1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chƣơng 2 CÁC BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG III VÀ IV SINH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 109 trang )


2.I. Phân tích nội dung chƣơng III, IV Sinh học 11 trung học phổ thông

2.1.1. Nội dung chương III, IV Sinh học 11 trung học phổ thông

Chƣơng trình Sinh học 11 là tiếp tục Sinh hoc 10, giới thiệu cấp độ cơ thể

của hệ thống sống, cụ thể là cơ thể thực vật và động vật đại diện cho cơ thể đa

bào phức tạp. Chƣơng trình Sinh học 11 kế thừa chƣơng trình THCS nhƣng

đƣợc nâng cao hơn ở mức độ khái quát hoá, đi sâu vào các quy luật và cơ chế

hoạt động sống ở cấp độ cơ thể đa bào. Cơ thể đa bào đƣợc tạo nên bởi nhiều

cấp tổ chức trung gian nhƣ mô, cơ quan, hệ cơ quan. Chƣơng trình sinh học 11

chỉ tập trung vào cơ thể thuộc hai giới là thực vật và động vật và chỉ đi sâu vào

hoạt động sống. Đồng thời cũng giới thiệu chủ yếu các hoạt động sống thể hiện

ở mức độ cơ thể đó là những đặc trƣng của cơ thể sống: Trao đổi chất và năng

lƣợng, cảm ứng, sinh sản, sinh trƣởng và phát triển.

Cấu trúc nội dung chƣơng III “Sinh trƣởng và phát triển”

Chƣơng III nghiên cứu hoạt động sinh lý ở sinh học lớp 11 theo chủ đề

hoạt động ở cấp tổ chức cơ thể đa bào của thế giới sống. Trong chƣơng III

nghiên cứu hai chủ đề lớn là “sinh trƣởng và phát triển” nghĩa là trong đời cá

thể, những thay đổi về lƣợng và chất diễn ra nhƣ thế nào, nguyên nhân và cơ chế

của diễn biến đó. Trong đời cá thể, giai đoạn khởi đầu là từ một tế bào hợp tử,

qua các lần nguyên phân tạo ra những tế bào chƣa phân hoá là sinh trƣởng. Còn

sau khi phân hoá tế bào thì sinh trƣởng và phát triển luôn xen kẽ nhau, không có

giai đoạn rõ rệt. Trong chƣơng này một số nội dung cần làm rõ đó là

- Khái niệm sinh trƣởng ở cơ thể đa bào

- Khái niệm phát triển ở cơ thể đa bào

- Các kiểu sinh trƣởng và các kiểu phát triển

- Nguyên nhân, cơ chế của các kiểu sinh trƣởng, phát triển.

- Mối quan hệ giữa sinh trƣởng và phát triển.

Nhƣ vậy các nội dung trên thuộc chủ đề sinh trƣởng, phát triển và quan hệ



26



giữa sinh trƣởng phát triển.

Trong chƣơng một loạt các khái niệm đƣợc hình thành nhƣ: sinh trƣởng,

phát triển, sinh trƣởng sơ cấp, sinh trƣởng thứ cấp, quang chu kỳ, cây ngày ngắn,

cây ngày dài, quang chu kỳ, hoocmôn ……

Phát triển qua biến thái và không biến thái, biến thái hoàn toàn và biến

thái không hoàn toàn…

Cấu trúc nội dung Chương IV “Sinh sản”

Sinh sản là một trong bốn dấu hiệu đặc trƣng của cơ thể sống học sinh đã

đƣợc làm quen từ Sinh học lớp 6 nhƣng đến chƣơng này các em đƣợc nghiên

cứu sâu hơn về hiện tƣợng cũng nhƣ cơ chế và bản chất di truyền của sinh sản

vô tính và hữu tính. Khi xét ở cấp độ cơ thể đa bào gồm rất nhiều loài khác xa

nhau, nên chắc chắn các hình thức biểu hiện là rất phong phú nên cần phải định

nghĩa đƣợc sinh sản là gì, sau mới đến các dạng khác nhau của sinh sản. Để thấy

đƣợc những đặc điểm chung và riêng của các hình thức sinh sản ở cấp cơ thể căn

cứ cơ chế của mỗi hình thức. Theo cơ chế làm tiêu chuẩn phân chia sẽ khái quát

và chính xác hơn.

