạo Tin học cấp độ A, B, C.

- Liên kết đào tạo nghề, THCN và Đại học.

* GDCN: Hải Phòng có 6 trƣờng THCN và 1 TTĐTVĐV, trong đó trƣờng

địa phƣơng gồm: TH công nghiệp, TH VH-NT, TH Y tế và TTĐTVĐV. Trƣờng

Trung ƣơng gồm: TH Hàng hải I, TH kỹ thuật Thuỷ sản I, TH nghiệp vụ quản lý

lƣơng thực – thực phẩm. Các trƣờng THCN có nhiệm vụ và chức năng đào tạo

THCN hệ chính quy, không chính quy, nghề chính quy và ngắn hạn.

* Các trường Cao đẳng, Đại học:

Trên địa bàn Hải Phòng hiện có 2 trƣờng Cao đẳng: Cao đẳng Công nghệ

Viettronic, trƣờng Cao đẳng Cộng đồng. 4 trƣờng Đại học gồm: ĐH Hải Phòng,

ĐH Hàng Hải, ĐH Y khoa Hải Phòng, ĐH Dân lập Hải Phòng.

Kết quả phổ cập giáo dục phổ thông của thành phố:

Năm 2000, thành phố đã đƣợc Bộ Giáo dục- Đào tạo công nhận đạt chuẩn quốc

gia phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Kết quả: (bảng 2.4)

Bảng 2.4 kết quả phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi

NĂM 1990



NĂM 2001



Tổng

số

(người)



STT



Tỷ lệ % dân

số độ tuổi



Tổng số

(người)



Tỷ lệ % dân

số độ tuổi



1



Số 6 tuổi vào lớp 1



34.912



85,0



25.993



91,6



2



Số trẻ 11 tuổi đã tốt 18.407

nghiệp tiểu học



83,1



33.654



89,1



3



Số trẻ 14 tuổi đã tốt 25.775

nghiệp tiểu học



70,0



35.965



95,7



* Kết quả phổ cập giáo dục THCS của thành phố Hải Phòng:

Năm 2001 thành phố đã đƣợc Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận đạt chuẩn

quốc gia phổ cập THCS.

Kết quả cụ thể của thành phố và từng đơn vị quận, huyện, thị xã:

(phụ lục 3)

* Phổ cập giáo dục trung học phổ thông và nghề.

Thành phố sau khi đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập THCS đã tiến

hành phổ cập THPT &nghề. Mốc phấn đấu để đƣợc công nhận đạt chuẩn phổ cập

THPT nghề của Hải Phòng là năm 2010.

Chất lƣợng giáo dục phổ thông:

* Chất lượng giáo dục Tiểu học (Phụ lục 4)

Tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 99%

Xếp loại đạo đức loại tốt và khá đều đạt trên 95%

Xếp loại văn hóa loại giỏi, khá đều đạt từ 60% trở lên

* Chất lượng giáo dục THCS (Phụ lục 5)

Tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 96%

Xếp loại đạo đức loại tốt và khá đều đạt trên 94%

Xếp loại văn hóa loại giỏi, khá đều đạt từ 50% trở lên

* Chất lượng giáo dục THPT ( Phụ lục 6 )

Tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đều đạt trên 97%

Xếp loại đạo đức loại tốt và khá đều đạt trên 90%

Xếp loại văn hóa loại giỏi, khá đều đạt từ 50% trở lên

Bảng 2.5. Số lƣợng giải Quốc gia, Quốc tế qua một số năm

Năm



T.số



Số giải quốc gia

Nhất

Nhì

Ba



KK



T.số



1998



60



1



14



32



13



5



1999



67



3



24



24



16



1



Số giải quốc tế

Vàng

Bạc



1



3



Đồng



1

1



2000



66



3



13



31



19



3



2001



53



4



10



23



16



3



2002



61



2



12



32



15



2



2003



72



3



15



30



24



3



2004



54



3



19



14



18



1



1



1



3

2

1



1



1



1



1



2.2.2 Giáo dục Tiểu học Hải Phòng trong sự phát triển chung của giáo dục

trên toàn thành phố.

Giữa bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội nhƣ hiện nay từ khi thực hiện Nghị

quyết TW 2, giáo dục đào tạo Hải Phòng đã có những đóng góp đáng kể vào việc

nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực.

