1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CĐSP lẠNG SƠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 129 trang )


hê ̣ đào ta ̣o , ngành đào tạo đủ về s ố lượng , tố t về chấ t lươ ̣ng nhằ m đáp ứng

nhiê ̣m vu ̣ cách ma ̣ng của đấ t nước và điạ phương .

Trong quá trinh hoa ̣t đô ̣ng , với mu ̣c tiêu nâng cao chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o ,

̀

nhà trường đã có nhiều biện pháp đổi mới công tác quản lý



, chấ n chinh kỷ

̉



cương, nề n nế p hoa ̣t đô ̣ng . Để có đươ ̣c những kế t quả đào ta ̣o tố t



, trường



CĐSP Lạng Sơn không ngừng đầ u tư , xây dựng cơ sở vâ ̣t chấ t ngày mô ̣t hoàn

thiê ̣n hơn . Năm học 2010- 2011, Nhà trường có 174 cán bộ, công nhân viên.

Số cán bô ̣ có trì nh đô ̣ sau đa ̣i ho ̣c chiế m 3,9%, (trong đó có 6 đang NCS). Đặc

biê ̣t, công tác nghiên cứu khoa ho ̣c luôn đươ ̣c tâ ̣p thể cán bô ̣ giáo viên nhà

trường quan tâm , góp phần bồi dưỡng , nâng cao trinh đô ̣ cho từng cán b

̀







giảng viên , thúc đẩy chất lượng giảng dạy và học tập .

Với mu ̣c tiêu nâng cao chấ t lươ ̣ng đào tạo cho các hệ chính quy, Trườ ng

CĐSP lạng Sơn đã triể n khai công tác nghiên cứu các đề tài khoa ho ̣c cơ bản ,

khoa ho ̣c giáo du ̣c , ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào cuộc sống .

Trung binh mỗi năm, nhà trường có khoảng 50 đề tài nghiên cứu khoa học phục

̀

vụ cho dạy và học.

Nhờ những hoa ̣t đô ̣ng thiế t thực mang tinh chấ t chuyên ngành

́



, khí thế



dạy và học sôi nổi trong nhà trường đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét về

chấ t lươ ̣ng , đă ̣c biê ̣t là công tác giáo du ̣c tư tưởng chính tri ̣ . Nhờ vâ ̣y , trong

những năm gầ n đây , học sinh , sinh viên đã có phong cách giao tiế p



tố t, có ý



thức tự giác , chủ động trong học tập theo phương pháp mới : đo ̣c nhiề u hơn ,

suy nghi ̃ nhiề u hơn , thảo lu ận nhiều hơn . Bên ca ̣nh đó , Nhà trường còn thực

hiê ̣n nghiêm túc chế đô ̣ thi cử , bảo đảm chất lượng và đúng quy



chế từ quy



trình ra đề thi đến tăng cường hoạt động của ban thanh tra thi và đánh giá rút

kinh nghiê ̣m qua mỗi đơ ̣t coi thi ,... Do đó , Nhà trường luôn bảo đảm chất

lươ ̣ng đầ u vào và sau khi tố t nghiê ̣p sinh viên của trường luôn đư



ợc đánh giá



cao, đáp ứng các yêu cầ u về chuyên môn và phẩ m chấ t đa ̣o đức khi về công

tác tại các trường phổ thông . Nhiề u giáo sinh mới ra trường đã trở thành giáo



35



viên cố t cán , đảm nhiê ̣m những chức vu ̣ như



: tổ trưởng chuyê n môn , giáo



viên da ̣y giỏi ,... Chính vì thế , hàng năm , Nhà trường thường xuyên mời các

giáo viên này về giao lưu với sinh viên đang theo học thông qua

Học sinh Sinh viên điển hình tiên tiến



"Hô ̣i nghi ̣



" nhằ m giúp sinh viên ho ̣c hỏi n hững



kinh nghiê ̣m và nghiê ̣p vu ̣ sư pha ̣m .

Dạy chữ, dạy nghề gắn với dạy người , các hoạt động văn hóa , thể thao

trong nhà trường cũng đươ ̣c tổ chức thường xuyên . Các hoạt động này không

chỉ được mở rộng mà còn không ngừng đ ược đầu tư về chiều sâu , nên các đô ̣i

tuyể n thể du ̣ c - thể thao, văn nghê ̣ của N hà trường đều đạt thành tích cao qua

các cuộc so tài.