Ví dụ nhƣ khái niệm sinh sản dựa vào 2 dấu hiệu

Tái sản sinh cơ thể mới hay tăng số lƣợng cá thể từ những cá thể ban đầu

Duy trì và phát triển loài.

có thể định nghĩa sinh sản là quá trình tái sản sinh cơ thể mới, nhờ đó loài đƣợc

duy trì và phát triển đúng cho cả động vật, thực vật.

Tóm lại nội dung cơ bản của chƣơng sinh sản là

- Các hình thức sinh sản ở cấp cơ thể.

- Cơ chế của mỗi hình thức sinh sản.

- Những ứng dụng của các hình thức sinh sản.

Trong chƣơng IV một loạt khái niệm đƣợc hình thành nhƣ: Sinh sản, sinh sản vô

tính, sinh sản hữu tính, thụ tinh, thụ tinh kép, thụ tinh trong, thụ tinh ngoài, tính

toàn năng, nuôi cấy phôi…

2.1.2. Các khái niệm trong chương III và IV Sinh học 11, THPT.



27



Bảng 3: Tóm tắt các khái niệm của các bài trong chương III và IV, SH 11 –

THPT

Chƣơng



STT



Tên bài



Các khái niệm



Số

tiết



1



Sinh trƣởng



Khái niệm về sinh trƣởng của cơ thể thực vật



1



ở thực vật



Mô phân sinh

Sinh trƣởng sơ cấp và sinh trƣởng thứ cấp

Gỗ dác, gỗ lõi(ròng), tầng sinh bần.

ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến

sự sinh trƣởng và phát triển ở thực vật



Chƣơng III Sinh trƣởng và phát triển



2



Hoocmôn



Khái niệm hoocmôn thực vật



thực vật



1



Hoocmôn kích thích, hoocmôn ức chế.

Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.

Êtilen, Axit abxixic

Tƣơng quan hoocmôn thực vật

Chất điều hoà sinh trƣởng



3



Phát triển ở Khái niệm phát triển của thực vật



1



thực vật có Nhân tố chi phối sự ra hoa: Tuổi cây, xuân

hoa



hoá, cây mùa đông

Quang chu kì, cây ngày ngắn, cây trung tính,

cây ngày dài

Phitôcrôm, ánh sáng đỏ, ánh sáng đỏ xa

Hoocmôn ra hoa(florigen)

Mối quan hệ sinh trƣởng và phát triển

ứng dụng kiến thức về sinh trƣởng và phát

triển.



4



Sinh trƣởng



Khái niệm sinh trƣởng ở động vật



và phát triển Khái niệm phát triển ở động vật.



28



1



ở động vật



Khái niệm phát triển qua biến thái và phát

triển không biến thái.

Phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến

thái không hoàn toàn.

Phân biệt giữa quan hệ sinh trƣởng và phát

triển qua biến thái và không biến thái, biến

thái hoàn toàn và không hoàn toàn.

Khái niệm phôi thai, hậu phôi, ấu trùng.



5



Các nhân tố



Nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài



ảnh hƣởng



Hoocmôn sinh trƣởng và phát triển của động



đến sinh



vật, ecđixơn, juvenin



trƣởng và



Cơ chế ảnh hƣởng của hoocmôn đến biến



phát triển ở



thái



động vật



2



Biện pháp điều khiển sinh trƣởng và phát

triển ở động vật và ngƣời

Cải tạo giống, cải thiện môi trƣờng sống, cải

thiện chất lƣợng dân số.



