1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 92 trang )


phận học sinh chƣa có nhận thức tốt về vai trò của tự học, nhất là yếu tố

hình thành năng lực tự học suốt đời.

+ Về kế hoạch tự học: có hơn một nửa học sinh đƣợc hỏi có xây dựng

và thực hiện đúng theo thời gian biểu dành cho việc tự học; số còn lại

thƣờng tự học khi có thời gian rảnh rỗi, thậm chí, một bộ phận học sinh

không có thời gian biểu tự học; số khác có thời gian biểu tự học nhƣng lại

không thực hiện đúng. Nhìn chung, học sinh học lực khá, giỏi dành thời

gian tự học ở nhà nhiều hơn so với học sinh có học lực trung bình, yếu.

+Về nội dung tự học: các em chủ yếu là làm các bài tập về nhà mà

thầy cô giáo giao cho hoặc chuẩn bị cho bài học mới hoặc học các phần lý

thuyết và bài tập mà giáo viên sẽ kiểm tra. Việc dành thời gian tự học cho

các môn học yêu thích nhằm phát huy năng lực của bản thân thì chƣa đƣợc

học sinh quan tâm thực hiện nhiều.

+ Về hình thức tự học: phần đông có hình thức tự học, tự suy nghĩ và

tìm hiểu tài liệu để trả lời câu hỏi và làm bài tập mà giáo viên giao cho; một

hình thức tự học khác là các em học sinh học theo nhóm rồi trình bày lại để

giáo viên đánh giá; còn một bộ phận không nhỏ học sinh thay vì tự học thì

các em đi học thêm và coi đó là cách để thực hiện các yêu cầu của giáo

viên hoặc bồi dƣỡng thêm kiến thức.

+Về kiểm tra hoạt động tự học: Học sinh tự học ở nhà chủ yếu là do

bố mẹ, anh chị của học sinh thực hiện kiểm tra, thƣờng thì họ chỉ biết đôn

đốc, nhắc nhở các em học tập còn nội dung học tập nhƣ thế nào thì nhiều

ngƣời không biết. Vai trò của giáo viên trong kiểm tra-đánh giá hoạt động

tự học của học sinh còn nhiều hạn chế.

- Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS

+ Về quản lí kế hoạch học tập của học sinh: có hơn 60% giáo viên

đƣợc hỏi cho biết tham gia hƣớng dẫn học sinh lập thời gian biểu tự học

ngoài giờ lên lớp với các hình thức hƣớng dẫn trực tiếp học sinh lập kế

hoạch tự học hoặc học sinh lập kế hoạch rồi giáo viên góp ý .

84



+ Về tổ chức thực hiện kế hoạch tự học cho học sinh, chủ yếu là HS tự

học có sự hƣớng dẫn của giáo viên; các hình thức khác nhƣ học sinh tự học

theo nhóm có sự hướng dẫn của giáo viên và học sinh tổ chức các buổi

thảo luận theo chuyên đề có giáo viên tham dự chƣa đƣợc thực hiện nhiều.

+ Về kiểm tra- đánh giá hoạt động tự học của học sinh: Giáo viên trực

tiếp kiểm tra hoạt động tự học của học sinh thông qua bản kế hoạch tự học

hàng tuần của học sinh, qua kết quả hoàn thành nhiệm vụ của học sinh mà

giáo viên giao cho học sinh, qua kết quả kiểm tra định kỳ... Chƣa thấy giáo

viên phát huy vai trò của đội ngũ cán sự lớp, vai trò của đội đoàn hỗ trợ

giáo viên trong việc kiểm tra- đánh giá hoạt động tự học của học sinh.

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng tự học và quản lí

hoạt động tự học của học sinh các trƣờng THCS huyện Đan Phƣợng - Hà

Nội, chúng tôi đề 6 biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh nhằm

góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả tự học của học sinh các trƣờng

THCS huyện Đan Phƣợng gồm: Tăng cƣờng giáo dục nâng cao nhận thức

về vai trò của tự học và rèn luyện ý thức tự giác trong việc tự học của học

sinh; Quản lý kế hoạch tự học của học sinh; Quản lý nội dung tự học của

học sinh; Quản lý các hình thức tự học của học sinh; Tăng cƣờng kiểm trađánh giá hoạt động tự học của học sinh; Tạo môi trƣờng và điều kiện thuận

lợi thằm đáp ứng hoạt động tự học của học sinh. Sau khi đề xuất các biện

pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh trƣờng THCS, chúng tôi tổ chức

khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả là đa số cán bộ quản lí và giáo viên ủng hộ và tán thành các biện

pháp nêu ra. Điều đó chứng tỏ rằng, các biện pháp do tác giả đề xuất là cần

thiết và có tính khả thi. Song những biện pháp này cần đƣợc thực hiện một

cách linh hoạt, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trƣờng học nhằm

đem lại hiệu quả cao trong quản lý hoạt động tự học của học sinh.