Với những kế t quả đã đa ̣t đươ ̣c , Trường cao đẳ ng sư pha ̣m La ̣ng Sơn

vinh dự đón nhâ ̣n Huân chư ơng Lao đô ̣ng ha ̣ng Nhì do Nhà nước tă ̣ng thưởng

và nhiều cờ thưởng , bằ ng khen khác . Trong đó có 6 thầ y, cô đươ ̣c phong

danh hiê ̣u Nhà giáo ưu tú. Từ năm 1999 đến năm 2010, trường CĐSP Lạng

Sơn là đơn vị dẫn đầu về thi đua trong khố



i các trường cao đẳ ng , trung ho ̣c



chuyên nghiê ̣p trên điạ bàn tinh La ̣ng Sơn

̉



. Đảng bô ̣ của Nhà trường nhiề u



năm liên tu ̣c đươ ̣c công nhâ ̣n là đơn vi ̣trong sa ̣ch vững ma ̣nh . Phát huy những

thành tích đã đạt được , mục tiêu mà Nhà trường đề ra trong những năm ho ̣c

tới, bao gồ m: đào ta ̣o đa cấ p - đa hê ̣ và từng bước thực hiê ̣n đa ngành , tiế p tu ̣c

mở rô ̣ng liên kế t với các trường đa ̣i ho ̣c để phấ n đấ u nâng trình đô ̣ sinh viên

đa ̣t chuẩ n đa ̣i ho ̣c cao ; triể n khai đề án nâng cấp Trường cao Đẳng sư phạm

Lạng Sơn thành Trường đạ i ho ̣c đa ngành và trở thành nòng cốt của Trường

đa ̣i ho ̣c La ̣ng Sơn . Để các mu ̣c tiêu sớm trở thành hiê ̣n thực , ngay từ bây giờ ,

thầ y và trò của Nhà trường đã cố gắ ng "chung sức , đồ ng lòng " chuẩ n bi ̣hành

trang bước vào công cuộc đổi mới . Từ 4 trường nhỏ lẻ phân tán , cơ sở vâ ̣t

chấ t và trang thiế t bi ̣nghè o nàn la ̣c hâ ̣u , đến năm 2010, nhà trường đã có quy

mô bề thế với trang thiế t bi ̣ đầ y đủ và hiê ̣n đa ̣i . Thêm vào đó , với truyề n thố ng

cầ n cù trong giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p và quyế t tâm phát huy nô ̣i lực



36



, Trường cao



đẳ ng sư pha ̣m La ̣ng Sơn sẽ giành những thành tích lớn hơn nữa trong thời

gian tới.

2.2. Tổ chức nghiên cứu

2.2.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu

Mục đích: Thiết kế công cụ khảo sát thực trạng công tác TTSP và việc

quản lý TTSP của sinh viên, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý

TTSP. Đánh giá thành công - hạn chế, thuận lợi – khó khăn khi tổ chức quản

lý TTSP cho sinh viên.

Nội dung khảo sát:

+ Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên hướng dẫn

TTSP về tầm quan trọng của TTSP trong quy trình đào tạo người giáo viên.

+ Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung TTSP và các bước tổ chức

TTSP cho sinh viên.

+ Thực trạng các biện pháp quản lý TTSP và các yếu tố ảnh hưởng đến

việc quản lý TTSP của sinh viên.

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát thực trạng TTSP và các biện pháp quản lý TTSP của sinh

viên, đề tài sử dụng các phương pháp cơ bản sau:

- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý hướng dẫn

TTSP của CBQL và giáo viên hướng dẫn tại các trường TTSP. Biên bản quan

sát gồm hai hình thức: Biên bản ghi toàn văn và biên bản ghi theo mẫu.

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL, giáo viên, sinh viên

nhằm làm sáng tỏ các biện pháp quản lý TTSP, nguyên nhân và các yếu tố

ảnh hưởng đến công tác TTSP và quản lý TTSP.

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động: Nghiên cứu các

tài liệu văn bản sản phẩm của TTSP, báo cáo tổng kết công tác quản lý chỉ

đạo TTSP của nhà trường, Phòng ĐT-NCKH, các kế hoạch giáo án mà giáo

viên hướng dẫn đã duyệt cho sinh viên trước khi lên lớp.



