1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN - QUẬN TÂY HỒ - TP HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 151 trang )


bút cầm súng ra sa trƣờng. Chín năm trƣờng kỳ kháng chiến gian khổ, học trò Chu

Văn An ngƣời còn ngƣời mất nhƣng tên tuổi của họ vẫn còn sống mãi.

Hòa bình lập lại năm 1954, sau bao thăng trầm thầy trò trƣờng Chu Văn An

đã trải qua cùng đất nƣớc và giờ đây đã trở thành một trƣờng trung học lớn nhất,

tiến tiến nhất miền Bắc đƣợc Bác Hồ nhiều lần đến thăm với lời chúc ghi trong

cuốn sổ vàng truyền thống ngày 31/12/1958. “Chúc các thầy dạy tốt, các trò học

tốt”. Đặc biệt thủ tƣớng Pham Văn Đồng-ngƣời học trò cũ của trƣờng Bƣởi đã dành

cho trƣờng những tình cảm quý báu với điều mong ƣớc “Trƣờng ra trƣờng. Lớp ra

lớp. Thầy ra thầy. Trò ra trò. Dạy ra dạy. Học ra học”.

Thực hiện lời dạy của Bác và mong ƣớc của thủ tƣớng Phạm Văn Đồng,

trƣờng trung học cơ sở Chu Văn An, sau khi tách ra khỏi trƣờng trung học BƣởiChu Văn An(1960) đã tiếp bƣớc cha anh nối dài truyền thống tốt đẹp từ Chu Văn

An-một trí sĩ có lòng nồng nàn yêu nƣớc. Chu Văn An (1292-1370), quê tại huyện

Thanh Trì (trƣớc là Thanh Đàn). Ông đỗ chức Thái Học đời Trần nhƣng không làm

quan mà ông quyết định mở trƣờng học ở quê nhà. Đời Trần Minh Tông(13141320), ông đƣợc mời đến Thăng Long giữ chức Quốc Tử Giám tƣ nghiệp dạy Thái

Tử Trần Vƣợng (tức vua Trần Hiếu Tông). Ông biên soạn bộ Tứ Thƣ Thuyết Ƣớc.

Đời Trần Dụ Tông (1341-1369) ông từ quan ở ẩn núi Phƣợng Hoàng làng Kiệt Đặc

huyện Chí Linh nay thuộc tỉnh Hải Dƣơng. Ở đây ông đã viết nhiều tác phẩm Tiều

Ẩn Thi tập, Tiều Ẩn Quốc Ngữ Ân Thi tập…ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, bày tỏ khi

tiết thanh cao, cƣơng nghị, thẳng thắn không danh lợi. Ông là ngƣời thầy tiêu biểu

có đóng góp lớn cho sự nghiệp giáo dục của dân tộc. 78 tuổi, ông dƣợc truy tặng

tƣớc Văn Tịch Công, thờ ở Văn Miếu. Đại sử ký toàn thƣ viết” ông thực đáng đƣợc

coi là ông tổ của các nhà nho Việt Nam mà thờ vào Văn Miếu”. Tiếp bƣớc truyền

thống tốt đẹp đó, hàng lớp lớp các học sinh trƣờng Chu Văn An đã tiếp bƣớc ngƣời

thầy lỗi lạc nhƣ Đào Tùng, Nguyễn Xiển, Phan Anh, Phùng Văn Bửu (những cán bộ

cao cấp của chính quyền Cách Mạng); Tạ Quang Bửu, Tôn Thất Tùng, Hoàng Đạo

Thúy, Nguyễn Xuân Hãn, Nguyễn Tài Thu (Các nhà khoa học); Hoàng Ngọc



45



Phách, Nguyễn Công Hoan, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Đình Thi, Thép Mới (các nhà

văn hóa văn nghệ, sử học); Nguyến Lân, Hồ Trúc, Ngô Thúc Lanh, Nguyễn Thạc

Cát, Bùi Quang Huy (các nhà giáo dục)…Tên tuổi những ngƣời con Chu Văn An ấy

vẫn mãi khắc ghi trong tâm hồn các thế hẹ trẻ mai sau.

