1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT VIỆT BẮC LẠNG SƠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 125 trang )


chính là điều kiện nâng cao chất lượng dạy và học của trường THPT Việt Bắc

tỉnh Lạng Sơn.



3.1.4. Đảm bảo tính khả thi

Công tác quản lý đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố phân

cấp QLGD và quản lý đội ngũ; điều kiện CSVC trang thiết bị phục vụ công

tác quản lý và hoạt động dạy học; điều kiện hoàn cảnh riêng của từng đối

tượng cụ thể; chế độ chính sách và đãi ngộ cho đội ngũ. Việc đề xuất các biện

pháp quản lý giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp phải đảm bảo tính khả thi,

phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phù hợp với điều kiện thực tiễn

của của nhà trường và có khả năng thực hiện được. Tránh đề xuất những giải

pháp đúng nhưng không phù hợp nhà trường, không thực hiện được.

Từ các vấn đề trình bày trên là những căn cứ khoa học giúp chúng tôi

dựa vào để xây dựng và đề xuất hệ thống các biện pháp về quản lý đội ngũ

giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Việt Bắc Lạng Sơn.

3.2. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở

trƣờng THPT Việt Bắc Lạng Sơn



3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tác dụng

của việc xây dựng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

- Giúp cho cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường thấm nhuần đường

lối đổi mới giáo dục của Đảng, chiến lược phát triển nguồn lực con người

Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ trương

xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo của Đảng và Nhà nước ta trong giai

đoạn hiện nay.

- Tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động của mọi cán bộ

giáo viên về chủ trương “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” là những biện

pháp chiến lược nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Chuẩn hoá nhà trường về



56



mọi mặt là điều kiện cho giáo dục toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục.

Việc vận dụng Chuẩn nghề nghiệp trong quản lý là bước chuẩn hoá đội ngũ

giáo viên của nhà trường.

- Giúp cho giáo viên trong nhà trường nhận thức được việc tự đánh giá

và được đánh giá theo Chuẩn là việc làm thường xuyên và tất yếu. Qua đánh

giá mỗi giáo viên nhìn nhận được phẩm chất và năng lực cá nhân trong hoạt

động nghề nghiệp từ đó có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực

nghề nghiệp và trau dồi kỹ năng hoạt động nghề nghiệp. Đó cũng chính là

yêu cầu của nhà trường và đòi hỏi của xã hội đối với trình độ, năng lực, phẩm

chất nhân cách của mỗi giáo viên trong giai đoạn hiện nay.

3.2.1.2. Nội dung biện pháp

- Quán triệt đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, của

tỉnh và TP Lạng Sơn, của sở Giáo dục và Đào tạo về công tác xây đội ngũ,

cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về đổi mới giáo dục như:

+ Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

về Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.

+ Chỉ thị 06- CT/TW của Bộ chính trị về thực hiện cuộc vận động "Học

tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", gắn với yêu cầu đặc thù

của ngành là cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh

thành tích trong giáo dục" (Chỉ thị 33/2006/TTg của Thủ tướng Chính phủ về

chống tiêu cực trong ngành Giáo dục), cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo

là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng

trường học thân thiện, học sinh tích cực".

+ Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 1/1/2005 của Thủ tướng Chính

phủ về phê duyệt Đề án "Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ QLGD giai đoạn 2005-2010".

+ Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT: Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.

57



+ Đề án 281/BTV-TU của Ban thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn về "Xây

dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai đoạn

2007-2010".

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong toàn thể cán bộ, giáo viên,

nhân viên về ý nghĩa việc tự đánh giá và được đánh giá theo Chuẩn nghề

nghiệp ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm

2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo từ đó làm rõ mục đích, vai trò,

tầm quan trọng của quản lý đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đối

với chiến lược phát triển nhà trường. Phải làm cho mỗi giáo viên tự giác vận

dụng Chuẩn để tự đánh giá, làm cho tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt

mục đích của Chuẩn và các yêu cầu đánh giá, xếp loại theo Chuẩn, tránh qua

loa đại khái, dĩ hòa vi quý, chỉ nhằm vào cho điểm, xếp loại thì Chuẩn mới

thực sự có tác động đến trình độ nghề nghiệp của giáo viên.

