1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT TIN HỌC HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 137 trang )


Tạo môi trường thuận lợi (cơ sở vật chất, đoàn kết…) khuyến khích sự

sáng tạo, nuôi dưỡng, phát triển tài năng trong lĩnh vực CNTT

Tầm nhìn đến năm 2020

Xây dựng Đội ngũ cán bộ, giáo viên công nhân viên trong trường phát

triển về số lượng, có dầy đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cao, Một môi trường làm việc đoàn kết, tôn trọng và tự chủ thỏa mãn nhu

cầu về vật chất và tinh thần, ở đó mọi người được cống hiến, có niềm vui và

sự chia sẻ trong công việc cũng như trong đời sống vật chất, tinh thần

Mục tiêu chung Đối với giáo viên: Phẩm chất chính trị và đạo đức tốt,

Trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ sư phạm vững, lòng yêu nghề, say mê

nghề nghiệp, gắn bó với nhà trường

Mục tiêu cụ thể

- Hiệu trưởng phải là người tiên phong trong công tác phát triển ĐNGV, có kế

hoạch định hướng dài, biết phân công đúng người, đúng việc

-



Cân bằng tỷ lệ GV nam nữ là 50%



-



Tuyển dụng 3 GV tin học có trình độ tiến sỹ



-



100% Đội ngũ giáo viên đứng lớp trong trường đạt chuẩn



-



100% Giaos viên được nâng cao trình độ thường xuyên, cập nhật kiến



thức mới

-



80% GV vận dụng phương pháp làm việc có hiệu quả, sáng tạo



-



43% giáo viên đạt GV giỏi cấp thành phố



-



100% GV Không vi phạm pháp luật



-



80% GV Thỏa mãn với thu nhập thấp nhất là 5 triệu đồng/ tháng



-



BGH phải xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua cụ thể, Chế độ đãi ngộ thỏa



đáng, minh bạch, công bằng

-



Tạo Động lực: Nhiệt tình, yêu nghề, gắn bó với trường, có trách nhiệm



trong công việc

-



Thực hiện nghiêm túc nội qui ,tạo thói quen làm việc nhóm, hiệu quả

87



-



Thực hiện chia sẻ, truyền thông, cung cấp thông tin để mọi người chọn lọc



thông tin cần thiết cho công việc của mình(gửi qua mail)

-



Xây dựng văn hóa nhà trường với các định hướng giá trị cụ thể



-



Hiệu trưởng là tấm gương về sự tự học



-



Xây dựng môi trườngthi đua học tập trong nhà trường



-



BGH Tổ chức tìm việc làm, tạo cơ hội cho GV có nguồn thu nhập thêm



-



Đầu tư có trọng điểm và chính sách thu hút nhân tài để phát triển đội ngũ



giáo viên đầu đàn, đầu ngành và các chuyên gia vào làm việc hoặc cộng tác

trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu, hợp tác phát triển của trường. Chăm lo

phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao có thể tham gia giảng dạy Quốc tế.

Thực hiện giải pháp đột phá, mời doanh nhân giỏi, trình độ cao và các chuyên

gia nước ngoài (Việt kiều, người nước ngoài) tham gia công tác quản lý, giảng

dạy của nhà trường

Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, nâng cao thu nhập cho

cán bộ, cộng tác viên; đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện

làm việc tốt nhất để mỗi thành viên tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với

Nhà trường. Triển khai tích cực, có hệ thống công tác xây dựng và phát triển

thương hiệu. Xây dựng hình ảnh nhà trường gắn với các giá trị cốt lõi của Nhà

trường nhằm tăng uy tín, sức hấp dẫn với xã hội.