Vào năm 1970, những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ gian khổ,

trƣờng THCS Chu Văn An vẫn hiên ngang kiên cƣờng bám trụ bên hồ Tây vừa lo

bảo toàn tính mạng, vừa lo đảm bảo việc dạy và học, thầy trò Chu Văn An vẫn

không ngừng lập nên kỳ tích dƣới sự chỉ đạo của nhà giáo hiệu trƣởng Nguyễn Thị

Phƣơng Lân, một ngƣời phụ nữ giản dị, điềm tính mà sắc sảo đanh thép và quyết

đoán, trƣờng liên tục đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc của thành phố và nhận huân

chƣơng lao động hạng ba năm 1983. Nhà giáo Trần Thị Kim Hằng đã tiếp bƣớc trên

cƣơng vị hiệu trƣởng vào những năm 1980-1990 để chéo lái con thuyền Chu Văn

An vƣợt qua thử thách của thời bao cấp, gian khổ. Với đức tính hiền lành, giản dị,

lòng nhân hậu và trách nhiệm tình thƣơng, nhà giáo hiệu trƣởng ấy đã thuyết phục

hằng trăm đồng nghiệp cùng đồng tâm góp sức cho sự nghiệp giáo dục.

Từ năm 1990 đến năm 1997, trƣờng do nhà giáo ƣu tú- Đinh Văn Bình làm

hiệu trƣởng , một vị lãnh đạo tài ba. Với đầu óc tổ chức nghệ thuật, tài diễn thuyết

hùng biện, ông đã cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục. Tiếp sau là nhà giáo

Đinh Việt Hƣng, một cây đại thụ của các phong trào đoàn thể có khiếu hài hƣớc kết

hợp lòng nhiệt tình nhân hậu và tài “điều binh khiển tƣớng”. Trong hai năm 20052007 trên cƣơng vị hiệu trƣởng, thầy đã chiếm đƣợc lòng tin của đội ngũ giáo viên

và phụ huynh.

Và giờ đây, năm 2010 nhà giáo Trịnh Sỹ Hiển, một cây đại thụ nữa đã đứng

lên trên cƣơng vị hiệu trƣởng mới. Là thầy giáo dạy chuyên toán, với bản tính

nghiêm túc, nói ít làm nhiều, cách tổ chức và làm việc rất khoa học và chính xác,

coi trọng nhân tài cùng với lòng say mê công việc thầy hiệu trƣởng Trịnh Sỹ Hiệp

đã và sẽ thực hiện đƣợc hoài bão lớn của mình về sự nghiệp giáo dục nhƣ cố thủ



46



tƣớng Phạm Văn Đồng mong ƣớc.” Trƣờng ra trƣờng. Lớp ra lớp. Thầy ra thầy. Trò

ra trò. Dạy ra dạy. Học ra học”.

2.1.2 Khái quát về địa bàn dân cƣ quận Tây Hồ

2.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội Quận Tây Hồ

- Quận Tây Hồ đƣợc thành lập theo Nghị định 69/CP của Chính Phủ ngày 28

tháng 10 năm 1995 và bắt đầu hoạt động từ tháng 01 năm 1996. Trong chiến lƣợc

phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, Tây Hồ có vị trí đặc biệt

quan trọng. Đây là trung tâm dịch vụ du lịch - văn hoá của Thủ đô và cả nƣớc. Quận

Tây Hồ gồm 3 phƣờng nội thành (thuộc quận Ba Đình cũ) và 5 xã ngoại thành

(thuộc huyện Từ Liêm cũ) nằm ở khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Hà

Nội. Tây Hồ là quận có diện tích tự nhiên lớn nhất trong 9 quận nội thành với

24km2 và số dân là: 108.736 ngƣời, mật độ dân số là 3.974 ngƣời /km2 - là quận có

mật độ dân cƣ thấp nhất trong 9 quận nội thành và so với thành phố là 17.197 ngƣời/km2.

