1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

3- Tổ chức thực hiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 113 trang )


hoàn thiện nội dung, phƣơng pháp, cải tiến cách thức tổ chức công tác BDGV nhờ

đó cũng có những căn cứ xác đáng và khoa học.

3- Hoàn thiện nội dung, cải tiến phƣơng pháp, cách thức tổ chức công tác BDGV

Trong hệ biện pháp đã nêu, biện pháp này mang tính then chốt. Từ yêu cầu

của định hƣớng phát triển và BDGV tiểu học của Hải Phòng (các biện pháp nêu ra

phải hiện thực, phù hợp với thực tiễn, đồng bộ, thống nhất , có tính kế thừa, hiệu

quả…) đòi hỏi nội dung phƣơng pháp và cách thức tổ chức công tác BDGV phải

liên tục có sự hoàn thiện cải tiến. Chính sự hoàn thiện và cải tiến này tạo ra tính

hiệu quả cho công tác BDGV. Bởi vì yêu cầu đổi mới phƣơng pháp, cập nhật kiến

thức là yêu cầu ngày một cao đối với giáo viên / giáo viên tiểu học. Chất lƣợng của

nguồn nhân lực trong ngành giáo dục do vậy phụ thuộc rất nhiều vào nội dung,

phƣơng pháp cách thức tổ chức công tác bồi dƣỡng. Vì đây chính là nội dung

phƣơng pháp cách thức tổ chức “huấn luyện và phát triển đội ngũ”. Dù đƣợc đào

tạo bài bản đến đâu thì thực tế vẫn luôn đòi hỏi đội ngũ của chúng ta liên tục đƣợc

“huấn luyện” lại, cho phù hợp với yêu cầu mới trong điều kiện hiện nay (sự bùng

nổ thông tin, sự đòi hỏi hoà nhập).

4- Tăng cƣờng các điều kiện cơ sở vật chất – sƣ phạm và tài chính cho công

tác bồi dƣỡng giáo viên/ bồi dƣỡng giáo viên tiểu học.

Công tác bồi dƣỡng giáo viên chỉ tiến hành đƣợc trên những điều kiện cơ sở

vật chất – sƣ phạm và tài chính nhất định, phải có những điều kiện tối thiểu để

ngƣời dạy có đủ khả năng mở lớp và tiến hành giảng dậy bình thƣờng để ngƣời

đƣợc bồi dƣỡng có thể học đƣợc. Giáo viên tham gia các lớp bồi dƣỡng đa phần là

vừa giảng dậy vừa đi học (mà giáo viên tiểu học tƣơng đƣơng vơí một ê kíp giáo

viên ở các cấp học khác) theo phƣơng thức đào tạo: Tại chức, từ xa, chính quy

không tập trung… do đó sự tăng cƣờng cơ sở vật chất – sƣ phạm, tài chính sẽ tạo

điều kiện tốt nhất để ngƣời học đạt đƣợc kết quả cao. Đƣợc thực hiện đồng bộ với



các biện pháp khác , biện pháp này sẽ mang tính đột phá trong việc tạo ra hiệu quả

của công tác BDGV.

5- Xây dựng cơ chế phù hợp để kích thích phong trào bồi dƣỡng trong các địa

phƣơng, các nhà trƣờng, các giáo viên.

Biện pháp này có tính hỗ trợ, phối hợp, khi đƣợc thực hiện đồng bộ với các

biện pháp khác. Bởi vì công tác BDGV sẽ chỉ đạo hiệu quả thật cao khi nguời học

(giáo viên ) thật sự cần học và thật sự muốn áp dụng những điều đã học đƣợc vào

thực tế công việc của mình. Đó phải chăng là động cơ học tập đúng đắn. Động cơ

đó có thể nảy sinh từ nhiều nguồn gốc, song cơ bản là từ việc sử dụng giáo viên có

gắn với kết quả bồi dƣỡng.

Năm biện pháp này tạo nên một thể thống nhất, có mối quan hệ mật thiết và

gắn bó hữu cơ với nhau, tác động, hỗ trợ lẫn nhau để tạo nên chất lƣợng của

CTBDGV. Không thể thực hiện đơn điệu các biện pháp này mà phải thực hiện

đồng thời mới thu đƣợc kết quả. Bởi vì trong đó: Biện pháp thứ 1 là biện pháp tăng

cƣờng nhận thức; biện pháp thứ 2 là biện pháp tổ chức; biện pháp thứ 3 là biện

pháp phát triển; biện pháp thứ 4 là biện pháp điều kiện; biện pháp thứ 5 là biện

pháp chức năng và phối hợp.