3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp

Tất cả các giải pháp đưa ra dưới đây đều nhằm thực hiện một mục tiêu

chung đó là làm sao để đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà

Nội phát triển, đảm bảo là: Xây dựng ĐNGV trong trường phát triển về số

lượng, có dầy đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, mỗi

người làm việc phải đáp ứng tốt nhu cầu đổi mới của xã hội, thành tổ chức biết

học hỏi, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Một môi trường làm việc đoàn kết, tôn trọng

và tự chủ thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần, ở đó mọi người được

cống hiến, có niềm vui và sự chia sẻ trong công việc cũng như trong đời sống

88



vật chất, tinh thần. Hơn nữa các giải pháp này phải thỏa mãn nguyên tắc cơ

bản, đảm bảo tính cần thiết, kế thừa, khả thi, đồng bộ, hiệu quả

3.2.1. Nguyên tắc tính cần thiết

Đây là nguyên tắc đầu tiên khi xây dựng các giải pháp bởi nguyên tắc cần

thiết nghĩa là thể hiện sự cấp thiết, sự lựa chọn thông minh, đúng hướng việc

cần phải thực hiện một cách khẩn trương để khắc phục khó khăn hiện trạng,

tìm ngay lối đi đúng đắn hơn cho tương lai, nâng cao hiệu quả công việc. Mặt

khác, nếu áp dụng nguyên tắc tính cần thiết khi xây dựng các giải pháp sẽ

phát huy, kích thích mọi cán bộ QL và GV có suy nghĩ nhanh nhậy, có sự

chọn lọc linh hoạt, đúng trọng tâm

3.2.2. Nguyên tắc tính kế thừa

Chúng ta có thể hiểu việc kế thừa chính là sự thừa hưởng, giữ gìn những

giá trị đã có, đang có và tiếp tục phát huy những mặt mạnh. Nguyên tắc kế

thừa là nguyên tắc thứ hai chúng tôi đưa ra để lựa chọn giải pháp, bởi chúng ta

không thể đưa ra một biện pháp mới hoàn toàn mà không quan tâm đến cái

hiện có, nếu ta đưa ra một giải pháp mà không phát huy những mặt mạnh hiện

có, không biết điểm yếu hiện tại thì chắc chắn khi áp dụng vào thực tế khó

tránh khỏi sự xáo trộn, không phù hợp, dẫn đến biện pháp khó thực hiện được,

hoặc hiệu quả không cao.

Nguyên tắc tính kế thừa thể hiện sự tế nhị, tôn trọng những gì đã có, không

phủ nhận hoàn toàn cái cũ, chỉ thay đổi những gì bất cập, tránh việc thay đổi

toàn diện, đột ngột, tính ổn định trong tổ chức được đảm bảo. Mặt khác, nếu

áp dụng nguyên tắc kế thừa khi xây dựng các giải pháp sẽ phát huy được ý

thức tự giác, năng lực tiềm ẩn của ĐNGV, tạo tâm lý tốt đối với ĐNGV, đảm

bảo sự phát triển bền vững.

3.2.3. Nguyên tắc tính phù hợp

Đối với mỗi vấn đề cần giải quyết thì có rất nhiều biện pháp được đưa ra

để thực hiện, việc lựa chọn biện pháp nào phù hợp sẽ quyết định không nhỏ

89



tới thành công. Biện pháp A có thể phù hợp ở hoàn cảnh, điều kiện B nào đó

nhưng không thể đem A áp dụng với một môi trường khác B. Mỗi biện pháp

đưa ra chúng ta đều phải cân nhắc xem nó có phù hợp với điều kiện hoàn cảnh

hiện nay của nhà trường hay không. Một biện pháp dù hay đến bao nhiêu

nhưng không phù hợp với hoàn cảnh thì không mang lại hiệu quả, đôi khi còn

tạo ra những tình huống phản tác dụng. Chính vì vậy, các biện pháp chúng ta

đưa ra phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường, của thủ đô, phù

hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện nay

3.2.4. Nguyên tắc tính hiệu quả

Hiệu quả chính là việc thỏa mãn, đạt được kết quả như mong muốn, như

dự kiến. Trong đó “chi phí” phải bỏ ra là ít nhất. Biện pháp đưa ra mang tính

hiệu quả chính là một biện pháp thực hiện thành công, ít làm nảy sinh những

vấn đề phức tạp, khó khăn hơn.