37



- Phương pháp điều tra viết: Đây là phương pháp chủ đạo để nghiên cứu

thực trạng TTSP và quản lý TTSP. Việc xây dựng phiếu điều tra gồm 2 bước:

+ Bước 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu gồm 37 CBQL và giáo viên

với mục đích hoàn thiện và chính xác hoá mẫu phiếu điều tra. Xin ý kiến

chuyên gia về mẫu phiếu điều tra.

+ Bước 2: Xây dựng chính thức 4 mẫu phiếu điều tra khảo sát thực

trạng TTSP và quản lý TTSP của sinh viên.

Mẫu 1: Khảo sát nhận thức của CBQL và giáo viên hướng dẫn TTSP

về vai trò, tầm quan trọng của TTSP, mức độ thực hiện các nội dung, các

khâu, các bước tổ chức TTSP cho sinh viên.

Mẫu 2,3: Khảo sát các biện pháp quản lý TTSP và các yếu tố ảnh

hưởng đến công tác quản lý TTSP cho sinh viên.

Mẫu 4: Khảo nghiệm tính khả thi của các đề xuất biện pháp quản lý TTSP.

Việc xử lý phiếu điều tra dựa vào toán thống kê để định lượng kết quả

nghiên cứu.

2.2.3. Khách thể và địa bàn khảo sát

Khách thể khảo sát thực trạng: gồm 200 CBQL và giáo viên:

- 50 cán bộ quản lí (Sở GD & ĐT: 03 người; Trường CĐSP Lạng Sơn:

05 người; Phòng ĐT-NCKH: 5 người; Các phòng giáo dục: 09 người; Cán bộ

chỉ đạo tại các trường có sinh viên TTSP: 28 người).

- Giáo viên: 150 người.

Địa bàn khảo sát: Trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn

Các trường TTSP có khách thể điều tra:

1. Trường THCS Chi Lăng, Thành Phố Lạng Sơn

2. Trường THCS Vĩnh Trại,Thành Phố Lạng Sơn

3. Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ.Thành Phố Lạng Sơn

4. Trường THCS Thị Trấn Lộc Bình, Huyện Lộc Bình

5. Trường THCS Thị trấn Đồng Mỏ , Huyện Chi Lăng



38



6. Trường THCS Thị trấn Văn Quan, Huyện Văn Quan

7. Trường THCS Thị trấn Hữu Lũng, Huyện Hữu Lũng

2.3. Thực trạng hoạt động TTSP của sinh viên trƣờng CĐSP Lạng Sơn

2.3.1. Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của TTSP

Để tìm hiểu mức độ nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan

trọng của TTSP, chúng tôi đưa ra câu hỏi 1 trong mẫu phiếu câu hỏi 1. Số liệu

thu được thể hiện ở bảng 1.

Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của TTSP

Đối tƣợng



T



CBQL



Giáo viên



Chung



T



Nhận thức



SL



%



SL



%



SL



%



1



Quan trọng



44



88



128



85.4



172



86.7



2



Bình thường



5



10



17



11.3



22



10.7



3



Không quan trọng



1



2



5



3.3



6



2.6



Nhận xét:

Từ số liệu ở bảng 2.1 chúng tôi thấy, có 86.7% CBQL và giáo viên

được hỏi khẳng định, đánh giá cao ý nghĩa và vai trò quan trọng của TTSP;

chỉ có một bộ phận nhỏ CBQL và giáo viên có nhận thức chưa đúng về vai trò

của TTSP, trong đó 10.7 % cho rằng TTSP có vai trò bình thường và 2.6%

cho rằng TTSP không quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên.

Trong thực tế, nội dung và thời lượng của TTSP cũng như mức độ đánh

giá chỉ được tính như một học phần 3 đơn vị học trình, tuy nhiên vai trò, vị trí

của hoạt động này lại đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo

viên bởi tính chất thực hành nghiệp vụ của nó. Điều này cũng thể hiện rất rõ

nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước ta: Học phải đi đôi với hành; lý

luận phải gắn liền với thực tiễn… Do đó, nó đòi hỏi mỗi cá nhân tham gia vào

hoạt động này phải có sự nhận thức đúng đắn, khách quan và khoa học, hơn

thế nó còn đòi hỏi các cá nhân đó phải có những rung cảm sâu sắc và hoạt

động tích cực với nó.