Số lượng

Hệ thống trƣờng lớp phát triển đều khắp: 246 trƣờng mầm non, 231 trƣờng

tiểu học, 201 trƣờng THCS, 55 trƣờng PTTH, 13 TTGDTX và 10 TT ngoại ngữ, 8

TT ….., 6 trƣờng THCN (3 địa phương, 3 Trung ương) và 01 trung tâm đào tạo

vận động viên, 04 trƣờng đại học (02 địa phương: Đại học Hải Phòng, Đại học

dân lập Hải Phòng); 02 Trung ƣơng (ĐH Hằng Hải, đại học Y khoa), 02 trƣờng

Cao đẳng (Cao đằng Cộng đồng, Cao đẳng Viettonic) Trong đó bao gồm các mô

hình: Trƣờng công lập, dân lập, bán công và tƣ thục. Hệ thống trƣờng về cơ bản là

kiên cố và cao tầng, đặc biệt là các trƣờng phổ thông (99,6% các xã, thị trấn có

trường cao tầng). Đến năm 2003 – 2004, toàn thành phố đã có: 97 trƣờng đạt

chuẩn quốc gia (trong đó 86 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1).

Trong toàn cảnh của bức tranh giáo dục & đào tạo thành phố, giáo dục tiểu

học Hải Phòng phát triển khá vững mạnh về quy mô trƣờng lớp: đến năm học 2003

–2004 đã có 231 trƣờng tiểu học trên tổng số 216 phƣờng xã trong toàn thành phố.



Mạng lƣới trƣờng tiểu học phủ kín các đơn vị hành chính của thành phố, đáp ứng

nhu cầu ngƣời học.

* Về chất lượng: Giáo dục Tiểu học Hải Phòng luôn có tỷ lệ tốt nghiệp cao,

ổn định về đội ngũ các thầy cô giáo: ở Hải Phòng đã khắc phục đƣợc tình trạng

thiếu giáo viên tiểu học, tình trạng yếu đang đƣợc từng bƣớc khắc phục qua con

đƣờng bồi dƣỡng.

Đây là những yếu tố cực kỳ quan trọng để giữ vững tỷ lệ của phổ thông giáo

dục tiểu học đúng độ tuổi, tạo tiền đề vững chắc cho phổ cập THCS phổ cập

THPTvà nghề. Trong chừng mực này, giáo dục tiểu học Hải Phòng đã thực sự

xứng đáng là “nền tảng” của giáo dục & đào tạo Hải Phòng.

2.2.3 - Đội ngũ giáo viên tiểu học Hải Phòng:

Đội ngũ giáo viên nhƣ Vũ Văn Tảo là “những chuyên gia trong lĩnh vực giáo

dục” Đội ngũ này bao gồm các cấp học, trong mục này chỉ đề cập đến đội ngũ giáo

viên cấp tiểu học thuộc bậc học phổ thông.

Tổng số giáo viên tiểu học toàn thành phố (năm 2003 - 2004): 6120

Tổng số lớp của toàn thành phố: 4507

Tỷ lệ chung (giáo viên/lớp) của thành phố là: 1,36.

Tỷ lệ giáo viên đạt từ chuẩn đào tạo: 97,61; trên chuẩn khá cao: 61,97.

Tuy vậy tỷ lệ giáo viên/lớp giữa các trƣờng, đặc biệt là giữa nội và ngoại

thành không đồng đều và cơ cấu giữa giáo viên dạy các môn học và các môn

chuyên trách (nhạc, họa, thể dục) chƣa cân đối, tỷ lệ còn quá thấp).

