1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 118 trang )


CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG

ANH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá thì vai

trò của Tiếng Anh ngày càng được khẳng định. Trong bậc học THCS, việc dạy

và học môn Tiếng Anh như thế nào nhằm đảm bảo mục tiêu hội nhập quốc tế

đã được đề cập đến trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo

khoa từ năm học 2005- 2006. Bộ Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành

nhiều văn bản và tài liệu hướng dẫn, tổ chức các hội thảo ở nhiều cấp độ về

đảm bảo chất lượng môn ngoại ngữ trong nhà trường THCS, nâng cao hiệu quả

dạy học môn Tiếng Anh, đổi mới phương pháp giảng dạy.

Vấn đề kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới và

trong khu vực trong đó có công tác quản lý đã được đề cập đến khá chi tiết

trong “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai

đoạn 2008-2020” của Bộ GD&ĐT. Có thể kể đến một công trình tiêu biểu

được sử dụng khá phổ biến như: “Teaching English. Cambridge University

Press, 1995” của Adrian Doff.

Ở Việt nam, có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác

quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THCS. Tiếng

Anh không đứng tách rời các môn học khác nên phần lớn các biện pháp quản

lý dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp quản

lý hoạt động dạy học Tiếng Anh. Có thể đề cập đến các công trình nghiên cứu

sau: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý, 2010;

Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO

& TQM, 2004; Đặng Quốc bảo. Những vấn đề về lãnh đạo – quản lý và sự

vận dụng vào điều hành nhà trường, 2010.



5



Nhiều đề tài luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục đã nghiên cứu về các

biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường THCS. Liên quan trực

tiếp đến đề tài tác giả đang nghiên cứu có một số công trình sau đây: Tuyển

tập các bài báo khoa học Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ, 19952005; Nguyễn Thị Thu Phương. Các biện pháp quản lý quá trình đổi mới

phương pháp dạy học Tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở thành phố Hà

Nội, Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu

nhất định về lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên việc áp dụng kết quả

nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các nhà

trường. Cho đến nay việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy

học Tiếng Anh ở trường THCS Tân Lập huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc chưa

có ai thực hiện. Khi tác giả lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài này sẽ kế

thừa những kết quả các công trình nghiên cứu đã đề cập tới và tiếp tục đề xuất

một số giải pháp khả thi mới để quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại

trường THCS Tân Lập huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc.

1.2. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Quản lý giáo dục và chức năng quản lý

1.2.1.1. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ Giáo dục là

một hiện tượng xã hội, một chức năng của xã hội loài người được thực hiện

một cách tự giác. Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì

quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động của một cơ sở giáo dục như trường

học, các đơn vị phục vụ đào tạo. Dưới góc độ xã hội, quản lý giáo dục là quản

lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội.

1.2.1.2. Các chức năng quản lý

Qua nghiên cứu lý luận và thực tế công tác quản lý nói chung, có thể

tóm lược rằng: quản lý bao gồm bốn chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ

chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.



6



Chức năng kế hoạch hóa: là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ

thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế

hoạch là nền tảng của quản lý, lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng,

nhiệm vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục

tiêu, chương trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên

tắc tiêu chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.

Chức năng tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền

hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và

đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu,

nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi

dưỡng cho phù hợp, phân công nhóm và cá nhân.

Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): là quá trình tác động đến các

thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt

được các mục tiêu của tổ chức.Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên,

thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.

Chức năng kiểm tra: là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá

và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức

và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và

điều chỉnh.

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt

động của QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được

coi như “mạch máu” của hoạt động QLGD. Chính vì vậy nhiều nghiên cứu

gần đây đã coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức

năng quản lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp

nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý

kém hiệu quả hoặc thất bại. Vì vậy, có thể biểu diễn sơ đồ đầy đủ về mối

quan hệ giữa các chức năng quản lý với vai trò đặc biệt của thông tin quản

lý như sau:



7



Sơ đồ 1.1: Thông tin trong QLGD



Kế hoạch



Kiểm tra,

đánh giá



Thông tin



Tổ chức



Chỉ đạo



Nguồn: Công nghệ thông tin trong QLGD [ 26, Tr.13]

Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống

nhất trọn vẹn. Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối

giúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình. Trong

thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng

diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.

1.2.2. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

1.2.2.1. Hoạt động dạy học ở trường THCS

Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biên chứng, hoạt

động dạy của GV và hoạt động học của HS.

“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến

thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm

xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[ 14, tr.18].



8



Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Nói đến dạy học là nói đến hoạt động

dạy và học của thầy và trò trong nhà trường, với mục tiêu là giúp học sinh

nắm vững “hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo

và thái độ tích cực đối với học tập và cuộc sống” [ 30, tr.110].

Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm

khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Hoạt động dạy

giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách. Vai trò chủ đạo

của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt

động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ.

Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển. Nội dung,

chương trình dạy học theo một quy định bắt buộc và được thống nhất trong

mỗi cấp học. Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải phát

huy các yếu tố chủ quan của cá nhân để xác định nội dung, lựa chọn phương

pháp, tìm kiếm các hình thức, các phương tiện dạy học phù hợp.

Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của

người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình

thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày

càng hoàn thiện. Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng

kép là lĩnh hội và tự điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ

hệ thống khái niệm của môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học,

của khoa học đó, vói phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm

lĩnh khoa học để biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân.

Hoạt động học cần phải diễn ra trong mối quan hệ thống nhất biện

chứng với hoạt động dạy của thày, mối quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp

hoặc gián tiếp tùy theo mức độ tự lực của người học, để đạt được mục đích

cuối cùng của người học, đó là: Nắm vững tri thức khoa học, phát triển tư duy

và hình thành thái độ, đạo đức, nhân cách và lý tưởng sống.



9



Mối quan hệ giữa hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và

hoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ

sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy và

người học. Hoạt động dạy học diễn ra trong những điều kiện xác định, trong

đó đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt hiệu quả

theo mục tiêu giáo dục đã xác định. “Chỉ trong sự tác động qua lại giữa thày

và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học. Sự phá vỡ mối liên hệ tác

động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó” [27,Tr.23].

Sơ đồ 1.2: Quá trình dạy học



KHÁI NIỆM DẠY HỌ

C

HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC



DẠY



HỌC



Truyền đạt



Lĩnh hội



Điều khiển



Tự điền khiển



Điều chỉnh



Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động

khác trong nhà trường. Hoạt động dạy học làm cho HS nắm vững tri thức khoa

học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học

tập, lao động và đời sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo,

hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của HS, hình



10



thành ở HS thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính là

động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của HS.

1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá

trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố

như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học

và phương tiện dạy học, thày với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và

kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt

hơn. Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản

sau đây:

+ Cụ thể hóa mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao

tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực,

phẩm chất tốt đẹp cho người học.

+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học. Nội dung dạy

học phải đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người

học cần phải nắm vững trong quá trình học.

+ Quản lý hoạt động giảng dạy của GV (Biên soạn giáo trình, giáo án,

chuẩn bị đồ dùng dạy học, lên lớp, kiểm tra HS học tập).

+ Quản lý hoạt động học tập của HS (nề nếp, thái độ, kết quả học tập).

+ Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học.

*Quản lý hoạt động dạy

Quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chương trình

dạy học, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của

GV, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động

kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. Trong quá trình GD & ĐT, GV vừa

là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của hoạt động giảng dạy. Quản lý

hoạt động giảng dạy bao gồm một số nội dung quản lý cơ bản:

+ Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (nội dung, tiến trình).



11



+ Quản lý giờ lên lớp và vận dụng PP, sử dụng phương tiện dạy học.

Hình thức dạy và học trên lớp hiện nay vẫn được coi là một trong các hình

thức cơ bản và chủ yếu của quá trình dạy học. Vì vậy chất lượng của hoạt

động dạy học phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của thày.

+ Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kiểm tra

đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học. Kiểm

tra đánh giá kết quả học tập của trò là quá trình thu thập và xử lý thông tin về

trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của người học, trên cơ sở đó đề

ra những biện pháp phù hợp giúp họ học tập tiến bộ.

+ Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV: là phương tiện giúp người

quản lý nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm chuyên môn của các GV là

một trong những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn

của họ.

Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý một quá trình chủ

đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người quản lý nhà trường

phải hiểu nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý

vừa mang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa là mềm dẻo linh hoạt

để đưa hoạt động dạy của thầy vào nề nếp kỷ cương nhưng vẫn phát huy được

khả năng sáng tạo khoa học của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

* Quản lý hoạt động học của trò

Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với

hoạt động dạy của thày giáo. Quản lý hoạt động học tập của người học là

quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người

học trong suốt quá trình học tập. Người học vừa là đối tượng quản lý, vừa là

chủ thể quản lý.

Trong quản lý hoạt động học tập cần lưu ý tính phức tạp và tính trừu

tượng về sự chuyển biến trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiều

yếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập của họ bị hạn chế.



12



Quản lý hoạt động học tập có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy cần phải

tăng cường việc KT-ĐG các hoạt động học tập của người học và hoạt động

giảng dạy của người thày. Quản lý hoạt động học tập bao gồm: Quản lý học

trên lớp, hoạt động tự học và các hoạt động ngoai khóa.

* Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi

vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất

lượng đào tạo. Cơ sở vật chất kỹ thuật dạy và học của nhà trường.

