1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Tổ chức thực hiện các biện pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 120 trang )


BP2



BP1



Phát triển

đội ngũ

giáo viên



BP6



BP3



BP4



BP5



Hình 4: Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển ĐNGV tiếng Pháp ở

các trƣờng THPT Bắc Giang.



Chú thích:



: Chỉ mối quan hệ trực tiếp

: Chỉ mối quan hệ phối hợp



Vòng tròn liền : Chỉ mối quan hệ trong việc chỉ đạo đồng bộ các biện

pháp

BP1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách giáo viên tiếng Pháp.

BP2: Tổ chức bồi dƣỡng thƣờng xuyên về chuyên môn nghiệp vụ cho đội

ngũ giáo viên tiếng pháp ở Bắc Giang.

BP3: Chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy học tiếng Pháp ở trƣờng THPT.

BP4: Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện nâng cao trình độ

và chất lƣợng chuyên môn đội ngũ giáo viên.

BP5: Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá chất lƣợng chuyên môn và khen

thƣởng đội ngũ giáo viên tiếng Pháp.



102



3.2. Khảo nghiệm tính hiện thực và tính khả thi của một số biện pháp quản

lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Pháp

Các biện pháp mà luận văn đã đề cập đến là kết quả của quá trình nghiên

cứu lí luận và khảo sát, phân tích thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên tiếng

Pháp ở các trƣờng THPT tỉnh Bắc Giang. Khi xây dựng các biện pháp này,

tác giả luận văn đã trƣng cầu ý kiến của chuyên gia trong ngành giáo dục và

đào tạo, Ban giám hiệu các trƣờng THPT có tiếng Pháp, chuyên viên ngoại

ngữ của sở GD- ĐT và một số giảng viên khoa tiếng Pháp trƣờng ĐHNNĐHQG- những ngƣời tham gia công tác bồi dƣỡng giáo viên tiếng Pháp để họ

đánh giá tính cấp thiết, khả thi của từng biện pháp( Xem bảng 14 )



Bảng 16 : Tổng hợp ý kiến về tính cấp thiết, chính xác của các biện pháp

TT



1

2



3

4



5



Tên biện pháp



Hoàn thiện cơ chế, chính sách

giáo viên tiếng Pháp

Tổ chức bồi dƣỡng thƣờng

xuyên về chuyên môn nghiệp

vụ cho đội ngũ giáo viên tiếng

Pháp ở Bắc Giang

Chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp

dạy học tiếng Pháp ở trƣờng

THPT.

Đảm bảo các điều kiện cơ sở

vật chất để thực hiện nâng cao

trình độ và chất lƣợng chuyên

môn đội ngũ giáo viên

Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá

chất lƣợng chuyên môn và

khen thƣởng đội ngũ giáo viên

tiếng Pháp



Tính cấp thiết(%)

Không



Tính khả thi (%)





Ít



14,7



91,5



8,5



44,5



55,5



54,5



43,5



55,5



44,5



51,4



48,6



43,7



56,3



42,7



57,3



51,2



48,9



50,05



49,95



Rất

cần

85,3



Cần



Kh«ng



cÇn



Nhận xét: Các ý kiến đều đồng ý với các biện pháp đã đƣa ra và cho

rằng đây là những vấn đề rất cần thiết nhằm phát triển đội ngũ giáo viên tiếng

Pháp ở các trƣờng THPT Bắc Giang.

103



- Số ý kiến đánh giá theo các tiêu chí của từng biện pháp là hợp lý, mang

tính xây dựng cao, tích cực, khách quan và có tính thực tiễn. Đặc biệt số đông

(85,3%) cho rằng muốn phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Pháp thì biện pháp

hoàn thiện cơ chế, chính sách giáo viên tiếng Pháp là rất cần thiết.

- Kết quả điều tra cho thấy trên 90% số ngƣời đƣợc hỏi ý kiến cho rằng

các biện pháp đƣa ra là có tính khả thi.