Thực hành



Các giai đoạn chủ yếu của quá trình sinh 1



Xem phim



6



trƣởng và phát triển của một số loài động vật.



về sinh

trƣởng và

phát triển ở

7



Sinh sản vô



Khái niệm sinh sản



tính ở thực

sản



Chƣơng IV Sinh



động vật

Sinh sản vô tính ở thực vật



vật



Sinh sản bào tử, sinh sản sinh dƣỡng

Khái niệm nhân giống vô tính, ghép chồi,

ghép cành, chiết cành, giâm cành, nuôi cấy tế



29



1



bào, nuôi cấy mô thực vật.

8



Sinh sản



Khái niệm sinh sản hữu tính.



hữu tính ở



Hạt phấn, túi phôi, thể giao tử đực, thể giao



thực vật



1



tử cái

Thụ phấn, thụ tinh, thụ tinh kép, nhân cực,

nội nhũ, túi phôi.

Quả đơn tính(quả giả), thụ tinh noãn.



9



Thực hành: Khái niệm giâm cành, giâm lá, ghép cây.



1



nhân giống Ghép chồi(mắt), chiết cành, hom.

vô tính ở Gốc ghép, cành ghép, mắt ghép

thực vật

10



Sinh sản vô Khái niệm sinh sản vô tính ở động vật



1



tính ở động Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh.

vật

11



Sinh



Nuôi mô sống, nhân bản vô tính, cấy da

sản Khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật



1



hữu tính ở Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.

động vật



Hình thức thụ tinh, thụ tinh trong, thụ tinh

ngoài.

Đẻ trứng, đẻ con



12



Cơ chế điều Khái niệm cơ chế điều hoà sinh tinh, 1

hoà sinh sản hoocmôn FSH, LH, testostêrol, GnRH

Khái niệm cơ chế điều hoà sinh trứng,

ostrôgen, stress, chu kì chín và rụng trứng.



13



Điều



hoà Khái niệm điều khiển sinh sản ở động vật



sinh sản ở Xử lí giao tử, nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo

động vật và Biện pháp điều khiển giới tính.

sinh đẻ có Sinh đẻ có kế hoạch.

kế hoạch ở Biện pháp tránh thai, dụng cụ tử cung, đình



30



1



ngƣời



sản nam và nữ, tính ngày rụng trứng, xuất

tinh ngoài âm đạo.



2.1.3. Phân tích sự phát triển một số khái niệm:

Khái niệm sinh trưởng và phát triển

Lớp 6, ngay từ bài học đầu tiên về cơ thể sống HS bƣớc đầu đƣợc làm

quen với KN sinh trƣởng thông qua dấu hiệu bên ngoài của sinh vật là lớn lên,

tăng kích thƣớc và đó cũng là những dấu hiệu đặc trƣng mà vật không sống

không thể có. Tiếp đó ở chƣơng I HS đƣợc biết cơ chế của sự sinh trƣởng đó là

sự lớn lên và phân chia của tế bào. Khi học chƣơng III, KN sinh trƣởng đƣợc mở

rộng thêm đó là cơ chế phân chia tế bào ở mô phân sinh làm cây cao lên, to ra.

Lớp 7, khi học chƣơng V, chƣơng VI, HS bƣớc đầu đƣợc làm quen với

KN phát triển khi biết rằng các động vật thuộc lớp Sâu bọ từ khi sinh ra đến khi

trƣởng thành phải trải qua nhiều lần lột xác còn gọi là hình thức biến thái không

hoàn toàn. Khi tìm hiểu về lƣỡng cƣ HS biết thêm KN phát triển có biến thái.

Lớp 8, HS đƣợc tìm hiểu về cấu tạo của từng hệ cơ quan của ngƣời, đại

diện cho động vật bậc cao.