39



Để hiểu rõ hơn, chúng tôi tiến hành gặp gỡ và trao đổi với bộ phận CBQL

và giáo viên có nhận thức chưa đúng về vai trò của TTSP. Một số người được

hỏi lảng tránh, không trả lời câu hỏi, còn đa số người được hỏi cho rằng việc

học tri thức lý luận ở nhà trường sư phạm là quan trọng hơn cả, đây là điều

kiện quan trọng giúp người giáo viên đứng vững trên bục giảng; việc rèn

luyện tay nghề, nghiệp vụ chỉ cần được thực hiện thường xuyên, liên tục ở

nhà trường sư phạm và cần thiết thực hành ở trường thực hành là đủ.

Một số giáo viên còn cho rằng người giáo viên chỉ cần có kiến thức

chắc, giỏi là có thể làm tốt công tác của mình, không cần rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm, sau khi ra trường thực tiễn sư phạm sẽ giúp hình thành nghiệp vụ sư

phạm (nghề dạy nghề). Có thể nói đây là nhận thức hết sức lệch lạc cần được

điều chỉnh, khắc phục.

So sánh mức độ nhận thức giữa CBQL và giáo viên về vai trò của

TTSP, chúng tôi thấy có sự chênh lệch nhưng không nhiều: Nhận thức đúng

có 88.% CBQL và 85.4% giáo viên; Nhận thức sai lệch có 2 % CBQL và

3.3.% giáo viên. Sự chênh lệch về nhận thức giữa CBQL và giáo viên theo

chúng tôi là do kinh nghiệm thực tiễn khác nhau, góc độ nhìn nhận khác nhau,

mức độ tham gia hoạt động giáo dục khác nhau.

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt

động TTSP

100%

80%

60%

40%

20%

0%

CBQL

Giáo viên



Quan trọng



Bình thường



Không quan trọng



88%



10%



2%



85.40%



11.30%



3.30%



40



2.3.2. Thực trạng việc thực hiện các nội dung TTSP của CBQL và giáo viên

ở trường CĐSP Lạng Sơn

Bảng 2.2: Đáng giá của CBQL và giáo viên về mức độ thực hiện các nội

dung TTSP

TT



Nội dung



CBQL





X



Giáo viên



Chung



TB







X



TB







X



TB



1



Tìm hiểu thực tế



140 2.80



2



423



2.82



3



563 2.82



3



2



Thực tập giảng dạy 142 2.84



1



430



2.87



1



572 2.86



1



3



Thực tập giáo dục



138 2.76



3



428



2.86



2



566



2.83



2



4



Báo cáo thu hoạch



137 2.74



4



410



2.74



4



547



2.74



4



Trung bình



2.79



2.83



2.82



Nhận xét:

Về cơ bản, CBQL và giáo viên đánh giá mức độ thực hiện các nội dung

TTSP cao và khá tương đồng, trong đó 2 nội dung Thực tập giảng dạy và

Thực tập giáo dục (thực tập chủ nhiệm) được đánh giá cao hơn cả. Nội dung

được đánh giá cao nhất, xếp vị trí thứ 1 là nội dung Thực tập giảng dạy với

điểm trung bình chung X = 2.86 điểm, tiếp theo xếp vị trí thứ hai là nội dung

Thực tập giáo dục với X= 2.83 điểm, vị trí thứ 3 là nội dung tìm hiểu thực tế

vớiX = 2.82 điểm và nội dung được đánh giá thấp nhất là nội dung báo cáo

thu hoạch vớiX = 2.74 điểm. Trung bình chung giữa đánh giá của CBQL so

với giáo viên về mức độ thực hiện các nội dung TTSP có sự chênh lệch nhưng

không đáng kể (2.79 điểm – 2.83 điểm).

Ở từng nội dung TTSP, CBQL và giáo viên đánh giá có sự tương đồng

nhau về thứ bậc, và chênh lệch rất nhỏ về mức độ: so với giáo viên, CBQL

đánh giá thấp hơn ở các nội dung.