104



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Chúng ta đang bƣớc vào thập kỉ đầu tiên của thế kỷ 21 và đang chứng

kiến, thậm chí đang bị cuốn vào dòng thác của một cuộc biến đổi vô cùng lớn

lao của xã hội loài ngƣời với đặc trƣng là toàn cầu hoá, công nghệ thông tin

và xã hội học tập. Có thể nói, sự toàn cầu hoá, sự đổi mới công nghệ, đặc biệt

là công nghệ thông tin và nhu cầu học tập suốt đời đã, đang thôi thúc và giúp

chúng ta tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội, đƣa loài ngƣời đến với

nền kinh tế tri thức, bƣớc vào nền văn minh trí tuệ.

Nhận thức rõ bối cảnh và xu thế phát triển của thời đại hiện nay, Đảng

và Nhà nƣớc ta đã xác định mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 10

năm( 2001-2010) nặng nề là phải hình thành và phát triển những giá trị mới

cho con ngƣời, nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội. Hoàn thành trách

nhiệm đó là nhiệm vụ của tất cả các môn học và các hoạt động trong nhà

trƣờng nói chung và của việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục

quốc dân nói riêng. Kinh nghiệm của các nƣớc phát triển và các nƣớc công

nghiệp mới trên thế giới cũng nhƣ trong khu vực châu Á- Thái Bình dƣơng đã

chỉ rõ: Trong những điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển thì ngoại

ngữ là điều kiện tiên quyết, là công cụ, là phương tiện đắc lực và hữu hiệu

trong tiến trình hội nhập và phát triển trong thời đại ngày nay.

Tiếng Pháp là một môn văn hoá cơ bản trong chƣơng trình giáo dục phổ

thông, cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, tiếng Pháp góp

phần hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, phát huy tính chủ động,

sự tự tin, khả năng tự lập và thái độ cởi mở đối với những nền văn hoá mới

và yêu quí hơn nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình. Trong những năm

qua, ĐNGV ngoại ngữ nói chung và tiếng Pháp nói riêng đã đóng góp nhiều

thành tích xuất sắc nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho tỉnh Bắc

Giang.Tuy nhiên để tránh tình trạng tuỳ tiện, lộn xộn và kém hiệu quả do sự

mất cân đối về qui mô, cơ cấu ngoại ngữ đƣợc dạy trong nhà trƣờng phổ

105



thông, để đảm bảo và nâng cao chất lƣợng dạy và học ngoại ngữ chúng ta cần

phải chú trọng quan tâm hơn nữa đến công tác đào tạo, tuyển dụng, bồi dƣỡng

phát triển ĐNGV ngoại ngữ vì giáo viên là nhân tố quyết định chất lƣợng của

giáo dục. ĐNGV ngoại ngữ vững vàng về chính trị, giỏi về chuyên môn đủ

năng lực chính là nguồn nhân lực cao cho giáo dục làm cho mục tiêu chiến

lƣợc phát triển kinh tế và xã hội của Đảng và nhà nƣớc ta nhanh chóng đƣợc

thực hiện.

Từ thực trạng ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV tiếng Pháp tại các

trƣờng THPT tỉnh Bắc Giang, tác giả luận văn đề xuất một số biện pháp quản

lý phát triển ĐNGV ở bậc học này trong bối cảnh hiện nay bao gồm :

- Biện pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với giáo viên tiếng

Pháp.

- Biện pháp 2: Lập kế hoạch phát triển ĐNGV tiếng Pháp ở Bắc Giang.

- Biện pháp 3: Tổ chức BDTX về chuyên môn nghiệp vụ cho ĐNGV

tiếng Pháp ở BG.

- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới PPDH tiếng Pháp ở trƣờng THPT.

- Biện pháp 5: Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện nâng

cao trình độ và chất lƣợng chuyên môn ĐNGV.

- Biện pháp 6: Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá chất lƣợng chuyên môn và

khen thƣởng ĐNGV tiếng Pháp.

Trong đó:

- Biện pháp 1 là cơ sở cần thiết, quan trọng không thể thiếu giúp cho các

cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ với nhau để xây dựng cơ chế, chính sách

hợp lý nhằm phát triển ĐNGV. Biện pháp này là tiền đề cho các biện pháp

khác.