3.2.5. Nguyên tắc tính khả thi

Theo từ điển tiếng Việt thì “ Khả thi là có khả năng thực hiện được”

Một biện pháp mang lại hiệu quả cao nghĩa là nó bao có tính phù hợp, mà

đã phù hợp thì đã đảm bảo tính khả thi, sự thực hiện được. Tuy nhiên công tác

phát triển ĐNGV phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan,

phụ thuộc vào nguồn lực sư phạm, tài chính, vật chất…nên tổng hòa các điều

kiện, các yếu tố mới đảm bảo tính khả thi của biện pháp đưa ra

3.2.6. Nguyên tắc tính đồng bộ

Đây là nguyên tắc tổng hợp, tức là phải sử dụng kết hợp, cùng lúc các

nguyên tắc, bởi mỗi nguyên tắc sẽ có mặt mạnh và tồn tại riêng. Nếu sử dụng

đồng bộ các nguyên tắc sẽ bổ sung, hỗ trợ nhau, đạt hiệu quả cao nhất. Thật

vậy, nếu ta muốn phát triển ĐNGV nhưng chúng ta không có chiến lược cụ

thể, không phát triển đồng bộ về cơ cấu, trình độ, lứa tuổi thì sẽ dẫn đến đội

ngũ không hoàn thiện



90



3.3. Đề xuất các giải pháp

Đối với tất cả các giải pháp đưa ra phải thực hiện giải quyết theo 4 nội dung:

- Nêu mục tiêu giải pháp

- Nội dung giải pháp

- Các bước thực hiện

- Điều kiện triển khai

3.3.1. Giải pháp 1: Đổi mới và nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ

giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội

Mục tiêu giải pháp

Trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội là một trường công lập tự

hoạch toán nên đội ngũ cán bộ, giáo viên biên chế còn hạn chế về số lượng cán

bộ giáo viên hợp đồng chiếm số lượng lớn nên việc rất khó khăn trong vấn đề

phát triển GV. Bởi lẽ đội ngũ thỉnh giảng đông, không cố định, đến từ nhiều cơ

qua khác, môi trường khác nhau. Bên cạnh đó trình độ không đồng đều, kiêm

nhiệm nhiều công việc, quỹ thời gian dành cho trường không cố định. Hơn

nữa, với qui mô trường công lập tự hoạch toán thì nếu không thu hút được học

sinh đồng nghĩa với việc không có thu nhập, thu nhập thấp, không phát triển.

Đứng trước yêu cầu ngày càng cao của người học, môi trường nhiều cạnh tranh

với đủ các loại hình trường CĐ, Đại học đào tạo cùng chuyên ngành, nhiều lợi

thế. Nếu không vươn lên, không đổi mới là tụt hậu, là tự chìm.

Chính vì vậy giải pháp Đổi mới và nâng cao nhận thức về phát triển đội

ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội nhằm giúp cho Đội

ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên nhận thức rõ vai trò quan trọng của

công tác phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường, nhất là trường tự thu

chi, tự hoạch toán, ở môi trường mà họ tự làm chủ, tự quyết định sự sống còn

của trường bằng chính chất lượng giáo dục

Mặt khác, giải pháp này giúp cho đội ngũ quản lý và đội ngũ giáo viên

thấm nhuần đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, chiến lược phát triển nguồn

91



lực con người Việt Nam, xu hướng phát triển giáo dục Việt Nam, phát triển

đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt là đối với mô hình trường

trung cấp trong giai đoạn nhiều khó khăn này.

Hơn nữa, giải pháp này giúp cho tư duy của đội ngũ CBQL và ĐNGV

của trường năng động hơn, tự chủ hơn, tránh sự thụ động, tìm ra hướng phát

triển tốt nhất cho trường.