Bảng 2.6 Số lƣợng và phân bố giáo viên tiểu học năm học 2003-2004



Quận,

huyện



Số

trườn

g tiểu

học



Tổn

g số

giáo

viên



Tron

g đó



Lê Chân



12



558



Giáo viên

chuyên trách



Trình độ đào tạo



Nữ



Nhạ

c



Ho





T

D



THS

P



CĐS

P



ĐHS

P



542



18



12



10



186



210



162





khá

c



Giá

o

viên

/lớp



1,47



Hồng

Bàng



10



355



327



17



8



74



170



104



Ngô

Quyền



13



435



413



18



14



157



189



75



Kiến An



12



232



214



10



6



1



81



108



27



18



1,15



Hải An



6



228



180



1



1



1



61



116



43



8



1,41



An Dương



17



485



446



18



8



12



211



236



38



Cát Hải



15



169



159



10



3



6



24



139



5



1



1,4



An Lão



19



444



429



15



6



208



174



43



19



1,27



Đồ Sơn



6



124



117



4



3



51



66



5



2



1,7



Kiến Thuỵ



25



651



600



1



-



370



258



23



Th.Nguyê

n



38



114

7



982



37



18



187



813



123



Tiên Lãng



26



621



486



37



14



149



204



275



Vĩnh Bảo



31



671



597



-



-



437



161



26



6



1,4

1,51



1,27



1,37

24



1,32

1,5



11



1,22



Bảng thống kê trên thể hiện số lƣợng và các mức chuẩn trình độ giáo viên tiểu

học của các quận, huyện, thị xã. Bảng thống kê cũng cho thấy còn có một số giáo

viên tiểu học chƣa đạt chuẩn đào tạo nhƣ quy chế trƣờng tiểu học (chiếm 2,1%),

song bên cạnh đó, bộ phận trên chuẩn cũng đạt khá cao: 61,97%. Đó cũng là những

mặt mạnh và yếu của đội ngũ giáo viên tiểu học Hải Phòng. Những ngƣời làm

công tác ĐT-BD phải biết trên cơ sở đó mà đặt kế hoạch bồi dƣỡng và phát triển

đội ngũ cho tốt, đáp ứng yêu cầu đào tạo theo mục tiêu của giáo dục / giáo dục tiểu

học.

2.2.4- Kết quả phát triển giáo dục và đào tạo Hải Phòng.

Về dân trí:



Năm 1990, Hải Phòng đã phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù, năm 2001 phổ

cập GDTHCS. Từ đó tới nay Hải Phòng vẫn tiếp tục giữ vững tỷ lệ phổ cập giáo

dục tiểu học, THCS. Thành phố đang tiến hành phổ cập THPT&nghề.

Nhân lực:

Cho đến nay 25% ngƣời lao động đã đƣợc học nghề. Đó là kết quả. cuả hệ

thống các trƣờng lớp dạy nghề khá phát triển, các trƣờng THCN, dạy nghề và các

TTGD TX đã có các mối liên kết thông mở và đào tạo những nghề mà thị trƣờng

lao động có nhu cầu.

Thành phố đạt ra chỉ tiêu: năm 2005 cơ bản hoàn thành phổ cập bậc trung học

và nghề ở các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Kiến An, Lê Chân và thị xã Đồ Sơn

(đây cũng là chỉ tiêu của đại hội Đảng bộ thành phố lần XII). Số các quận huyện

còn lại sẽ thực hiện để đến năm 2010 cơ bản sẽ hoàn thành phổ cập THPT và nghề.

Nhân tài:

Là một địa phƣơng có phong trào giáo dục khá toàn diện cho đến năm 2003 –

2004 là năm thứ 7 đạt 10/10 tiêu chí thi đua của Bộ giáo dục - đào tạo. Năm học

2002 –2003 Hải Phòng là thành phố đứng thứ 2 về tỷ lệ điểm sàn cao của thí sinh

vào đại học (ichỉ sau Hà Nội). Từ năm 1998 đến nay, là một trong những địa

phƣơng có số lƣợng và chất lƣợng giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế cao: trên 400

giải quốc gia, (19 giải nhất, 107 giải nhì), 17 giải quốc tế (4 giải vàng, 9 giải bạc).

Hải Phòng có một đội ngũ giáo viên khá hùng hậu: trên 2 vạn, trong đó giáo

viên tiểu học là 6120 chiếm xấp xỉ 1/3 trong tổng số.

Trong thời kỳ đổi mới, giáo dục tiểu học và đội ngũ giáo viên tiểu học Hải

Phòng đã có những bƣớc phát triển đáng kể. Chất lƣợng giáo dục tiểu học khá ổn

định: qua tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi ra lớp, tỷ lệ tốt nghiệp (luôn đạt 98% trở lên, tỷ

lệ xếp loại văn hoá, đạo đức… ở việc giữ vững thành quả phổ cập tiểu học…) Tỷ

lệ giáo viên tiểu học đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao. Nhiều năm, chỉ tiêu giáo dục

tiểu học dẫn đầu cả nƣớc, đƣợc Bộ Giáo dục & Đào tạo tặng bằng khen… Song để



đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá,

hiện đại hoá thành phố, thì GD&ĐT Hải Phòng trong đó có giáo dục tiểu học còn

phải cố gắng nhiều, đặc biệt phải có một đội ngũ giáo viên: đủ về số lƣợng, đồng

bộ về cơ cấu bộ môn, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, khả năng sƣ phạm

tốt, đáp ứng yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học (học dạy cách học, cách tư duy

song song với dạy kiến thức). Trong việc thực nhiệm vụ BDGV cần tìm ra những biện

pháp để tháo gỡ các khó khăn nhƣ hiện trạng của công tác này..