- Biện pháp 2 là biện pháp cơ bản nhất trong công tác quản lý phát triển

bởi đây là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều

kiện đảm bảo thực hiện mục tiêu đó.



106



- Biện pháp 3 là biện pháp cần thiết để đào tạo, bồi dƣỡng ĐNGV và là

việc làm tất yếu phải thực hiện thƣờng xuyên, liên tục giúp cho công tác quản

lý phát triển đội ngũ thuận lợi và đạt hiệu quả.

- Biện pháp 4 là biện pháp cần thiết giúp cho việc dạy và học đạt hiệu quả



cao.

- Biện pháp 5 là điều kiện không thể thiếu nhằm khuyến khích cho

ĐNGV nâng cao trình độ chuyên môn và chất lƣợng giáo dục.

- Biện pháp 6 là biện pháp cơ bản và quan trọng của công tác quản lý

phát triển ĐNGV, nếu làm tốt sẽ kích thích ĐNGV hoàn thành xuất sắc

nhiệm vụ.

Các nhóm biện pháp này tuy đƣợc chia ra tƣơng đối nhƣng đều thống

nhất biện chứng với nhau, đƣợc xem nhƣ là một hệ thống, vận động trong sự

ràng buộc lẫn nhau, kết nối để tạo ra sự nhất quán trong quá trình quản lý phát

triển ĐNGV tiếng Pháp.

2. Một số khuyến nghị

Để thực hiện tốt các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV tiếng Pháp các

trƣờng THPT ở sở GD- ĐT Bắc Giang chúng tôi xin đề xuất :

2.1. Đối với Bộ GD- ĐT

- Ban hành các chính sách về dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục

quốc dân, nên có những văn bản mang tính pháp qui về cơ cấu ngoại ngữ

đƣợc dạy trong nhà trƣờng. Về cơ bản, việc chọn ngoại ngữ nên dựa vào các

tiêu chí nhƣ: Vị thế của tiếng đó trên thế giới, khả năng khai thác thông tin,

nhu cầu riêng của từng địa phƣơng, và từ đó đƣa ra các ngoại ngữ đƣợc dạy

để xếp theo thứ tự ƣu tiên. Trên cơ sở đó, các Sở GD- ĐT qui định và đƣa ra

tỷ lệ những ngoại ngữ đƣợc dạy trong nhà trƣờng cho phù hợp.

- Nên có văn bản chỉ đạo tới tất cả các sở GD- ĐT qui định rõ ràng đâu là

ngoại ngữ 1; đâu là ngoại ngữ 2; bao nhiêu phần trăm tiếng Anh, tiếng Pháp

và các ngoại ngữ khác trong mỗi trƣờng.



107



- Chỉ đạo công tác xây dựng cơ sở vật chất; tiêu chuẩn phòng học ngoại

ngữ( phòng học đa phƣơng tiện- Multimedia Language Lab); tiêu chuẩn các

trang thiết bị .... phục vụ đổi mới phƣơng pháp dạy học.

2.2. Đối với sở GD- ĐT

- Chủ động xây dựng kế hoạch tuyển dụng, có chính sách về ĐNGV nhƣ

có định biên giáo viên cho từng ngoại ngữ đƣợc dạy. Trên cơ sở đó tham mƣu

với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ chính sách hợp lý và cụ thể hơn nữa về cơ

chế tuyển dụng giáo viên hàng năm trong mỗi trƣờng THPT. Đây không chỉ

là biện pháp hữu hiệu nâng cao chất lƣợng dạy và học ngoại ngữ hiện nay mà

còn để giảm thiểu sự khác biệt về cơ cấu ĐNGV dạy ngoại ngữ.

- Tăng cƣờng đầu tƣ cho xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ

cho việc dạy và học ngoại ngữ. Đảm bảo từ 2010 đến 2015 mỗi trƣờng THPT

trong tỉnh có ít nhất một phòng phục vụ riêng cho việc dạy ngoại ngữ.

- Khuyến khích các trƣờng THPT mở rộng việc dạy tiếng Pháp NN 2, Sở

GD- ĐT chịu trách nhiệm tuyển chọn những giáo viên có đủ năng lực, đủ tƣ

cách để tham gia giảng dạy môn học này.