+ Nội dung Thực tập giảng dạy được đánh giá cao nhất trong đó cán bộ quản

lý đánh giá với mức điểmX = 2.84 điểm, giáo viên đánh giáX = 2.86 điểm.



41



+ Nội dung Thực tập giáo dục xếp vị trí thứ 2, cán bộ quản lý đánh giá

thấp hơn với mức điểm X = 2.76 điểm, giáo viên đánh giáX = 2.86 điểm.

+ Nội dung Tìm hiểu thực tế xếp vị trí thứ 3, trong đó cán bộ quản lý

đánh giá với mức điểmX = 2.80 điểm, giáo viên đánh giáX = 2.82 điểm.

+ Nội dung Báo cáo thu hoạch được đánh giá với mức điểm thấp nhất,

cán bộ quản lý và giáo viên đánh giátương đồng với nhau với mức điểm

trung bình là X = 2.74 điểm.

Điều đó cho thấy so với giáo viên, đánh giá của CBQL có sự tập trung,

chặt chẽ hơn.

Biểu đồ 2.2: Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ thực hiện các nội dung

TTSP

2.88

2.86

2.84

2.82

2.8

2.78

2.76

2.74

2.72

2.7

2.68

2.66

Tìm hiểu thực tế



Thực tập giảng

dạy



Thực tập giáo

dục



Báo cáo thu

hoạch



CBQL



2.8



2.84



2.76



2.74



Giáo viên



2.82



2.87



2.86



2.74



2.3.3. Thực trạng việc thực hiện các khâu TTSP của CBQL và giáo viên ở

trường CĐSP Lạng Sơn

Để có thêm cứ liệu đánh giá chính xác thực trạng công tác quản lý hoạt

động TTSP của sinh viên trường CĐSP Lạng Sơn , chúng tôi đưa ra câu hỏi 3

trong mẫu phiếu 1với 3 mức độ trả lời: tốt; bình thường và chưa tốt. Số liệu

được thể hiện ở bảng 3.



42



126



43



124

128

118

125

118



Công tác chỉ đạo, triển khai



Công tác chỉ đạo, hướng dẫn



CBQL, GV thực hiện nhiệm vụ



Sinh viên thực hiện công việc



Công tác đánh giá kết quả TTSP



Công tác tổng kết TTSP



8



9



10



11



12



13



Trung bình



124



Điều kiện, cơ sở vật chất TTSP

395



405

397

387



2.48 8

2.56 3

2.36 12

2.5



2.49



2.36 13



402



400



2.48 8



6



395



2.52 5



385



1222 24.4 11



Tổ chức học nội quy, quy chế



6



7



390



2.46 9



123



Liên hệ với cơ sở TTSP



5



410



2.58 2



129



Lựa chọn, tập huấn trưởng đoàn



4



400



6



2.5



125



Chuẩn bị về hệ thống kỹ năng



3



415



2.54 4



127



Chuẩn bị về tri thức, lý luận



2



420



1



2.6







TB



X



125







CBQL



Công tác chuẩn bị chung



Các khâu TTSP



1



STT



2.68



2.68



2.58



2.65



2.70



2.67



2.64



2.64



2.57



2.60



2.74



2.67



2.77



2.80



X



5



12



7



4



6



8



8



13



11



3



6



2



1



TB



Giáo viên



520



512



515



533



524



519



521



507



513



539



525



542



550







2.63



2.60



2.56



2.58



2.67



2.62



2.60



2.61



2.54



2.57



2.70



2.63



2.71



2.75



X



Chung



8



12



10



4



6



8



7



13



11



3



5



2



1



TB



Bảng 2.3: Đánh giá của CBQL và giáo viên về mức độ thực hiện các khâu tổ



chức TTSP



Nhận xét:

Có nhiều cách phân chia nhưng căn cứ vào thực tiễn chỉ đạo TTSP cho

sinh viên trường CĐSP Lạng Sơn, chúng tôi chia hoạt động TTSP thành 13

khâu: Chuẩn bị về tri thức, lý luận cho sinh viên; Chuẩn bị về hệ thống kỹ

năng cho sinh viên; Lựa chọn, tập huấn trưởng đoàn; Liên hệ với cơ sở TTSP;

TTSP Tổ chức học nội quy, quy chế cho sinh viên; Chuẩn bị điều kiện, cơ sở

vật chất; Công tác chỉ đạo, triển khai; Chỉ đạo, hướng dẫn TTSP; CBQL, GV

thực hiện nhiệm vụ của mình; Sinh viên thực hiện công việc; Công tác đánh

giá kết quả TTSP; Tổng kết TTSP.