Lớp 9, HS đƣợc tìm hiểu về cơ chế của sự sinh trƣởng và phát triển cấp độ

tế bào và phân tử thông qua tìm hiểu cơ chế quá trình nguyên phân và giảm

phân, đồng thời sơ lƣợc biết về cấu trúc và vai trò của ADN, NST vật chất di

truyền cấp độ phân tử và tế bào. Giải thích hiện tƣợng lớn lên của sinh vật mà

vẫn giữ nguyên bản chất di truyền.

Lớp 10, HS đƣợc đi sâu tìm hiểu cơ chế sinh trƣởng và phát triển ở cấp độ

tế bào khi nghiên cứu Sinh học tế bào. Học sinh hiểu cơ chế sinh trƣởng của tế

bào thông qua các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lƣợng trong tế bào.

Nhƣ vậy ở lớp 10 học sinh đi sâu tìm hiểu ở mức chuyên sâu hơn là tế bào.

Lớp 11, KN sinh trƣởng và phát triển lại đƣợc cụ thể hoá và đồng thời

cũng xem xét ở mức khái quát hơn đó là cấp độ cơ thể với việc tìm hiểu các quá

trình bên trong của sự sinh trƣởng và phát triển ở giới Động vật và Thực vật.

Lớp 12, HS đƣợc xem xét KN sinh trƣởng và phát triển sâu hơn khi học



31



về cơ sở của quy luật biến dị. Đồng thời cũng đƣợc mở rộng hơn khi học về sự

sinh trƣởng và phát triển ở cấp độ quần thể.

Nhƣ vậy KN sinh trƣởng và phát triển là những KN đƣợc hình thành và

phát triển xuyên suốt chƣơng trình học bộ môn Sinh học ngày càng đầy đủ sâu

sắc và hoàn thiện.

Tóm tắt sự phát triển khái niệm sinh trƣởng và phát triển theo sơ đồ sau:

Lớp 12

Nghiên cứu sự sinh trƣởng và phát triển ở cấp độ trên

cơ thể



Lớp 11

Nghiên cứu sinh trƣởng và phát triển ở cấp độ cơ thể



Lớp 10

Đi sâu tìm hiểu cơ chế sinh trƣởng và phát triển ở cấp độ

tế bào, nghiên cứu sinh trƣởng của vi sinh vật



Lớp 9

Sơ lƣợc tìm hiểu cơ chế sinh trƣởng và phát triển ở cấp độ

tế bào



Lớp 8

Sự phát triển của cơ thể ngƣời giai đoạn thai nhi



32



Lớp 7

Dấu hiệu sinh trƣởng và phát triển ở Động vật



Lớp 6

Dấu hiệu sinh trƣởng và phát triển ở thực vật.

Khái niệm sinh sản

Sinh vật phân biệt với vật vô sinh ở các dấu hiệu đặc trƣng của hệ thống sống đó

là Sinh sản. KN này đƣợc hình thành dần qua toàn bộ chƣơng trình .

Lớp 6, HS biết đƣợc sơ lƣợc KN sinh sản thông qua tìm hiểu sự phân chia

của tế bào với dấu hiệu của sinh sản là sự tăng lên về số lƣợng từ 1 tế bào ban

đầu thành 2 tế bào con. Ở chƣơng V, HS biết thêm hình thức sinh sản sinh

dƣỡng đó là sự tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá. Trong sinh sản sinh dƣỡng có

sinh sản sinh dƣỡng tự nhiên và sinh sản sinh dƣỡng nhân tạo nhƣ giâm, chiết,

ghép do tác động của con ngƣời. Trong chƣơng VI, KN sinh sản đƣợc mở rộng

hơn ở sinh sản hữu tính ở TV về cơ quan sinh sản, quá trình thụ phấn thụ tinh và

kết quả là tạo quả và hạt. Chƣơng VIII, HS hiểu rõ hơn KN sinh sản đƣợc cụ thể

hoá ở các đối tƣợng nhƣ Nấm, Vi khuẩn, Địa y.