- Có chính sách khuyến khích những giáo viên có năng lực, đặc biệt là

những sinh viên đã là học sinh ở các lớp chuyên trong tỉnh và những sinh viên

đƣợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ tại Pháp.

- Có chính sách thoả đáng, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ giáo viên học tập

nâng cao nghiệp vụ bồi dƣỡng giáo viên tiếng Pháp.

2.3. Đối với các trường THPT

- Căn cứ vào tình hình dạy và học ngoại ngữ của trƣờng hàng năm, căn

cứ vào nhu cầu thực tế của phụ huynh và học sinh, xây dựng kế hoạch cho các

môn học nói chung và từng ngoại ngữ nói riêng cho những năm học tới. Trên

cơ sở đó, đề xuất định biên giáo viên dạy ngoại ngữ với sở GD- ĐT ( Bao

nhiêu biên chế cho GV tiếng Anh? Bao nhiêu biên chế cho GV tiếng Pháp

hoặc ngoại ngữ khác....)



108



- Làm tốt công tác tƣ vấn c ho các em học sinh đầu cấp( Lớp 10 ) và bố

mẹ của các em về ngoại ngữ mà các em đƣợc học ở trƣờng. Khuyến khích các

em học 2 ngoại ngữ ( Tiếng Anh ngoại ngữ 1, tiếng Pháp ngoại ngữ 2).

-Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở cho việc dạy và học ngoại ngữ đặc biệt là giờ

tiếng Pháp ngoại ngữ 2 bởi ở một số nơi vẫn thiếu cả phòng học. Có chính

sách khuyến khích, hỗ trợ đối với những giáo viên tham gia dạy tiếng Pháp

ngoại ngữ 2 ngoài biên chế.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

----&---A- Văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc

1- Các Mác(1959), Tư bản quyển 1 tập 2, NXB Sự thật- Hà Nội 2000.

2- Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục 1990.

3- Chỉ thị 14/2001/CT- TTg của Thủ tƣớng Chính phủ Về đổi mới chương

trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội

khoá X.

4- Chỉ thị số 18/2001/CT- TTg của Chính phủ Về một số biện pháp cấp bách

xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân.

5- Chính phủ, Chiến lược phát triển Giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục.

6- Từ điển tiếng Việt- NXB Giáo dục.

7- Tìm hiểu Luật giáo dục 2005, NXB Giáo dục 2005.

8- Bộ GD&ĐT, Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2006-2007, NXB

Giáo dục Hà Nội 2006.

9- Bộ GD&ĐT, Kế hoạch tổng thể GD Trung học giai đoạn 2001-2010.

10- Bộ GD&ĐT, Đề án giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo

dục quốc dân Việt Nam- Hà Nội tháng 9 năm 2004.

11- Bộ GD&ĐT: Ngành GD&ĐT thực hiện NQTW 2 khoá VIII và NQ Đại

hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.

12- Bộ GD&ĐT: Đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

109



13- Bộ GD&ĐT: Chỉ thị năm học 2003-2004; 2004-2005; 2005-2006.

14- Bộ GD&ĐT/ Trƣờng ĐHNN- ĐHQG Hà Nội, Tài liệu bồi dưỡng giáo

viên tiếng Pháp - Hà Nội 2005.

15- Dự án Hỗ trợ phát triển giảng dạy tiếng Pháp ở Việt Nam- Quỹ Đoàn kết

ƣu tiên- Dự án giảng dạy thí điểm tiếng Pháp NN2- Hà Nội 2004.

16- Bộ GD&ĐT/ Hội đồng chỉ đạo Quốc gia-Báo cáo tổng kết 10 năm

chương trình dạy tăng cường tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp- Hà Nội 2005.

17- Bộ trƣởng Bộ Giáo dục(1983), Quyết định 943 về việc nâng cao chất

lượng dạy học môn ngoại ngữ.

18- Sở GD&ĐT: Công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 20032004; 2004-2005; 2005-2006; 2006-2007.