3.2.1.3. Cách thức thực hiện

- Chi uỷ, Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường quán

triệt, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển

giáo dục và đào tạo đến đội ngũ giáo viên qua các hình thức: Trên Website

của nhà trường; qua các buổi sinh hoạt Chi bộ, họp Hội đồng giáo dục, sinh

hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt đoàn thể ...

- Tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường học

tập, nghiên cứu nghiêm túc các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp ban hành theo

Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD

ngay từ đầu năm học. Thường xuyên rà soát đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ,

việc rèn luyện phẩm chất, kỹ năng nghề nghiệp trong họp tổ chuyên môn, họp

Hội đồng.

- Ban giám hiệu cần xây dựng kế hoạch tổ chức lao động khoa học

trong công tác quản lý, trong hoạt động nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên,

trong các tổ chức đoàn thể của nhà trường và tạo mối liên kết giữa các cá

nhân, tổ chức, các bộ phận dựa trên nguyên tắc khoa học, dân chủ và đoàn

58



kết. Thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhà trường,

tiếp nhận thông tin phản hồi có điều chỉnh kịp thời nhằm tăng hiệu quả công

việc, tạo sự đồng thuận, cộng đồng trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức đối

với việc thực hiện sứ mệnh chính trị của nhà trường

3.2.1.4. Mục tiêu cần đạt

+ 100% giáo viên nhận thức được vài trò của Chuẩn nghề nghiệp, biết

xây dựng và thực hiện nhiệm vụ bản thân theo Chuẩn quy định.

+ 100% giáo viên có kỹ năng tự đánh giá bản thân và đồng nghiệp

theo Chuẩn.



3.2.2. Tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nhằm xác định chính xác, khách quan

năng lực, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức của giáo viên ở thời điểm

đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết

định quản lý trong việc bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng

nâng cao năng lực và thực hiện chính sách đối với đội ngũ.

Đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp không phải để bình

xét danh hiệu thi đua hằng năm, mà là đánh giá năng lực thực tế, xem xét

những gì giáo viên phải thực hiện và đã thực hiện được, những gì giáo viên

có thể thực hiện được. Trên cơ sở đó khuyến cáo giáo viên xây dựng chương

trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.

Đánh giá năng lực và công việc theo từng học kỳ, từng năm học qua đó

đánh giá mục tiêu công việc, mục tiêu phát triển nghề nghiệp của mỗi cá

nhân đồng thời cũng là cơ sở nhằm quy hoạch, sử dụng và sàng lọc nguồn

nhân sự phù hợp với từng năm học và trong từng giai đoạn phát triển.

3.2.2.2. Nội dung biện pháp

Đánh giá giáo viên được dựa trên các lĩnh vực về phẩm chất và năng

lực nghề nghiệp, các lĩnh vực đó được thể hiện thành 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu

chí của Chuẩn nghề nghiệp. Nội dung đánh giá cụ thể như sau:

59



a) Đánh giá phẩm chất, đạo đức nhà giáo:

+ Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành

đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham

gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

+ Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp

hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức

kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà

giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.

+ Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với

bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc

khoa học.

+ Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với

học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.

+ Ứng xử với đồng nghiệp



: Đoàn kết , hợp tác , cộng tác với đồng



nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục .

b) Đánh giá theo năng lực sư phạm cơ bản của người giáo viên, bao

gồm:

(i) Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:

+ Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và

đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

+ Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục

trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa

phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

(ii) Năng lực dạy học:

Đây là một loại năng lực cơ bản của nghề dạy học. Để đánh giá năng

lực này, Chuẩn nghề nghiệp đã đưa ra các tiêu chí:

 Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học

với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp

với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp

60



hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức

của học sinh.

 Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện

đại, thực tiễn.

 Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức , kĩ năng và yêu cầ u

về thái độ được quy định trong chương trình môn học.

 Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích

cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy

của học sinh.

 Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.

 Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,

thuận lợi, an toàn và lành mạnh. Xây dựng , bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học

theo quy đinh .

̣

 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu

chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực

tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh

hoạt động dạy và học.

(iii) Năng lực giáo dục:

Đây cũng là một trong những năng lực cơ bản của giáo viên. Để đánh

giá năng lực này, Chuẩn nghề nghiệp đã đưa ra các tiêu chí:

 Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục

tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc

điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng

hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

 Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua

việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các

hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.



61



 Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

như: lao động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.

 Vận dụng được các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo

dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường

giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.