Lớp 7, HS biết thêm các hình thức sinh sản ở các nhóm động vật khi học

về các ngành động vật. HS thấy rõ hơn sự tiến hóa sinh sản thể hiện sự hoàn

chỉnh hình thức sinh sản hữu tính đƣợc thể hiện ở các mặt: Sự thụ tinh, đẻ trứng

hay đẻ con, sự phát triển phôi có biến thái hay trực tiếp, có nhau thai hay không.

Ngoài ra còn thể hiện ở tập tính chăm sóc trứng, sự chăm sóc con.

Lớp 8, KN sinh sản đƣợc mở rộng cụ thể ở đối tƣợng con ngƣời, một đại

diện động vật bậc cao. Học sinh đƣợc biết cấu tạo cơ quan sinh sản, diễn biến

của quá trình sinh sản hữu tính xảy ra ở ngƣời.

Lớp 9, HS đƣợc đi sâu nghiên cứu KN sinh sản về cơ chế sinh sản cấp độ

tế bào và phân tử thông qua tìm hiểu NST, ADN, gen, các quá trình nguyên

phân, giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh.

Lớp 10, HS lại đƣợc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế sinh sản ở cấp độ tế bào



33



khi học về nguyên phân, giảm phân. Đó là nguyên phân, giảm phân xảy ra ở các

tế bào nhân thực và đƣợc kiểm soát, điều khiển một cách chặt chẽ giúp cơ thể

đảm bảo duy trì bộ NST đặc trƣng và ổn định cho loài. Trong phần Ba, HS đƣợc

tìm hiểu sự sinh sản của VSV với những đặc điểm riêng khác biệt với các nhóm

sinh vật khác do sự khác biệt về cấu trúc của VSV.

Lớp 11, KN sinh sản đƣợc phát triển đầy đủ và hoàn thiện hơn ở mức độ

khái quát với đại diện 2 giới Động vật và Thực vật. KN sinh sản đƣợc đề cập ở

các vấn đề: Bản chất, các hình thức, cơ sở, cơ chế, kết quả, ảnh hƣởng của các

yếu tố đến sự sinh sản, ứng dụng vào thực tiễn điều khiển sự sinh sản.

Lớp 12, KN sinh sản đƣợc mở rộng khi xem xét ở một cấp độ mới cao

hơn đó là quần thể. Sinh sản của mỗi quần thể nằm trong mối quan hệ phức tạp

với các môi trƣờng. Tuỳ thuộc vào tiềm năng sinh học và điều kiện môi trƣờng

mà sự tăng trƣởng của quần thể khác nhau.

Nhƣ vậy, sinh sản đƣợc nghiên cứu trên những đối tƣợng cụ thể trong các

đại diện thực vật, động vật rồi đến khái quát chung là tế bào. Sau đó lại quay trở

lại nghiên cứu trên đối tƣợng cơ thể sinh vật nói chung và nâng lên là cấp độ

quần thể.

Tóm tắt sự phát triển khái niệm sinh sản theo sơ đồ sau:

Lớp 12

Sinh sản ở cấp độ trên cơ thể



Lớp 11

Sinh sản cấp độ cơ thể



Lớp 10

Tìm hiểu cơ chế sinh sản ở cấp độ tế bào, nghiên cứu

sinh sản của vi sinh vật



Lớp 9



34



Cơ chế của sự sinh sản.



Lớp 8

Cấu tạo cơ quan sinh sản, cơ chế sinh sản hữu tính ở

ngƣời.



Lớp 7

Sinh sản ở các nhóm động vật đại diện các ngành và

đại diện của các lớp thuộc ngành ĐVCXS



Lớp 6

Đề cập đến sinh sản vô tính(sinh sản sinh dƣỡng)

và sinh sản hữu tính ở thực vật.