- Nền kinh tế quận Tây Hồ đang trên đà phát triển, cơ cấu kinh tế chung đang

chuyển nhanh theo xu thế tiên tiến, trong đó công nghiệp và xây dựng cũng nhƣ

dịch vụ

- Sự nghiệp văn hoá của quận phát triển rõ nét: với 61 di tích lịch sử xung

quanh Hồ Tây trong đó có 15 di tích đƣợc xếp hạng. Xung quanh Hồ Tây có rất

nhiều di tích lịch sử chùa Trấn Quốc (xây từ năm 544), chùa Kim Liên đƣợc xây

dựng từ thế kỷ XVII hay phủ Tây Hồ. Mặt bằng dân trí trong quận đƣợc nâng cao

2.1.2.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo Quận Tây Hồ

* Những thuận lợi và khó khăn cơ bản

- Thuận lợi

+ Quận uỷ, HĐND, UBND Quận, các ban ngành đoàn thể trong Quận đều

quan tâm tới công tác phát triển giáo dục- đào tạo. Nghị quyết các Đại hội của Đảng

bộ Quận Tây Hồ đều có những định hƣớng phát triển GD - ĐT rất cụ thể. Đặc biệt



47



Các đề án thực hiện nghị quyết TW 4 (khoá VII), TW 2 (khoá VIII) cho tất cả các

ngành học, bậc học đang đƣợc thực thi.

+ Công tác chỉ đạo của ngành GD - ĐT có nhiều định hƣớng đổi mới trúng

và đúng hƣớng, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả.

+ Nhân dân quận Tây Hồ tuy còn khó khăn về đời sống nhƣng có truyền

thống hiếu học, tôn sƣ trọng đạo.

- Khó khăn

+ Tây Hồ là một quận có số dân thấp nhất thành phố nên công tác phát triển

số lƣợng gặp nhiều khó khăn.

+ GD - ĐT của quận còn thể hiện sự bất đồng đều giữa các phƣờng, các vùng

trong quận.

+ Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập của các nhà

trƣờng đã đƣợc quận và thành phố đầu tƣ với nguồn kinh phí lớn, tuy nhiên nhiều

trƣờng ngoài đê chƣa đƣợc xây dựng, còn trƣờng phải học nhờ trong đình, vẫn còn

4 phòng học cấp 4; 100% các trƣờng mầm non công lập và một số trƣờng phổ thông

trong quận đang quá tải, trang thiết bị phục vụ dạy và học đã đƣợc đầu tƣ lớn nhƣng

chƣa đáp ứng đƣợc với yêu cầu giảng dạy.

+ Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các nhà trƣờng đã đƣợc kiện toàn, tuy

nhiên một số vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp đổi mới.

* Những kết quả đã đạt đƣợc

Qui mô các ngành học phát triển toàn diện và vững chắc:

- Thống kê 1: Số lƣợng học sinh trong Quận từ năm 1996 - 2002

+ Năm học 1996-1997: 15.074 HS.

+ Năm học 2000-2001: 16.302 HS.

+ Năm học 2004-2005: 17.621 HS

+ Năm học 2009-2010: 19.074 HS (Trong đó có 5626 HS tiểu học học 2 buổi

/ngày đạt 76,4%; 6416 HS THCS học 2buổi /ngày đạt 48,58%).



48



- Giáo dục phổ thông: Tích cực chỉ đạo công tác dạy và học, từng bƣớc nâng

cao chất lƣợng giáo dục theo hƣớng đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và làm tốt

công tác đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông thay SGK mới từ lớp 1 đến lớp 9.

Đặc biệt là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phƣơng pháp dạy học cổ truyền với các

phƣơng pháp mới và ứng dụng các phƣơng tiện hiện đại

Có nhiều đổi mới trong công tác quản lý giáo dục: thanh tra, kiểm tra, thông

tin quản lý, thi đua...