Nội dung giải pháp

Rà soát, nắm được các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp

luật của nhà nước, quy chế, quy định của ngành giáo dục về tính tất yếu và cấp

bách của vấn đề nâng cao chất lượng GV

Thực hiện triển khai tốt chỉ thị 40- CT/TƯ ngày 15/06/2004 của Ban Bí

thư TW Đảng

Triển khai phong trào thi đua hai tốt, cuộc vận động hai không, nói

không với vi phạm đạo đức nhà giáo, thi GV dạy giỏi, thi viết SKKN… Mỗi

Giáo viên là tấm gương sáng về đạo đức, về tinh thần tự học, tinh thần sáng tạo

cho HS noi theo… đây chính là một trong những hoạt động mà nhà trường

tham gia hưởng ứng các cuộc vận động do Bộ GD& ĐT phát động hàng năm

Các bước thực hiện

Lãnh đạo nhà trường thường xuyên cập nhật chủ trương, chỉ thị liên quan

đến giáo dục nói chung và hệ thống các trường trung cấp nói riêng , nắm được

những thay đổi, phải có sự vận dụng điều chỉnh kịp thời, đúng chính sách đối

với trường mình, đồng thời định hướng tư tưởng đúng đắn, phù hợp thời đại

Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thực

hiện phát tài liệu, nghiên cứu học tập tuyên truyền về chỉ thị 40- CT/TƯ ngày

15/06/2004 của Ban Bí thư TW Đảng cho các GV, đưa vào nội dung sinh hoạt

chi Bộ, sinh hoạt Công Đoàn nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức cho GV

Phối hợp tốt với các tổ chức Đoàn thể trong trường để tổ chức các phong

trào thi đua: dạy tốt, học tốt, tổ chức phong trào hội giảng các cấp, sáng kiến

92



kinh nghiệm, hội thi đồ dùng dạy học tự làm, nhân các ngày lễ lớn 20/11, khai

giảng năm học, 3/2…hoặc tổ chức các chuyên đề về thời sự, phương pháp,

quản lý định kỳ hàng tháng. Thông qua các hoạt động này tạo sân chơi cho

từng GV thi đua, qua đó sẽ có động lực phấn đấu, có điều kiện học hỏi về

chuyên môn cũng như kinh nghiệm nghề nghiệp, biết mình yếu ở mặt nào để tự

phấn đấu, tự bồi dưỡng. Hơn nữa, thông qua các hoạt động này tạo nên tình

đoàn kết, nhất trí, chan hòa trong ĐNGV, tạo nên một môi trường luôn có sự

thi đua, thuận lợi để GV phát triển , môi trường ở đó mọi GV đều có ý thức

vươn lên, phát triển được năng lực của mỗi GV, tránh tình trạng sức ì quá lớn

tiềm ẩn trong mỗi GV, ngại đổi mới, vận động.

Điều kiện triển khai

- BGH phải thường xuyên quan tâm chủ trương chính sách giáo dục, cập nhật

kịp thời, thực hiện nghiêm túc những qui định đã thay đổi.

- Có sự định hướng hoạt động của Chi bộ, BGH

- Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức trong nhà trường: Đảng, BGH,

Công Đoàn, Đoàn trường, khoa, tổ chyên môn

- Có kế hoạch, nội dung, tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng đối với từng hoạt

động, từng GV, tránh đánh giá qua loa, không chính xác, chung chung.

- Duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn thường xuyên, nội dung đổi mới, linh hoạt,

gắn thực tiễn, gắn với bộ môn mà GV đang phụ trách, tránh những nội dung

quá cũ, nhắc đi nhắc lại, không cập nhật thời sự

- Bộ phận quản lý phải có sự theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên, cụ thể,

tuyên dương, khen thưởng kịp thời để mỗi Giáo viên có tinh thần phấn đấu,

đồng thời nghiêm túc góp ý, phê bình, kỷ luật các GV chưa hoàn thành để cố

gắng phấn đấu hơn nữa.

3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo

viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội: Xây dựng đội ngũ giáo viên

kế cận và giáo viên đầu ngành

93



Mục tiêu giải pháp

Nghị quyết trung ương 3 khóa VIII khẳng định “ Quy hoạch cán bộ là một

nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề

nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả NV trước mắt và lâu dài”

Qui hoạch phát triển ĐNGV là sự sắp xếp, bố trí ĐNGV theo một trật tự hợp

lý, phù hợp với giai đoạn phát triển của nhà trường, nó là một công việc đầu tiên

trong việc phát triển ĐN giáo viên, bởi muốn phát triển thì phải có định hướng rõ

ràng, phải căn cứ vào yêu cầu của nhà trường về vấn đề nhân sự, cơ cấu, qui mô…

Hay nói một cách khác phải có tầm nhìn, có sự chuẩn bị, có qui trình thực hiên, có

đích phát triển rõ ràng thì công tác phát triển ĐNGV mới có kết quả.

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường

trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội: Xây dựng đội ngũ giáo viên kế cận và

giáo viên đầu ngành có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quyết định sự phát

triển hay tụt lùi của ĐNGV nhà trường. Bởi nó là cơ sở cho việc lập kế hoạch

tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ĐNGV, đảm bảo cho

ĐNGV đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý và đặc biệt là phải cao về chuyên môn,

đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của GD.