2.2. Biện pháp hình thành và phát triển khái niệm trong dạy học chƣơng

III, IV Sinh học 11

2.2.1. Quy trình hướng dẫn học sinh hình thành khái niệm

Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức

GV nêu mục tiêu hoặc sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề sẽ đề cập đến

nhằm định hƣớng học sinh nhận ra vấn đề. Có thể dùng một số câu hỏi hay bài

tập yêu cầu học sinh giải quyết.

Bước 2: Cung cấp thông tin cần thiết

Cung cấp thông tin cần thiết có thể dùng các bảng biểu, mô hình, mẫu vật

hoặc những tài liệu kiến thức cũ có liên quan đến những khái niệm đƣợc đề

cập(có thể hƣớng dẫn học sinh sƣu tầm, chuẩn bị từ trƣớc)

Bước 3: Hƣớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin tìm ra dấu hiệu chung

và bản chất.

Hƣớng dẫn học sinh nghiên cứu đối tƣợng, hiện tƣợng tìm ra dấu hiệu của

đối tƣợng, hiện tƣợng dựa trên kiến thức cũ có liên quan hay cái đã biết, thông

qua dẫn dắt của GV hƣớng dẫn học sinh tìm ra dấu hiệu của đối tƣợng, hiện



35



tƣợng( có thể cho học sinh thảo luận thành nhóm nhỏ hoặc độc lập làm việc với

sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi, nội dung phiếu học tập

hay giải quyết những nhiệm vụ nhận thức đã đặt ra…)

Bước 4: Hƣớng dẫn học sinh diễn đạt định nghĩa khái niệm trên cơ sở dấu

hiệu chung và bản chất đó. GV có thể yêu cầu học sinh tự phát biểu định nghĩa

khái niệm, hoặc cụ thể hoá nội dung khái niệm trên cơ sở dấu hiệu chung và bản

chất đó.

Bước 5: GV tiến hành chỉnh lý bổ sung chính xác hoá định nghĩa khái

niệm.

Bước 6: Luyện tập vận dụng khái niệm

GV giao bài tập tại lớp, về nhà để học sinh giải quyết. Ngoài ra có thể

yêu cầu học sinh hệ thống hoá các khái niệm đã học, tự lấy ví dụ trên cơ sở khái

niệm vừa nắm đƣợc Thông qua đó HS sẽ khắc sâu bản chất khái niệm và vị trí

của khái niệm trong hệ thống khái niệm đã học.

Mặc dù quy trình chung dạy học sinh hình thành khái niệm gồm 6 bƣớc,

song tuỳ thuộc vào mỗi loại khái niệm mà có thể vận dụng cho hợp lý. Tuỳ vào

khả năng học tập của học sinh mà có thể tăng dần khả năng tự lĩnh hội kiến thức

khái niệm.

Ví dụ

Hình thành khái niệm “Quang chu kỳ”

Bước 1: GV đặt vấn đề

Hiện tƣợng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ tuổi cây, nhiệt

độ, dinh dƣỡng… vậy ánh sáng có ảnh hƣởng đến sự ra hoa của cây hay không?

Hoặc vì sao muốn trồng cúc để có thể ra hoa vào mùa xuân(dịp Tết) ngƣời

ta phải thắp điện chiếu sáng vào ban đêm khi trồng cúc ở giai đoạn chƣa ra hoa?

Bước 2: GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa cho biết sự ra hoa của

các loại cây tuỳ thuộc vào thời gian chiếu sáng và tối nhƣ thế nào?

Học sinh trả lời đƣợc: Một số loại cây ra hoa trong điều kiện ngày dài ở cuối

mùa xuân và mùa hè ví dụ nhƣ cây rau bina chỉ ra hoa khi độ dài ngày ít nhất là

bằng 14 giờ. Những cây nhƣ vậy gọi là cây ngày dài. Nhiều loài cây lƣơng thực



36



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

×