1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

4- Khảo nghiệm nhận sự nhận thức về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 113 trang )


Nhóm biện pháp



TT



Tính hợp





Tính khả

thi



1



Nâng cao nhận thức



2,74



2,52



2



Kế hoạch hoá công tác bồi dƣỡng giáo viên



2,64



2,52



3



Hoàn nội dung, cải tiến biện pháp cách thức tỏ

chức công tác bồi dƣỡng giáo viên



2,34



2,30



4



Tăng cƣờng các điều kiện cơ sở vật chất – sƣ

phạm và tài chính cho công tác bồi dƣỡng



2,54



2,43



5



Xây dựng cơ chế phù hợp để kích thích phong

trào bồi dƣỡng của các cơ sở Giáo dục - đào

tạo và các giáo viên.



2,57



2,64



Thang điểm đƣợc đánh giá theo 4 bậc:

- Rất hợp lý/ khả thi cao



: cho 3 điểm



- Hợp lý,/ khả thi



: cho 2 điểm



- Chƣa hợp lý/ chƣa khả thi

- Không hợp lý/ không khả thi



: cho 1 điểm

: cho 0 điểm



Số liệu ở bảng 3.1. đƣợc biểu diễn bằng đồ thị :



3



2.74



2.64

2.52



2.5



2.54



2.52

2.34



2.3



2.57 2.64

2.43



2

1.5

1

0.5

0



1



2



3



4



5



Điểm bình quân cho tính hợp lý

Điểm bình quân cho tính khả thi

Từ sự kiểm chứng đã nêu trên, tác giả cho rằng các biện pháp đề xuất trong đề

tài đều mang tính hợp lý và tính khả thi đối với việc tăng cƣờng quản lý công tác

BDGV tiểu học tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay. Tính hợp lý ở

biện pháp 1,2,5 đạt ở mức cao, ở biện pháp 3,4 có tính hợp lý. Tính khả thi ở biện

pháp 1,2,5 khá cao, biện pháp 3,4 đều có tính khả thi.

Từ sự kiểm chứng trên, tác giả còn nhận thấy một đIều: 100% những cá nhân

tham gia trƣng cầu ý kiến ngoài phần đánh giá tính hợp lý, tính khả thi, tất cả đều

ghi thêm đề nghị phải tăng kinh phí cho các lớp bồi dƣỡng. Đây không chỉ là ý

kiến của những ngƣời đã là học viên các lớp BDGV và cả những ngƣời làm công

tác quản lý và giảng dạy các lớp BDGV.



Có thể đây là nguyện vọng chung của tất cả anh chị em trong ngành và cũng

phản ánh một sự thật là : kinh phí cho CTBDGV quá hạn hẹp, chƣa đáp ứng đủ yêu

cầu tối thiểu của công tác này - mà nhu cầu đƣợc học, đƣợc nâng cao trình độ,

đƣợc cập nhật kiến thức của học viên rất cao, không vì kinh phí hạn hẹp mà họ lại

không đi học.

Có thể coi đây là dấu hiệu thật đáng mừng cho CTBDGV, nó cho thấy động

cơ đi học của anh chị em là đúng đắn. Bởi vì đây là giải pháp hữu hiệu nhất để họ

tự nâng bản lĩnh chuyên môn của mình, để họ có đủ điều kiện làm việc và cống

hiến cho công việc mà họ đã chọn. Do đó những ngƣời làm công tác quản lý

BDGV có thêm niềm tin và niềm vui vào công việc đang làm.



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN:

Qua những nội dung đã đƣợc trình bày trong các chƣơng mục trên đây, luận

văn đã hoàn thành những nhiệm vụ đã đề ra. Tác giả rút ra một số kết luận sau:



1. Yếu tố luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã

hội ở mọi quốc gia là Giáo dục & Đào tạo. Sự phát triển của Giáo dục & Đào tạo

đƣợc khẳng định là nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện

đại hoá đất nƣớc và thành phố. Muốn phát triển giáo dục, trƣớc hết phải chăm lo

xây dựng và củng cố đội ngũ giáo viên đủ về số lƣợng, chuẩn hoá về trình độ

nghiệp vụ, vững vàng linh hoạt trong việc xử lý các tình huống sƣ phạm.Giáo dục

tiểu học, giáo viên tiểu học có vị trí quan trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong

lực lƣợng lao động của ngành. Bồi dƣỡng để nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo

viên/ giáo viên tiểu học là khâu then chốt, đảm bảo việc thực hiện thắng lợi chiến

lƣợc phát triển Giáo dục & Đào tạo mà Đảng ta đã đề ra, vì “giáo viên là nhân tố

quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh” (NQTW 2 khoá VIII).

Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên/ giáo viên tiểu học vững vàng về chính trị,

giỏi về chuyên môn nghiệp vụ là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho

Giáo dục & Đào tạo, làm cho Giáo dục & Đào tạo phát triển nhanh, bền vững,

đóng góp đáng kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH- HĐH đất

nƣớc.

2. Trong những năm qua, việc quản lý công tác BDGV/BDGV tiểu học ở Hải

Phòng đã có nền nếp, có những thành công nhất định, góp phần nâng cao chất

lƣợng Giáo dục & Đào tạo của thành phố, nhƣng trong quản lý còn bộc lộ những

hạn chế và những bất cập, cần phải nghiêm túc xem xét, rút kinh nghiệm và đề ra

những biện pháp nhằm khắc phục tình trạng bất cập của công tác BDGV. Những

bất cập chủ yếu là : ý nghĩa và tầm quan trọng của CTBDGV chƣa đƣợc nhận thức

thật đúng đắn; CTBDGV thời gian qua đã đƣợc thực hiện cơ sở của điều tra quy

hoạch nhƣng chƣa triệt để; nội dung, phƣơng pháp, cách thức tổ chức CTBDGV

trong thời gian qua còn chƣa thật hợp lý và thiết thực với đối tƣợng: cơ sở vật chất

- sƣ phạm và tài chính cho công tác này còn quá hạn hẹp; cơ chế cho CTBDGV



còn chƣa thật hợp lý, chƣa kích thích đƣợc phong trào BDGV trong các nhà

trƣờng.

3. Từ thực trạng về quản lý công tác BDGV tiểu học ở Hải Phòng đã đƣợc

trình bày ở trên, trƣớc yêu cầu ngày càng cao phát triển Giáo dục & Đào tạo, việc

nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng cƣờng quản lý công tác bồi dƣỡng nhằm

nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên tiểu học là việc làm có ý nghĩa thiết thực về

lý luận và thực tiễn. Các biện pháp đó bao gồm:

- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác BDGV/BDGV tiểu học

cho cán bộ quản lý giáo viên.

- Kế hoạch hoá công tác BDGV trong đó có BDGV tiểu học.

- Hoàn thiện nội dung, cải tiến phƣơng pháp, cách thức tổ chức công tác bồi

dƣỡng giáo viên / bồi dƣỡng giáo viên tiểu học.

- Tăng cƣờng các điều kiện cơ sở vật chất - sƣ phạm và tài chính cho công tác

bồi dƣỡng.

- Xây dựng cơ chế phù hợp để kích thích phong trào bồi dƣỡng trong các địa

phƣơng, các nhà trƣờng, các giáo viên.

Các biện pháp mà luận văn nêu ta có mối quan hệ mật thiết với nhau đƣợc

xem nhƣ là một hệ thống, vận động trong sự ràng buộc lẫn nhau, đan xen, kết nối

với nhau tạo ra sự nhất quán của quá trình quản lý CTBDGV. Các biện pháp chỉ

phát huy tác dụng tối đa khi đƣợc vận dụng đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo và đòi hỏi

một cơ chế phối hợp, thống nhất trong quá trình thực hiện mới có thể đạt đƣợc hiệu

quả cao trong quá trình.



MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ:

Với Bộ Giáo dục & Đào tạo:



Bộ Giáo dục & Đào tạo thể chế hóa các khung chƣơng trình đào tạo và bồi

dƣỡng theo từng loại hình, có chƣơng trình, tài liệu bồi dƣỡng thƣờng xuyên chu

kỳ thứ 3 gắn với chƣơng trình bồi dƣỡng thay sách để các tỉnh, thành phố có định

hƣớng trong việc thực hiện nhiệm vụ bồi dƣỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay.

Với Uỷ ban nhân dân thành phố:

Chỉ đạo các ngành hữu quan giúp ngành Giáo dục & Đào tạo để tạo điều kiện

kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho CTBDGV. Trong khi chờ Trung ƣơng

ban hành cơ chế, chính sách để động viên giáo viên / giáo viên tiểu học thực hiện

tốt các khoá đào tạo - bồi dƣỡng, thành phố sớm có chế độ, chính sách riêng ƣu đãi

những cán bộ quản lý, những giáo viên, đặc biệt là giáo viên tiểu học đã hoàn

thành chuẩn hoá và trên chuẩn, động viên các đơn vị thực hiện tốt công tác BDGV.

Với Sở Giáo dục - Đào tạo:

Chủ động điều tra, xây dựng quy hoạch, kế hoạch BDGV, chủ động tích cực

tham mƣu với UBND thành phố các chủ trƣơng, biện pháp nhằm tăng cƣờng công

tác bồi dƣỡng giáo viên và tăng cƣờng quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên đạt

kết quả tốt. Đầu tƣ và quản lý tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ có hiệu quả

công tác bồi dƣỡng giáo viên. Tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra sát sao hơn công

tác bồi dƣỡng giáo viên.