Nội dung giải pháp

- Dựa trên kế hoạch chiến lược của nhà trường đến giai đoạn 2015 để kế

hoạch hóa nhu cầu giáo viên, có sự dự kiến lượng GV để tránh bị động

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường trung

cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội: Xây dựng đội ngũ giáo viên kế cận và giáo viên

đầu ngành cần xây dựng theo qui mô phát triển của nhà trường

- Điều tra, khảo sát đánh giá trực trạng ĐNGV của trường để tìm ra điểm

mạnh cần duy trì và phát huy và đồng thời tìm ra điểm yếu cần khắc phục, bổ

sung , từ đó đề xuất các phương án thực hiện cho bản kế hoạch về vấn đề

tuyển chọn, thuyên chuyển, sử dụng…



94



- Kiểm tra định kỳ việc thực hiện, đánh giá trong từng giai đoạn ngắn(từng

học kỳ), để có các điều chỉnh, bổ sung phù hợp

- Đưa các đề xuất, kiến nghị cho sở GD, Bộ GD về công tác phát triển Đội

ngũ giáo viên

Các bước thực hiện

Quá trình quy hoạch được thực hiện như sau

- Thành lập hội đồng giáo dục nhà trường với các thành phần Chi Bộ, BGH,

Công Đoàn, Đoàn, trưởng khoa, tổ trưởng phụ trách chuyên môn

- Phân tích môi trường xã hội và xác định mục tiêu phát triển nhà trường

- Đánh giá thực trạng đội ngũ: Thống kê số lượng, đánh giá chất lượng, số

lượng, cơ cấu, trình độ.. đội ngũ giáo viên trong trường hiện có từ đó đưa ra

làm căn cứ để đưa ra dự báo

- Dự báo nhu cầu và yêu cầu ĐNGV của nhà trường: Lập bảng kế hoạch cho

những nhu cầu về GV trong tương lai về số lượng, cơ cấu, chất lượng...

- Lập Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên: Căn cứ vào kế hoạch chiến lược

của nhà trường để lập kế hoạch tuyển chọn hoặc giảm tải, chuyển trường, Lập

kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ĐNGV theo các bước - Dự

thảo nội dung; thảo luận, phản biện; phê duyệt

- Cụ thể, nếu làm theo quy trình trên thì bước Dự báo nhu cầu và yêu cầu đội

ngũ giáo viên của nhà trường là bước quan trọng, và để phù hợp với hoàn

cảnh của nhà trường trong thời gian từ nay đến 2015 thì theo chúng tôi BGH

cần xác định nhu cầu GV của nhà trường theo những nội dung sau:

Về số lượng GV: Theo hướng phát triển của nhà trường từ nay đến năm 2015

thì qui mô GV không có biến động lớn, ổn định. Số GV biên chế năm 2010 là

19, GV hợp đồng là 40 hoàn toàn phù hợp với số lượng lớp như hiện nay. Qui

mô trường có tăng lớp nhưng Do đặc thù là trường Công lập tự hoạch toán nên

chi phí cho GV phải tính toán sao cho hợp lý, nếu tuyển thêm GV biên chế

nghĩa là chi phí bỏ ra nhiều hơn so với việc mời GV hợp đồng (GV biên chế

95



phải trả lương hàng tháng, trong khi đó thời gian đứng lớp của GV ít, GV nghỉ

dậy 2 tháng/ năm(HS đi thực tập), có GV chỉ dạy ít môn, nên việc bố trí đủ giờ

định mức cho GV là rất khó. Hơn nữa, chất lượng GV biên chế không đáp ứng

do qui trình tuyển hiện nay còn nhiều bất cập. Chính vì lý do đó mà số lượng

GV biên chế của nhà trường trong 5 năm tới là ổn định

Về cơ cấu ĐNGV:

Cơ cấu GV theo môn học như hiện tại là thiếu GV dạy các môn: Bảo trì(1), Cơ

sở dữ liệu(1), Thực hành kỹ thuật điện tử(1), Phân tích và thiết kế hệ thống(1),

môn Văn, Vật lý, Hóa(hệ 3 năm)