 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính

xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên

của học sinh.

(iv) Năng lực hoạt động chính trị xã hội:

 Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học

tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn

lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.

 Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường

nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

(v) Năng lực phát triển nghề nghiệp:

 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,

chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.

 Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt

động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo du ̣c .

3.2.2.3. Phương pháp đánh giá xếp loại

Việc đánh giá, xếp loại phải đảm bảo khách quan, toàn diện, khoa

học, công bằng và dân chủ; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả

công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà

trường, địa phương.

Cần coi trọng việc đối chiếu với từng tiêu chí, kiểm tra các nguồn minh

chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi giáo viên, chỉ ra phương

hướng khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm của giáo viên đó thì mới đạt

được mục đích cơ bản của Chuẩn. Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào

62



các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu

chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì

không cho điểm.

- Mức1 điểm: yêu cầu tối thiểu;

- Mức 4 điểm: yêu cầu cao nhất;

- Giữa mức 1 và mức 4 có 2 mức: mức 2 và mức 3;

- Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền kề

cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức đó.

Căn cứ vào điể m của từng tiêu chí và tổng số điểm



, viê ̣c đánh giá xế p



loại được quy định như sau :

i) Đạt chuẩn:

- Loại Xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải

có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100.

- Loại Khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít

nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89.

- Loại Trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng

không xếp được ở các mức cao hơn.

ii) Chưa đạt chuẩn - loại Kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm

trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm.

3.2.2.4. Quy trình đánh giá

Bước 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại:

Đối chiếu với Chuẩn, mỗi giáo viên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở

từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên tự đánh giá (Phụ lục 1). Ở từng tiêu chuẩn,

giáo viên chuẩn bị các minh chứng liên quan đến các tiêu chí đã được quy

định. Căn cứ vào tổng số điểm và điểm đạt đạt được theo từng tiêu chí, giáo

viên tự xếp loại đạt được (theo 4 loại: loại Kém, loại Trung bình, loại Khá,

loại Xuất sắc). Cuối cùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm

yếu, nêu hướng phát huy và khắc phục.

63



Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại

Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh

giá- Phụ lục 2) và nguồn minh chứng do giáo viên cung cấp, tập thể tổ

chuyên môn nơi giáo viên công tác, dưới sự điều khiển của tổ trưởng, có sự

tham gia của giáo viên được đánh giá, tiến hành việc kiểm tra các minh

chứng, xác định điểm đạt được ở từng tiêu chí của giáo viên, ghi kết quả đánh

giá và xếp loại của tổ vào phiếu đánh giá; đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ

ra được những điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp ý, khuyến nghị

giáo viên xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao

năng lực nghề nghiệp. Các nội dung trên được ghi vào Phiếu đánh giá giáo

viên của tổ chuyên môn . Điểm của từng tiêu chí và nhận xét, đánh giá được

ghi theo ý kiến đa số (không tính ý kiến của giáo viên được đánh giá), nếu tỷ

lệ ý kiến ngang nhau thì ghi theo quyết định lựa chọn của tổ trưởng. Tổ

trưởng chuyên môn tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên của tổ vào Phiếu tổ ng

hợp xế p loại giáo viên của tổ chuyên môn

Bước 3. Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại

Hiệu trưởng xem xét kết quả tự đánh giá của mỗi giáo viên (Phiếu giáo

viên tự đánh giá ) và kết quả đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn (Phiếu đánh

giá giáo viên của tổ chuyên môn và Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ

chuyên môn) để đưa ra quyết định đánh giá, xếp loại về từng giáo viên trong

trường. Trong trường hợp không có sự thống nhất giữa tự đánh giá của giáo

viên với đánh giá của tổ chuyên môn, Hiệu trưởng cần xem xét lại các minh

chứng, trao đổi với tổ trưởng chuyên môn, các thành viên trong lãnh đạo nhà

trường, hoặc các tổ chức, tập thể trong trường và giáo viên trước khi đưa ra

quyết định của mình.

Đối với các trường hợp xếp loại Xuất sắc hoặc loại Kém, Hiệu trưởng

tham khảo ý kiến của các phó hiệu trưởng, Chi bộ đảng, Công đoàn, Đoàn

thanh niên, tổ trưởng chuyên môn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Kết



64



quả đánh giá, xếp loại giáo viên được ghi vào phiếu xế p loa ̣i giáo viên của

hiê ̣u trưở ng ( Phụ lục 3).