Trong từng điều kiện và hoàn cảnh, thời gian cụ thể, mỗi biện pháp đƣợc sử

dụng với những tính chất và mức độ khác nhau. Biện pháp này mang tính cấp thiết,

biện pháp kia mang tính cơ bản, có tính bao trùm, xuyên suốt các biện pháp khác.

Thực hiện đúng các biện pháp là thể hiện nhận thức đúng , sâu sát về mục đích, ý

nghĩa, tầm quan trọng của công tác bồi dƣỡng đội ngũ có tính quyết định đến việc

nâng cao chất lƣợng đội ngũ.

Mối quan hệ giữa các biện pháp tăng cƣờng quản lý công tác bồi dƣỡng đội

ngũ giáo viên tiểu học đƣợc biểu thị trong sơ đồ thể hiện mối quan hệ hữu

cơ,tƣơng hỗ và chuyển hóa lẫn nhau ( sơ đồ 3.1)



1

5



2

Biện pháp



4



3



Sơ đồ 3.1. Biểu thi mối quan hệ giữa các biện pháp

tăng cường quản lý công tác BDGV

Từ mối quan hệ giữa các biện pháp, việc tổ chức thực hiện các biện pháp này

cũng đòi hỏi cần đƣợc cân nhắc đầu tƣ đúng hƣớng.

3.3.1- Khảo sát để phân loại các đối tƣợng cần bồi dƣỡng với các loại hình

bồi dƣỡng khác nhau (nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay sách…)

Đội ngũ giáo viên phổ thông Hải Phòng có tỷ lệ đạt chuẩn khá cao, trong đó

đội ngũ giáo viên tiểu học có tới 97,62 đạt chuẩn. Nhƣng chƣa đồng bộ, ở THCS:

giáo viên văn, toán, thừa so với định biên, trong khi đó giáo viên các môn nhạc,

học, GDCD và công nghệ lại thiếu. Ở tiểu học, tỷ lệ giáo viên/ lớp chung của toàn

thành phố là 1,36 nhƣng lại rất thiếu giáo viên dạy chuyên các môn: nhạc, hoạ, thể

dục.

Do đó, tính cấp thiết trong công tác bồi dưỡng giáo viên ở Hải Phòng hiện

nay không phải là bồi dưỡng chuẩn hoá, mà là: bồi dưỡng nâng chuẩn, bồi

dưỡng để đồng bộ hoá, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng để cập nhật kiến thức,

để đổi mới phương pháp dạy học, để tránh tụt hậu, để nâng cao khả năng giảng

dạy và giáo dục, khả năng đáp ứng yêu cầu giảng dạy SGK và chương trình

mới của đội ngũ giáo viên tiểu học.



Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng quận, huyện thị xã, các phòng giáo dục

lập kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên trong vòng 5 năm, trong đó có kế hoạch thực

hiện các loại hình bồi dƣỡng nâng chuẩn cho những đối tƣợng nào; bồi dƣỡng thay

sách là yêu cầu tất yếu của toàn thể giáo viên, những đối tƣợng nào là tốp đƣợc

xếp vào loạt đầu đƣợc tập huấn để giảng dạy lớp thay sách từ năm đầu, ai tiếp tục

theo lên, ai ở lại làm nòng cốt cho lớp thay sách những năm sau… Để trên cơ sở

đó, Sở GD & ĐT sẽ có một kế hoạch tổng thể cho công tác bồi dƣỡng chung,

nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi dƣỡng giáo viên.

3.3.2- Sử dụng phƣơng tiện truyền thông (thông qua báo, đài, truyền hình,

trang Web…) là phƣơng tiện hỗ trợ cho công tác bồi dƣỡng giáo viên với mục

đích:

- Tuyên truyền để lãnh đạo các cấp, ở các địa phƣơng, cán bộ quản lý giáo

dục, giáo viên trong toàn ngành nhận ra tầm quan trọng của CTBDGV/ giáo viên

tiểu học trong việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ, nâng cao chất lƣợng GD & ĐT

bậc tiểu học.