Công tác xã hội hoá giáo dục đƣợc đẩy mạnh và trở thành phong trào quần

chúng sâu rộng

2.1.2.3 Những hạn chế

- Tuy đã đƣợc đầu tƣ lớn song nhìn chung cơ sở vật chất của một số trƣờng

chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu dạy và học. Ví dụ: các trƣờng nằm ở ngoài đê sông

Hồng, trƣờng TH Chu Văn An. 100% các trƣờng MN công lập đang quá tải. Một số

trƣờng TH và THCS mới đƣợc đầu tƣ đã đứng trƣớc tình trạng quá tải.

- Chất lƣợng giáo viên còn nhiều bất cập so với yêu cầu đổi mới, chất lƣợng

bồi dƣỡng thƣờng xuyên của giáo viên chƣa cao.

Tóm lại: từ năm học 2001-2002 đến nay, GD - ĐT quận Tây Hồ đã giữ vững

thế ổn định và có bƣớc phát triển vững chắc. Việc nâng cao dân trí đào tạo nhân lực,

bồi dƣỡng nhân tài đang đƣợc các cấp chính quyền, các ban ngành quan tâm. Quận

đƣợc Sở GD - ĐT Thành phố Hà Nội đánh giá là một trong những quận có phong

trào giáo dục mạnh trong toàn thành phố.

2.1.3 Hoạt động giáo dục của nhà trƣờng

2.1.3.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

Tổng số cán bộ giáo viên: 149 ngƣời trong đó bao gồm 23 nam, 126 nữ, 103

giáo viên trong biên chế, 46 giáo viên hợp đồng.

Trình độ: 9 giáo viên có trình độ trên đại học, 76 giáo viên có trình độ đại

học, 43 giáo viên trình độ cao đẳng.



49



Độ tuổi:

Trên 50: 35 giáo viên chiếm 23%

Từ 30 đến 49: 82 giáo viên chiếm 55%

Dƣới 30: 32 giáo viên chiếm 22%

Thực hiện tốt nghị quyết ngành giáo dục, chống bệnh thành tích, chống gian

lận trong thi cử

Tiếp tục đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, đƣa công nghệ thông tin vào giảng

dạy, thực hiện nghiêm chỉnh dạy theo phân phối chƣơng trình

Phong trào hội giảng, dự giờ thăm lớp, thanh tra định kỳ đƣợc duy trì, tổng

số tiết dự giờ của BGH năm học 2008-2009 là 267 tiết, số tiết dự giờ của giáo viên

là 2539 tiết trong đó tiết dạy loại giỏi chiếm trên 90%, nhiều Đảng viên vƣợt số tiết

dự theo qui định

Không có tiết dạy chay

Thực hiện các tiêu chí của nhà trƣờng trong việc phấn đấu” nhà giáo mẫu

mực”. Giáo viên thực hiện tốt qui định hành nghề của sở, không dạy thêm tràn lan.

Thành tích của nhà trƣờng trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi:

Cô giáo Nguyễn Thị Huyền Trân (giải nhất môn Vật Lý)

Cô giáo Vũ Hạnh Nguyên (giải nhất môn Sinh Học)

Cô giáo Đỗ Kim Oanh (giải nhì môn Văn)

Thầy giáo Hoàng Xuân Tuấn (giải nhì môn Lịch Sử)

Cô giáo Vũ Kim Dung (giải nhì môn Toán)

Cô giáo Vũ Mai Lan (giải nhì môn Nhạc)

Thầy giáo Đỗ Văn Hƣng (giải nhì môn Thể Dục)

2.1.3.2 Học sinh

Tổng số học sinh: 2522 trong đó số học sinh nữ là 1260 em, 1262 học sinh

nam



50



Tổng số lớp: 51 trong đó khối 6 là 12 lớp, khối 7 là 12 lớp, khối 8 là 12 lớp,

khối 9 là 15 lớp.