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học đảm bảo được

3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là:

+ Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học.

+ Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật trong việc dạy và học.

+ Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà trường.

Nội dung quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học trong nhà

trường bao gồm:

+ Quản lý trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng.

+ Quản lý các trang thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của các phòng

bộ môn, phòng chức năng.

+ Quản lý thư viện trường học với các sách báo, tài liệu.

+ Quản lý nguồn kinh phí, xây dựng nội quy và kế hoạch sử dụng trang

thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học.

1.3. Hoạt động dạy học Tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học Tiếng

Anh trong nhà trƣờng phổ thông

1.3.1. Hoạt động dạy học Tiếng Anh trong nhà trường phổ thông

1.3.1.1. Mục tiêu dạy học Tiếng Anh trong trường THCS

Mục tiêu dạy và học Tiếng Anh ở trường phổ thông là giúp HS sử dụng

được Tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ phổ thông thông qua

việc hình thành các kĩ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở nắm vững



13



hệ thống ngôn ngữ Tiếng Anh cơ bản qua đó tìm kiếm, thu nhập thông tin

nhằm nâng cao trình độ văn hóa chung, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và phát

triển tư duy. Dạy và học tiếng Anh ở trường THCS giúp HS:

+ Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới

các dạng nghe, nói, đọc, viết.

+ Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về ngôn ngữ

tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí lứa tuổi.

+ Có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hóa của

một số nước nói Tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất

nước, con người, nền văn hóa và ngôn ngữ của các nước nói Tiếng Anh; biết

tự hào, yêu quí và tôn trọng nền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc mình.

+ Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, bồi dưỡng phẩm

chất đạo đức, phát triển tư duy và hình thành phương pháp học tập mới.

Mục tiêu chung của dạy học ngoại ngữ là: “Thực hiện đổi mới toàn diện

việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo đến

năm 2015 nâng cao rõ rệt trình độ ngoại ngữ của một số đối tượng ưu tiên,

đồng thời triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ đối với các cấp học và

trình độ đào tạo, tạo điều kiện để đến năm 2020 tăng đáng kể tỷ lệ thanh thiếu

niên Việt Nam có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập và tự tin

trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn

hóa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước” [3,Tr.8].

1.3.1.2. Nội dung dạy học Tiếng Anh trong trường phổ thông

Trước đây sách giáo khoa của HS được coi là nguồn duy nhất chứa

đựng nội dung dạy và học Tiếng Anh, là phương tiện tiềm ẩn chứa đựng các

phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS. Sách giáo khoa cũng

là nền tảng của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Quan điểm dạy mới

cho rằng toàn bộ hoạt động dạy và học trong nhà trường được thể hiện qua



14



chương trình môn học là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức

trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở HS

những năng lực trí tuệ đạo đức và thẩm mỹ cần thiết cho HS.

Chương trình Tiếng Anh ở trường phổ thông được biên soạn theo 6 chủ

đề chính (Gia đình, Nhà trường, Bè bạn, Thể thao, Các mùa, Môi trường và

các hoạt động hàng ngày) được lặp lại và có mở rộng từ lớp 6 đến lớp 9. Dưới

chủ đề (theme) là các chủ điểm (topic). Hệ thống chủ đề và chủ điểm là cơ sở

hình thành và phát triển các khả năng ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ

pháp.

1.3.1.3. Phương pháp dạy học Tiếng Anh trong trường THCS

Để hình thành và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua

luyện tập các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng ngữ pháp, cần quán

triệt các phương pháp dạy học cơ bản sau:

GV tổ chức và hướng dẫn HS tham gia tích cực vào quá trình học tập

thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và nhóm. GV cần kết hợp hài hòa

các phương pháp và kỹ thuật dạy học, sử dụng hiệu quả các thiết bị đồ dùng

dạy học và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. GV cần sử

dụng tiếng mẹ đẻ một cách hợp lý và có hiệu quả trong quá trình dạy học.

HS là chủ thể của hoạt động học tập. HS tham gia học tập và hoạt động

giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao. HS cần

luyện tập thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp

và tự học.

Việc lựa chọn phương pháp dạy học cần phù hợp với mục tiêu, nội

dung chương trình, đối tượng đào tạo. Phải kết hợp nhiều phương pháp và

luôn sáng tạo để phù hợp với từng tiết dạy. GV phải tìm cách dẫn dắt HS

thâm nhập vào môi trường ngôn ngữ, nhận thức các hiện tượng và hành vi

ngôn ngữ để từ đó hình thành các kỹ năng nói, nghe, đọc, viết và dịch.

1.3.1.4. Kiểm tra và đánh giá khi dạy học Tiếng Anh trong trường THCS



15



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

×