Với UBND các quận, huyện, các ngành hữu quan:

Có kế hoạch phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo, có cơ chế chính sách của

địa phƣơng tạo điều kiện để làm tốt quy hoạch đội ngũ giáo viên/ giáo viên tiểu

học, đầu tƣ thêm kinh phí để giáo viên yên tâm thực hiện tốt các chƣơng trình đào

tạo - bồi dƣỡng.

Với các phòng Giáo dục :

Trên cơ sở kế hoạch chung của thành phố, chủ động xây dựng kế hoạch bồi

dƣỡng giáo viên cho sát với thực tế của địa phƣơng. Tăng cƣờng các biện pháp

quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên/ giáo viên tiểu học theo sự phân cấp của Sở



GD&ĐT. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra công tác bồi dƣỡng giáo viên của các

trƣờng trong đó có các tiểu học, tích cực chỉ đạo đổi mới công tác đổi mới công

tác bồi dƣỡng giáo viên/ giáo viên tiểu học, để đạt chất lƣợng cao.

Với các trường tiểu học:

- Thông qua thực hiện nhiệm vụ năm học, tăng cƣờng nâng cao nhận thức

cho giáo viên về công tác bồi dƣỡng.

- Đổi mới và tổ chức tốt khâu tự học, tự bồi dƣỡng cho giáo viên với các hình

thức phong phú, phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình, đạt hiệu quả cao.

- Có kế hoạch, sắp xếp hợp lý công việc, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia

bồi dƣỡng tốt.

- Từ năm học 2003 – 2004, ở Hải Phòng các trƣờng đƣợc chủ động về kinh

phí, các trƣờng nên dành một phần kinh phí của trƣờng một cách thoả đáng cho

công tác bồi dƣỡng giáo viên nhằm động viên phát triển tự học, tự bồi dƣỡng.

Với các giáo viên:

- Hiểu đƣợc đầy đủ về tầm quan trọng của bồi dƣỡng thƣờng xuyên đối với

mỗi giáo viên, thƣờng xuyên cập nhật kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ

nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao uy tín của mình trƣớc học sinh và cha mẹ học sinh.

- Chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dƣỡng theo kế hoạch chung của

nhà trƣờng, theo chí hƣớng nghề nghiệp. Tham gia đầy đủ các chƣơng trình bồi

dƣỡng theo sự phân công của nhà trƣờng, tích cực học tập, trao đổi, giao lƣu với

đồng nghiệp để đạt kết quả tốt chƣơng trình bồi dƣỡng của mình, có ý thức vận dụng

những điều đã đƣợc bồi dƣỡng vào trong công tác và giảng dạy của cá nhân mình.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A – Văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc

1 - Hồ Chí Minh toàn tập



- NXB Chính trị quốc gia - HN 2000.



2- Hồ Chí Minh- Về vấn đề giáo dục



- NXB Giáo dục - 1990.



3- Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá

VIII.

4 - Đảng cộng sản Việt Nam: Kết luận của Hội nghị BCH TW lần thứ 6 khoá IX.

5- Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về đổi mới chƣơng trình

Giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X.

6 - Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), chiến lƣợc

phát triển Giáo dục 2001 - 2010 Hà Nội.

7- Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Chính phủ về một số biện pháp cấp bách

xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống Giáo dục quốc dân.

8- Bộ GD&ĐT, Luật Giáo dục - NXB Chính trị quốc gia - 1998.

9- Bộ GD&ĐT, đổi mới ND và phƣơng pháp giảng dạy ở Tiểu học - NXB Hà

Nội.

10- Bộ GD&ĐT, Dự thảo XL giáo viên.

11- Bộ GD&ĐT, Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục - Vụ Tiểu học

(Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp

hoá - hiện đại hoá) - GD Tiểu học - NXB 1998.

12- Bộ GD&ĐT - Vụ GD: Bài giảng BDGV Tiểu học - Hà Nội 1994.

13- Bộ GD&ĐT: Điều lệ trƣờng tiểu học - NXB GD năm 2000.

14- Bộ GD&ĐT: Tài liệu tập hiấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực

hiện chƣơng trình sách giáo khoa mới ở Tiểu học.

15- Bộ GD&ĐT: Chỉ thị năm học 2001-2002; 2002-2003; 2003-2004; 2004-2005.

16- Bộ GD&ĐT: Ngành GD-ĐT thực hiện NQTW2 khoá VIII và NQ Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ IX.



17- Bộ GD&ĐT: Chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên chu kỳ 1997 - 2000

cho giáo viên Tiểu học.

18- Bộ GD&ĐT: Đề án đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông.

19- Bộ KHCN: Môi trƣờng Việt Nam - con đƣờng phát triển 2020 - HN

2/1995.

20- Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ XII.

21- Sở GD & ĐT: Quy hoạch phát triển GD & ĐT thành phố Hải Phòng giai

đoạn 2001 - 2010 - Hải Phòng 2002.

22- Sở GD & ĐT: GD & ĐT Hải Phòng hiện tại và hƣớng tới 2010.

B- Các tác giả

23- Đặng Quốc Bảo (và nhóm biên soạn): Danh nhân Hồ Chí Minh - NXB

Lao động - HN 2000

24- Đặng Quốc Bảo: Quản lý - Quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình trƣờng CBQL GD - ĐT TW1 - HN1995.

25- Đinh Quang Báo: Báo cáo về phƣơng pháp dạy học mới - Tạp chí Dạy

và Học ngày nay 11/2003

26- Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Những quan điểm giáo dục hiện

đại

27- Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Lý luận đại cƣơng về QL HN1996

28 - Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Những cơ sở của LL quản lý GD.

29- Nguyễn Đức Chính (chủ biên): Kiểm định chất lƣợng trong giáo dục đại

học - NXB Đại học quốc gia Hà Nội - 2002.

30-- Đỗ Ngọc Đạt: Đề cƣơng bài giảng những vấn đề chung về quản lý.

31- Vũ Cao Đàm – Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học – NXB khoa học

và kỹ thuật HN 2002.

32- Nguyễn Minh Đƣờng: BD & ĐT đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới –

công trình khoa học công nghệ cấp Nhà nƣớc KX07-14-HN 1996.

33-Trần Bá Hoành: Đổi mới chƣơng trình đào tạo giáo viên Tiểu học - Tạp chí



34 - Đỗ Đình Hoan: Chƣơng trình Tiểu học năm 2000 - giải pháp quan trọng

để nâng cao chất lƣợng giáo dục Tiểu học đầu thế kỷ 21.

35- Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Tâm lý học quản lý - công trình dùng cho học viên

các lớp Cao học quản lý - Khoa Sƣ phạm - ĐHQG.

36- Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Sinh Huy – Giáo dục học đại cƣơng

37- Nguyễn Ngọc Quang: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo

dục trƣờng CBQL giáo dục - đào tạo TW1 - 1998.

38 - Bùi Văn Quân – Giáo trình dùng cho các lớp cao học quản lý giáo dục

39 -Vũ Văn Tảo: Một số khuynh hƣớng mới trong phát triển giáo dục thế giới

góp phần xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên ở nƣớc ta - HN 1997.

40- Nguyễn Cảnh Toàn: Giáo viên Tiểu học với nghiên cứu khoa học - Tạp

chí Dạy và Học ngày nay - 11/2003

41-Trần Quốc Thành - Giáo trình dùng cho các lớp cao học quản lý giáo dục

42- Nguyễn Trí: Chƣơng trình Tiểu học mới và các yêu cầu đặt ra cho công tác

đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học - Tạp chí Dạy và Học ngày nay 11/2003.

43- Tập thể tác giả: Đại từ điển tiếng Việt - Trung tâm ngôn ngữ và Văn hoá

Việt Nam - NXB Văn hoá thông tin - Hà Nội 1999.

44- Từ điển Tiếng Việt - NXB KHXH - Hà Nội 1994.

45- Học viện HC quốc gia: Những vấn đề cơ bản về N2 và QLHCN2 HN11/1996

46- Học viện Chính trị quốc gia (1998 ) Giáo trình quản lý hành chính nhà

nƣớc tập II – NXBLĐ

47- Trung tâm khoa học và nhân văn Quốc gia – phát triển con ngƣời từ quan

niệm đến chiến lƣợc và hành động. – NXB Chính trị Quốc gia – HN 1999

48 - Michel Develay: Một số vấn đề đào tạo giáo viên - Dạy và Học ngày

nay - 11/2003.

49- Raja Roy singh: Nền giáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng của

Châu Á Thái Bình Dƣơng.



50- Dự án Việt - Bỉ: “Hỗ trợ từ xa” giải thích thuật ngữ TLGD - Hà Nội

6/2000.



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Trình độ dân trí Hải Phòng trong so sánh với một số tỉnh thành

phố:



Địaphƣơng



Dân số 15 tuổi



Nghiệp THC

%



Hà Nội



Nam

93,2



Nữ

84,7



Hải Phòng



87,3



Vĩnh Phúc

Hà Tây



Dân số

15 –17 đang

đi học



Dân số 15 tuổi có

chuyênmôn KT%



Lao động công

nghiệp



78,4



Nam

29,5



Nữ

21,2



33,7



77,4



64,3



16,9



10,4



57,6



83,1



69,9



56,1



9,5



5,0



83,4



83,2



70,1



63,8



10,0



6,7



79,6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×