1. Trang chủ >
  2. Mẫu Slide >
  3. Mẫu Slide - Template >

IV. Đặc trưng của than hoạt tính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.78 MB, 37 trang )


IV. Đặc trưng của than hoạt tính



Phương pháp thấm N2



IV. Đặc trưng của than hoạt tính

TEM : kính hiển vi điện tử

truyền qua



[Carbon]Harry Marsh, Francisco Rodr-guez ReinosoActivated Carbon-Elsevier (2006)



IV. Đặc trưng của than hoạt tính



 SEM : kính hiển vi điện

tử quét



[Carbon]Harry Marsh, Francisco Rodr-guez ReinosoActivated Carbon-Elsevier (2006)



IV. Đặc trưng của than hoạt tính

 Than hoạt tính thường được đặc trưng

bởi diện tích bề mặt rất lớn của nó từ

500-1400m2.

 Than hoạt tính được định lượng dựa

trên 4 tiêu chí chính:

 Tổng diện tích bề mặt (m2/g) được đo

bằng hấp thụ khí N2. Có thể hấp thụ

giới hạn bởi kích thước mao quản.



IV. Đặc trưng của than hoạt tính

 Mật độ carbon là khối lượng của một

ml carbon trong không khí.

 Kích thước hạt trong nguyên tử

cacbon được đo bằng kích thước sàng

 Khả năng hấp phụ được đặc trưng bởi

hiệu quả của than hoạt tính trong việc

loại bỏ chất gây ô nhiễm nhất định



IV. Đặc trưng của than hoạt tính

Nguyên nhân mất hoạt

tính xúc tác



Do ngộ

độc.VD:

Sự có

mặt của

O2, N,

S,..



Do ngưng

tụ cốc và

sa lắng.



Do sự

phân hủy

nhiệt



Do quá

trình mài

mòn.



IV. Đặc trưng của than hoạt tính



Hoàn nguyên than hoạt tính

 Tái sinh than hoạt tính có thể phục hồi 80% hiệu quả sử dụng.

Có 2 cách thường dùng để tái sinh là:

• Tái sinh nhiêt

• Tái sinh hơi nước

 Hoàn nguyên bằng phương pháp oxi hóa xúc tác dị thể lỏng rắn:

 Hệ hấp phụ-xúc tác Me/THT có khả năng hấp phụ tốt phenol và có thể

hoàn nguyên bằng H2O2 rất thuận lợi, ở nhiệt độ thấp, không tạo ra

sản phẩm ô nhiễm thứ cấp.

 Phản ứng hoàn nguyên xúc tác của phenol bằng H2O2 xảy ra trên bề

mặt THT là phản ứng xúc tác dị thể lỏng-rắn, có bậc phản ứng bằng

không với phenol và H2O2



IV. Đặc trưng của than hoạt tính

Triển vọng trong công nghệ xử lý các ô nhiễm

hữu cơ trong môi trường nước.



V. Ứng dụng

 Than Hoạt Tính dùng lọc sạch môi trường không khí

 Than Hoạt Tính dùng lọc nước và khử các chất hữu cơ hòa tan

trong nước

 Ngoài ra, than hoạt tính còn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh

vực khác (Công nghiệp, kỹ thuật, y tế…)



1. Than Hoạt Tính dùng lọc sạch môi trường không khí

 Than Hoạt Tính khử mùi, khử màu, khử các chất độc có trong không khí do ô

nhiễm, chống nhiễm phóng xạ, diệt khuẩn, virut…



 Yêu cầu

 Dùng than hoạt tính dạng hạt, không dùng dạng bột để tránh sự tụt áp vì

động học quá trình hấp phụ phụ thuộc vào kích cỡ hạt nên cần thiết phải

điều chỉnh để có sự cân bằng giữa tỷ lệ hấp phụ tối đa và sự tụt áp tối

thiểu, cỡ hạt than hay dùng là 1 - 2mm.

 Than hoạt tính hấp phụ chất khí khá kém nên cần tẩm hóa chất vào để giữ

hoặc phân hủy chất độc

VD: các muối của kim loại đồng, bạc vàng, kẽm, các hợp chất

cơ để hấp phụ các khí độc



hữu



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pptx) (37 trang)

×