- Giúp giáo viên/ giáo viên tiểu học có thêm phƣơng tiện học tập

(i) Về tài liệu:

Giáo viên có thể truy cập đƣợc những tƣ liệu: các nghị quyết, các chỉ thị, các

hƣớng dẫn về công tác của Trung ƣơng, của Sở…, các tài liệu hƣớng dẫn trong

trang Web địa phƣơng…

(ii) Về nội dung chƣơng trình:

Ngƣời học qua đài truyền thanh, đài truyền hình đƣợc hƣớng dẫn các nội dung

trong chƣơng trình, các giờ minh hoạ cho việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy,

chƣơng trình và SGK mới, tìm đƣợc lời giải đáp thắc mắc,…

Xét về góc độ vật chất tài chính, các phƣơng tiện này đã tăng cƣờng cho

ngƣời học một số lƣợng tài liệu đáng kể, qua nhiều kênh thông tin, giúp cho ngƣời

học tƣơng đƣơng với một khoản tiền nhất định (không phải chi tiền mua một số tài

liệu đỡ tốn kém) và hơn hết, nó góp phần tạo không khí học tập cho ngƣời giáo

viên, tạo thói quen học tập suốt đời cho họ.



3.3.3 – Tham mƣu với lãnh đạo ngành để xây dựng cơ chế sử dụng giáo

viên có gắn với kết quả bồi dƣỡng.

Hiện nay kết quả ở Hải Phòng đã đƣợc sử dụng nhƣ đã trình bày ở mục (iii),

nhƣng để thực hiện đƣợc các biện pháp đã nêu ở mục 3.2 thì việc tổ chức thực hiện

là rất quan trọng. Trong đó việc kiểm tra theo dõi quá trình tổ chức các lớp bồi

dƣỡng, đánh giá kết quả cuối cùng rất có tác dụng. Nó làm cho ngƣời học tin

tƣởng và có động cơ học tập cao hơn.

Ngoài việc thông báo kịp thời và rộng rãi kết quả học tập cho cá nhân và các đơn

vị, dùng kết quả bồi dƣỡng để phân loại giáo viên để đánh thi đua, có khen thƣởng, thì

cơ chế sử dụng giáo viên cũng phải gắn với kết quả bồi dƣỡng nhiều hơn nữa:

+ Kiên quyết không phân công giáo viên chƣa qua tập huấn dạy ở các lớp

thay sách

+ Với những ngƣời có kết quả BDNC, phải đƣợc xem xét (có kết hợp với các kết

quả giảng dạy – giáo dục …) để chuyển ngạch giáo viên, nâng lƣơng sớm, đó cũng là

những căn cứ xác đáng để các cấp lãnh đạo cất nhắc, đề bạt,thuyên chuyển hoặc sa

thải những giáo viên dƣới quyền.

3.4- Khảo nghiệm nhận sự nhận thức về tính hợp lý và tính khả thi của

các biện pháp

Hệ biện pháp mà tác giả luận văn đã đƣa ra là kết quả của quá trình nghiên

cứu lý luận và khảo sát, phân tích thực trạng quản lý tiểu học ở Hải Phòng hiện

nay. Để khắc phục tính chủ quan, tƣ biện khi xây dựng các biện pháp tác giả luận

văn đã trƣng cầu ý kiến của các chuyên gia trong ngành gồm: CBQL GD các cấp:

Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT, Ban giám hiệu trƣờng tiểu học, một số giáo viên

tiểu học, cán bộ quản lý phụ trách công tác và giảng viên ở Trƣờng Đại học Hải

Phòng và một số là cốt cán trực tiếp giảng dạy ở các lớp , để họ đánh giá tính hợp

lý, khả thi của các biện pháp .

Điểm bình quân cho từng nhóm biện pháp đƣợc tổng hợp trong bảng 3.1

Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến

về tính hợp lý/khả thi của các biện pháp



Nhóm biện pháp



TT



Tính hợp





Tính khả

thi



1



Nâng cao nhận thức



2,74



2,52



2



Kế hoạch hoá công tác bồi dƣỡng giáo viên



2,64



2,52



3



Hoàn nội dung, cải tiến biện pháp cách thức tỏ

chức công tác bồi dƣỡng giáo viên



2,34



2,30



4



Tăng cƣờng các điều kiện cơ sở vật chất – sƣ

phạm và tài chính cho công tác bồi dƣỡng



2,54



2,43



5



Xây dựng cơ chế phù hợp để kích thích phong

trào bồi dƣỡng của các cơ sở Giáo dục - đào

tạo và các giáo viên.



2,57



2,64



Thang điểm đƣợc đánh giá theo 4 bậc:

- Rất hợp lý/ khả thi cao



: cho 3 điểm



- Hợp lý,/ khả thi



: cho 2 điểm



- Chƣa hợp lý/ chƣa khả thi

- Không hợp lý/ không khả thi



: cho 1 điểm

: cho 0 điểm



Số liệu ở bảng 3.1. đƣợc biểu diễn bằng đồ thị :



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×