2.3. Thực trạng việc quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên tiểu học Hải Phòng.

2.3.1- Khái quát tình hình chung:

Qua các chu kỳ bồi dƣỡng thƣờng xuyên:

* Chu kỳ 92 - 96 :

Tất cả giáo viên tiểu học đều tham gia học các học phần .

Sau khi học xong các học phần này, có trên 95% trong tổng số những ngƣời

dự thi đƣợc cấp chứng chỉ.

Ƣu điểm:

* Thông qua học BDTX, giáo viên đã cơ bản nắm đƣợc những vấn đề cơ bản

trong mục đích, nội dung của giáo dục tiểu học.

* Phần vận dụng cụ thể các môn học: thông qua học BDTX, phần lớn giáo

viên đã đƣợc bồi dƣỡng các vấn đề cơ bản, thiết thực, trên cơ sở đó hiểu sâu sắc

hơn về chƣơng trình, SGK phƣơng pháp dạy các môn học, tạo tiềm năng để nâng

cao hiệu quả của việc dạy các môn học ở tiểu học.

Nhƣợc điểm:

- Tỷ lệ số ngƣời đạt yêu cầu cao, nhƣng tỷ lệ ngƣời đạt điểm cao không nhiều

- Ngân sách chi cho BDTX còn hạn hẹp.

- Qua kiểm tra, nhiều đơn vị chƣa có kế hoạch BDTX chu kỳ cụ thể.

* Chu kỳ 1997 –2000:



Chƣơng trình BDTX đƣợc triển khai trong 4 năm đối với giáo viên phổ

thông, trong đó giáo viên tiểu học phải học và hoàn thành 4 chuyên đề.

Kết quả cụ thể.

*- Về số lƣợng:

- Tổng số giáo viên tiểu học toàn thành phố



: 6288



- Tổng số giáo viên tiểu học tham gia học BDTX



: 6288



- Tổng số đạt kết quả



: 5837



- Tổng số đƣợc cấp chứng nhận hoàn thành BD chu kỳ



: 5580



Những đánh giá chung về công tác BDTX chu kỳ 1997 - 2000

* Ƣu điểm

Các mặt đã đạt đƣợc sau BDCK, đặc biệt với giáo viên tiểu học:

- Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên các cấp, bậc học học mầm non và phổ

thông đã tham gia công tác bồi dƣỡng thƣờng xuyên. Toàn ngành đặt BDCK là

một nhiệm vụ, một tiêu chí thi đua đánh giá chất lƣợng, hiệu quả giáo dục.

-Toàn bộ cán bộ quản lý, giáo viên/ giáo viên tiểu học nắm đƣợc chủ trƣơng,

xác định mục đích, yêu cầu không ngừng học tập, cập nhật kiến thức trong điều

kiện vừa dạy vừa học, không ngừng hoàn thiện trình độ nghề nghiệp của ngƣời

giáo viên, đổi mới phƣơng pháp giáo dục, đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ mới.

Mục tiêu học tập trong thời đại ngày nay: “học để biết (tri thức), học để làm,

học để tồn tại, học cách chung sống”, những kiến thức tiếp thu đƣợc khi học bồi

dƣỡng, đã góp phần thức tỉnh đổi mới cách dạy trong các nhà trƣờng, trong đó có

trƣờng tiểu học.

- Trong quá trình triển khai bồi dƣỡng thƣờng xuyên chu kỳ 1997 –2000, Sở

giáo dục và đào tạo Hải Phòng đã coi trọng chỉ đạo giáo viên vận dụng kết quả học

vào thực tế giảng dạy và các nhiệm vụ chuyên môn khác của Ngành. Nhiều giáo

viên đã đúc kết trong các bài viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy, trong hai năm

2000, 2001 số kinh nghiệm, sáng kiến chủ yếu về giảng dạy các bộ môn đƣợc các



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×