Về cơ cấu ĐNGV mũi nhọn, đầu ngành :

Số lượng GV mũi nhọn, giỏi chuyên môn ở đa số các bộ môn là thiếu, tổng số

thiếu là 9 GV các môn như Cấu trúc dự liệu, ASP.net, môn kỹ thuật Điện tử,

mã nguồn mở. Cần tập trung thu hút, mời các giáo viên giỏi ở các trường khác

để làm nòng cốt. Có thể thực hiện chế độ ưu đãi đặc biệt đối với đội ngũ GV

giỏi: giảm định mức giờ dạy, tăng thu nhập, tuyên dương khen thưởng…

Về cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi

Tính đến thời điểm hiện tại thì tỷ lệ GV ở độ tuổi 20- 30 chiếm 57,6% và độ

tuổi 30-40 chiếm 28,8%. Con số này cho ta thấy đội ngũ GV trẻ hóa, cần tăng

cường GV ở độ tuổi 30- 40

Về cơ cấu ĐNGV theo giới tính: Do đặc thù là trường đào chuyên nghành tin

học nên tỷ lệ GV nam nhiều hơn GV nữ, tỷ lệ này là phù hợp

Công tác đào tạo: Tuyển dụng 3 GV có trình độ tiến sỹ tin học, 15 GV đạt

trình độ thạc sỹ, 10 GV hoàn thành lớp học về nghiệp vụ sư phạm

Công tác bồi dưỡng GV: 100% Đội ngũ giáo viên trong trường được tham gia

các lớp học nâng cao trình độ thường xuyên, cập nhật kiến thức mới(1lần/ học

kỳ). 43% giáo viên đạt GV giỏi cấp thành phố. Lãnh đạo các tổ, khoa phát

hiện, tạo điều kiện đặc biệt về thời gian, vật chất để bồi dưỡng chuyên sâu cho

các GV có năng lực vượt trội ở các bộ môn để tạo ĐNGV nòng cốt, kế cận.

96



Lập kế hoạch hội giảng, tham gia dự giờ, họp chuyên môn, góp ý cho GV trẻ 2

lần/học kỳ. Tạo Động lực nhiệt tình, gắn bó với trường, có trách nhiệm trong

công việc

Công tác kiểm tra, đánh giá

-



Xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng, đúng qui chế chuyên môn



-



Kiểm tra giáo án của GV trước khi GV bắt đầu dạy (3 lần/năm)



-



BGH, tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, thăm lớp, có phiếu đánh giá

đối với từng GV ít nhất là 1 tiết/môn (dự đột xuất, hội giảng)

Công tác kiểm tra đánh giá thực hiện vào cuối mỗi kỳ. Kết quả kiểm



-



tra, đánh giá phải cụ thể, phải được phân tích, xử lý, rút kinh nghiệm.

Qua đó phát hiện GV có tiềm năng, bồi dưỡng, đào tạo nòng cốt.

Chế độ đãi ngộ thỏa đáng, minh bạch, công bằng sao cho 80% GV thỏa



-



mãn với thu nhập, đảm bảo cuộc sống.

Quá trình quy hoạch ĐNGV cần đáp ứng yêu cầu trước mắt nhưng phải

đảm bảo chuẩn bị một đội ngũ GV kế cận sao cho có được một đội ngũ đủ về

số lượng và mạnh về chất lượng, cơ cấu đồng bộ, hợp lý. Đặc biệt chú trọng

qui hoạch ĐNGV chuyên ngành mũi nhọn của nhà trường(ngành tin học quản

lý và kỹ thuật máy tính), chuyên môn tốt và có năng lực, trách nhiệm, gắn bó,

yêu mến nghề, có lòng say mê công việc

Để việc qui hoạch và phát triển ĐNGV có hiệu quả cao thì cần lưu ý

đến kế hoạch chiến lược của nhà trường và thực hiện nghiêm túc quy hoạch đã

lập.

Điều kiện triển khai

- Kế hoạch phát triển đội ngũ phải dựa trên tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu

chiến lược, các giá trị, thương hiệu và thực trạng đội ngũ nhà trường

-



Cần có sự thống nhất về quan điểm và ý chí quyết tâm của tập thể giáo viên



nhà trường

97



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

×