19- Sở GD&ĐT: Qui hoạch phát triển GD&ĐT tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2001-2010.

B- Các tác giả

20- Đặng Quốc Bảo( 2001), Quản lý trường học- thực tiễn và công việc,

chuyên đề đào tạo thạc sĩ QLGD, ĐHQG Hà Nội.

21- Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Đắc Hừng, Giáo dục Việt Nam hướng tới

tương lai vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia- Hà Nội 2004.

22- Đặng Quốc Bảo- Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà

trường, chuyên đề đào tạo thạc sĩ QLGD- HàNội 2005.

23- Mai Thanh Bình(2001), Dạy học ngoại ngữ- những bước thăng trầm đã

qua, trực trạng hiện nay và hướng phát triển trong giai đoạn tới, kỷ yếu hội

thảo khoa học quốc gia ĐHNN- ĐHQGHN.

24- Đỗ Minh Cƣơng- Nguyễn Thị Doan (2002), Phát triển nguồn nhân lực

cho giáo dục Đại học Việt Nam, NXB GIÁO DỤC Hà Nội.

25- Đỗ Thị Châu(2001), Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ngoại ngữ

trong sự nghiệp CNH- HĐH, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia ĐHNNĐHQG Hà Nội.



110



26- Nguyễn Đức Chính(2004), Chương trình đào tạo và đánh giá chương

trình đào tạo, Tài liệu cho lớp Cao học Quản lý giáo dục.

27- Nguyễn Đức Chính(2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục. NXB

Đại học Quốc gia Hà Nội.

28- Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý- Hà

Nội 2001.

29-Vũ Cao Đàm, Phương pháp nghiên cứu khoa học- NXB khoa học và kỹ

thuật- Hà nội 2005.

30- Nguyễn Tiến Đạt, Kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD- ĐT trên thế

giới.

31- Nguyễn Tiến Đạt(2003), Giáo dục so sánh, Tài liệu cho lớp Cao học

Quản lý giáo dục, Hà Nội.

32- Nguyễn Minh Đƣờng(1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực

trong điều kiện mới, Chương trình Khoa học Công nghệ cấp nhà nướcKX07- 14- Hà Nội.

33- Trần Khánh Đức, Học phần Quản lý Nhà nước về giáo dục, Tài liệu cho

lớp Cao học QLGD, Hà Nội 2005.

34- Trần Khánh Đức, Đề cƣơng bài giảng, Quản lý và quản lý nhân sự trong

giáo dục và đào tạo.

35- Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực,

NXB Giáo dục.

36- Nguyễn Thị Doan(1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc

gia- Hà Nội.

37- Trần Kiều, Nguyễn Viết Sự(2003), Chiến lược phát triển GD và vấn đề

phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

38- Đặng Xuân Hải, Đề cương bài giảng Quản lý sự thay đổi, chuyên đề đào

tạo thạc sĩ QLGD- HàNội 2005.

39- Đặng Bá Lâm (2001), Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thời

kỳ CNH- HĐH, NXB Giáo dục Hà Nội.

111



40- Vũ Văn Tảo, Một số khuynh hướng mới trong phát triển giáo dục thế

giới góp phần xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta- Hà Nội

1997.

41- Jean- Claude Passeron, Lý luận xã hội học, sách tham khảo, NXB Thế

Giới.

42- Harold Koontz, Cyril odnneill, Heinz Weihrich(1999), Những vấn đề cốt

yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật.



PHỤ LỤC 1

SỞ GD- ĐT BẮC GIANG

---------



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

------------



PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

DẠY NGOẠI NGỮ

( Dành cho cán bộ quản lý và các chuyên gia)

Để đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ trong các trƣờng

THPT tỉnh Bắc Giang phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp quản lý phát

triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Pháp từ nay cho đến năm 2010, xin Ông(

Bà) cho biết ý kiến của mình bằng cách điền vào chỗ trống những nội dung cụ

thể theo yêu cầu của câu hỏi nêu dƣới đây.

1-Xin Ông( Bà) vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ quản lý:

- Số năm công tác: .......... năm, số năm làm công tác quản lý: ............. năm.

- Học vị:

112



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

×