85



Nhƣ vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đã đƣợc giải quyết, mục

đích nghiên cứu của đề tài đã đạt đƣợc; đề tài có ý nghĩa lí luận và thực tiễn

rõ rệt.

2. Khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự học của học sinh trƣờng

THCS huyện Đan Phƣợng, đề tài xin đƣa ra một số kiến nghị sau:

2.1. Đối với trường THCS

- Ban giám hiệu nhà trƣờng cần chỉ đạo đƣa vấn đề quản lí hoạt động tự

học của học sinh thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo viên ngay từ

đầu năm học.

- Giáo viên tăng cƣờng đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho học sinh phát huy khả năng tự học; hƣớng dẫn cho học sinh

phƣơng pháp tự học, tự tìm hiểu tài liệu.

- Tổ chức định kì các buổi chia sẻ kinh nghiệm giữa các giáo viên và giữa

các học sinh với nhau về quản lí hoạt động tự học và thực hiện hoạt động tự

học thông qua hình thức câu lạc bộ, góc học tập.

- Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong

trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động tự học của học sinh.

- Phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa nhà trƣờng và cha mẹ học sinh trong

quản lý hoạt động tự học của học sinh.

- Tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định của ngành giáo dục một cách

khoa học, hợp lý và đem lại hiệu quả thiết thực cho học sinh.

2.2. Đối với gia đình

- Cha mẹ cần động viên, kiểm tra hoạt động tự học của con thông qua thời

gian biểu tự học; tạo điều kiện cho con có thời gian tự học ở nhà.

- Cha mẹ cần phối hợp chặt chẽ với giáo viên để hỗ trợ và kiểm tra hoạt

động tự học của các em học sinh.

2.3. Đối với các tổ chức xã hội



86



Cần tăng cƣờng phối hợp các đoàn thể cơ sở nhƣ: Hội khuyến học,

Đoàn Thanh niên... nhằm giúp học sinh có điều kiện tự học nâng cao kiến

thức thông qua một số hình thức phòng đọc sách cộng đồng, các hoạt động

khen thƣởng học sinh học tốt cũng sẽ có tác dụng động viên các em cố

gắng học tập tốt hơn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ GDĐT (2007). Điều lệ Trƣờng THCS, THPT và trƣờng PT có nhiều

cấp học.(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày

02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Bộ GDĐT, Hội khuyến học Việt Nam ( 2003). Dự thảo đề án: Xây

dựng xã hội học tập ở Việt Nam.

3. Bộ GDĐT ( 2007). Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS Môn Tiếng Anh , Nxb giáo dục.

4. Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả (1999). Khoa học tổ chức và quản

lý-một số vấn đề lý luận và thực tiễn . Nxb thống kê Hà Nội.

5. Lê Khánh Bằng (1994). Phương pháp tự học. Nxb Giáo dục, Hà nội.

6. Lê Khánh Bằng (2001). Học cách học trong thời đại ngày nay. Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

7. Nguyễn Duy Cầu (1999). Tôi tự học. Nxb Thanh Niên, Hà Nội.



87



8. Nguyễn Quốc Chí (2004).Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục, tài

liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục. Khoa sƣ phạm -Đại

học quốc gia Hà nội.

9. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996-2004). Cơ sở khoa học

quản lý, tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa sƣ

phạm Đại học quốc gia Hà nội.

10. Chính phủ nƣớc CH XHCN Việt Nam. Chiến lược phát triển giáo

dục giai đoạn 2001- 2010. Phê duyệt ngày 28/12/2001.

11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Nghị quyết Trung ương 2, Khoá

VIII.

12. Đảng Cộng sản Việt Nam, (2006). Văn kiện Đại hội Đảng X, Nxb

Chính trị Quốc Gia. Hà Nội

13. Vũ Cao Đàm (2005). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb

Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

14. Nguyễn Văn Đạo (1999). Tự học là kinh nghiệm suốt cả đời của mỗi

con người. Tự học, tự đào tạo – tư tưởng chiến lược của phát triển giáo

dục Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

15. Đỗ Ngọc Đạt (1997). Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học. NXB Đại

học quốc gia, Hà Nội.

16. Phạm Minh Hạc- Lê Đức Phúc (chủ biên) (2004). Một số vấn đề

nghiên cứu nhân cách- NXB Chính trị quốc gia, Hà nội.

17. Trần Thị Minh Hằng (2003). Một số yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học

của SV cao đẳng sư phạm, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Đại học SPHN.

18. Trần Bá Hoành (1998). Vị trí của tự học, tự đào tạo trong quá trình

dạy học, giáo dục và đào tạo, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 7.

19. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan (1998). Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học

sư phạm. Nxb Giáo dục, Hà nội.



88



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

×