Qua bảng 2.3 cho thấy, CBQL và giáo viên đánh giá mức độ thực hiện

toàn bộ các khâu TTSP ở mức khá , thể hiện điểm trung bình chungX = 2.63

điểm. Mức độ thực hiện các khâu TTSP tương đối đồng đều nhau:

Các khâu TTSP được đánh giá thực hiện cao nhất là:

Xếp vị trí cao nhất là khâu Công tác chuẩn bị chung với điểm trung

bìnhX = 2.75 điểm.

Khâu Chuẩnbịvề tri thức,lí luận xếp bậc 2/13 vớiX = 2.71 điểm.

Xếp bậc 3/13 là khâu Lựa chọn tập huấn trưởng đoàn vớiX = 2.70 điểm.

CBQL, GV thực hiện nhiệm vụ với điểm trung bìnhX = 2.67

điểm xếp bậc 4/13.

Các khâu TTSP được đánh giá thấp hơn:

Khâu Chuẩn bị hệ thống kỹ năng vớiX = 2.63 điểm, xếp bậc 5/13.

Tiếp theo là khâu Công tác chỉ đạo, hướng dẫn vớiX = 2.62 điểm,

xếp bậc 6/13.

Khâu Điều kiện cơ sở, vật chất TTSP với điểm trung bình X = 2.61

điểm, xếp bậc 7/13;

Cùng xếp bậc 8/13 là hai khâu Công tác chỉ đạo, triển khai ; Công tác

tổng kết thực tập sư phạm với X = 2.60 điểm.



44



Khâu Sinh viên thực hiện công việc xếp bậc 10/13 vớiX = 2.58 điểm

Khâu Liên hệ với cơ sở TTSP được đánh giá ở vị trí 11/13 vớiX = 2.57 điểm.

Khâu Tổ chức học nội quy, quy chế cho sinh viên được đánh giá thấp

nhất xếp bậc 13/13 với X = 2.54 điểm.

Nguyên nhân nào dẫn đến chất lượng thực hiện các khâu TTSP chưa

cao? Qua khảo sát, tìm hiểu, phân tích thực tế công tác GD&ĐT của trường

CĐSP Lạng Sơn, cũng như thực tế hoạt động TTSP của sinh viên chúng tôi

rút ra một số nguyên nhân sau:

Một là, về phía sinh viên: Đa số các em có ý thức cao, có định hướng,

động cơ, hứng thú cũng như tâm thế sẵn sàng cho hoạt động nghề nghiệp.Tuy

nhiên còn một số ít ý thức của các em chưa cao, đa số chưa có định hướng,

động cơ, hứng thú cũng như tâm thế sẵn sàng cho hoạt động nghề nghiệp,

chưa thực sự tham gia học tập và rèn luyện, chỉ như người đứng ngoài cuộc,

theo dõi, quan sát hoặc tham gia cầm chừng, chiếu lệ.

Thứ 2, về phía trường CĐSP Lạng Sơn: Nhìn chung việc tổ chức các

hoạt động nội, ngoại khoá RLNVSP thường xuyên có tính chuyên nghiệp,

tính hệ thống, tính kế hoạch không có sự chồng chéo, dồn dập. Các cấp quản

lý luôn quan tâm, chỉ đạo sát, đúng hướng. Tuy nhiên hiện nay trường CĐSP

Lạng Sơn chưa có, chưa xây dựng được cơ sở, trường thực hành sư phạm.

Thứ 3, địa bàn TTSP không ổn định do số lượng sinh viên TTSP biến

động theo năm học; việc liên kết, lựa chọn cơ sở TTSP của trường CĐSP

Lạng Sơn còn mang tính thời vụ, chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, gắn bó dẫn

đến công tác hướng dẫn, chỉ đạo TTSP bị động .

Thứ 4, kinh phí dành cho TTSP, điều kiện cơ sở vật chất trường lớp,

chất lượng và quy mô lớp học phục vụ cho TTSP còn nhiều thiếu thốn, chưa

mang tính đặc trưng.



45



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

×