Sơ đồ 3.1: Quy trình đánh giá

Bƣớc 1: Giáo viên tự đánh giá

Căn cứ vào các tiêu chí giáo viên tự chấm điểm, xếp loại.

Chuẩn bị các minh chứng



Bƣớc 2: Tổ chuyên môn đánh giá

Căn cứ tự đánh giá của giáo viên, kiểm tra minh chứng tổ

chuyên môn phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để chấm

điểm, xếp loại GV đồng thời khuyến nghị GV bồi dưỡng.



Bƣớc 3: Hiệu trƣởng đánh giá

Căn cứ vào tự đánh giá của GV và đánh giá của tổ chuyên môn,

tham khảo các đoàn thể để xếp loại GV

3.2.2.5. Mục tiêu cần đạt

Công tác đánh giá xếp loại giáo viên phải được tổ chức công khai,

minh bạch và vận dụng phù hợp với yêu cầu hiện tại và yêu cầu phát triển

của nhà trường. Kết quả đánh giá chính xác, khách quan, công bằng và sự

đồng thuận của tập thể. Đảm bảo việc đánh giá chuẩn năng lực, chuẩn kỹ

năng sư phạm theo mặt bằng chung và có yêu cầu riêng đối với nhà trường.

Ban giám hiệu nhà trường có cơ sở khoa học để phân loại đội ngũ, có

kế hoạch bồi dưỡng, phát triển đội ngũ hoặc điều động thuyên chuyển đối với

GV không đáp ứng được yêu cầu của chuyên môn nghiệp vụ.

Ban giám hiệu nhà trường hiểu biết đầy đủ, kịp thời về đội ngũ giáo

viên, thấy được những điểm mạnh, tích cực, tiêu cực, điểm yếu của đội ngũ

giáo viên, từ đó tạo điều kiện giúp giáo viên phát huy những điểm mạnh,

đồng thời nhắc nhở, uốn nắn kịp thời và tìm biện pháp khắc phục những yếu

kém của đội ngũ giáo viên về năng lực, đạo đức nghề nghiệp.

65



Đội ngũ giáo viên thấy được mặt mạnh, mặt yếu để xác định phương

hướng phấn đấu vươn lên.



3.2.3. Sử dụng đội ngũ giáo viên sau kết quả đánh giá, xếp loại

3.2.3.1. Mục tiêu biện pháp

Phân công, bố trí nhiệm vụ đúng năng lực của người giáo viên, nhằm

phát huy được năng lực của giáo viên đồng thời đảm bảo sự hoàn thành của công

việc và cũng đảm bảo được khối nhất trí trong nhà trường. Như vậy, việc phân

công nhiệm vụ cần phát huy được tối đa năng lực và hạn chế những mặt yếu

của từng giáo viên.

Sử dụng đi đôi với sàng lọc. Đối với những giáo viên có năng lực

chuyên môn, có ý thức xây dựng nhà trường, xây dựng tập thể, có ý thức tổ

chức kỷ luật tốt và có ý chí phấn đấu cần được chú ý bồi dưỡng, sắp xếp để

phát huy tác dụng và khả năng của những giáo viên đó. Đối với giáo viên sa

sút về phẩm chất, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm không đáp ứng

được yêu cầu giảng dạy, bản thân không biết tự học, tự rèn luyện để vươn lên

thì có những biện pháp quản lý tác động kịp thời.

3.2.3.2. Nội dung biện pháp

Phân công, bố trí giáo viên, trong nhà trường là quyền hạn và trách

nhiệm của người hiệu trưởng. Đó chính là việc sắp xếp bố trí giáo viên chủ

nhiệm, giáo viên bộ môn giảng dạy các lớp và các công việc kiêm nhiệm

khác. Sự phân công hợp lý sẽ phát huy tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực,

ngược lại bố trí không hợp lý sẽ giảm chất lượng công việc gây cản trở cho

việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong nhà trường. Khi phân công

cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực trong bố trí lao động cần nghiên

cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc Luật lao động, Quy chế, điều lệ nhà

trường và các văn bản chỉ đạo của Bộ, của ngành như TT 35/2006/TTLTBGDĐT-BNV, TT 43/2006/TT-BGDĐT, 28 /2009/TT-BGDĐT.



66



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

×