Hàng năm số học sinh tốt nghiệp ra trƣờng, đỗ vào trƣờng chuyên lớp chọn

ngày càng tăng lên, từ 95% đến 99%. Đặc biệt đội ngũ học sinh giỏi ngày cảng nở

rộ nhƣ: Đỗ Mai Vân(giải nhì Toán toàn quốc), Đặng Ngọc Minh(giải khuyến khích

Toán toàn quốc 1997-1998).Vũ Hoàng Hiếu(giải nhì Văn thành phố, giải khuyến

khích toàn quốc), Ngô Việt Hà(giải nhất Văn thành phố năm học 1990-2000), Lê

Đõ Ngọc Linh(giải nhì quốc gia cuộc thi viết thƣ quốc tế UPU lần 33). Nguyễn Thị

Xuân Hà(giải nhì thành phố tiếng Pháp năm 2003-2004). Nguyễn Hà Dƣơng(giải

nhất tin học bộ CA, giải nhì tin học không chuyên toàn quốc năm 2004-2005). Lên

Đăng Vũ (giải ba quốc gia viết thƣ quốc tế UPU lần 34, giải nhất toàn quốc cuộc thi

báo chí với trẻ em), Nguyễn Bá Hoàng, Phạm Bảo Sơn, Nguyễn Minh Hoài đạt giải

huy chƣơng vàng toán tin quốc tế …và rất nhiều học sinh khác đạt giải cấp quận và

thành phố.

2.1.2.3 Hoạt động giáo dục tư tưởng

Công tác giáo dục tƣ tƣởng, chính trị luôn đƣợc quan tâm, coi trọng. Chi bộ

nghiêm túc, nghiên cứu, học tập, quán triệt nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần

thứ 10, các nghị quyết của TW về vấn đề nông dân, nông thôn. Nghị quyết đại hội

đảng bộ thành phố XIV chỉ thị nghị quyết của ngành giáo dục. Tổ chức tốt việc học

tập và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh, 40 năm thực hiện di chúc của

Ngƣời. Nhờ vậy mà đội ngũ giáo viên thêm kiên định, lập trƣờng, tƣ tƣởng vững

vàng, phẩm chất đạo đức đƣợc nâng cao.

2.1.3.4 Cơ sở vật chất

Tổng diện tích nhà trƣờng: 6058 m2

Số phòng học: 28

Số phòng chức năng: 10- trong đó diện tích phòng thể chất là 200 m2

Thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập (máy chiếu, máy vi tính, máy in, tivi, đầu

đĩa, cassette, đàn organ, bàn ghế, bảng, tủ lƣu trữ…).



51



2.1.2.5 Thuận lợi và khó khăn

BGH và tập thể GV đoàn kết cùng nhau xây dựng nhà trƣờng

Nề nếp làm việc ngày càng đi vào ổn định, đại bộ phận giáo viên có nhận

thức đúng đắn về yêu cầu bức thiết việc đổi mới phong cách làm viện và giảng dạy.

Chất lƣợng đầu vào ngày càng đƣợc cải thiện

Đƣợc sự quan tâm thiết thực, hiệu quả của các cấp lãnh đạo

Phụ huynh học sinh có những đóng góp đáng kể cả về vật chất lẫn tinh thần

cho các hoạt động của nhà trƣờng

Bên cạnh đó, những khó khăn bao gồm:

Điều kiện dạy học chƣa đƣợc đảm bảo

Thiếu tất cả các phòng học bộ môn

Số lớp trong trƣờng còn quá đông, sĩ số học sinh mỗi lớp cao hơn mức quy

định

Sức khỏe của một bộ phận giáo viên suy giảm

Đặc biệt, Nhà trƣờng đang vừa dạy học vừa cải tạo nên chắc chắn có nhiều

khó khăn nảy sinh.

Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh những năm học gần đây

đƣợc thể hiện trong bảng 1

Bảng 2. 1-Bảng kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh

trƣờng THCS Chu Văn An trong 2 năm

Hạnh kiểm



Năm

học

20082009

20092010



Học lực



Tốt



Khá



TB



Yếu



Giỏi



Khá



TB



Y- K



92%



7,9%



0,1%



0%



51%



34%



7,5%



7,5%



92,29%



7,03%



0,68%



0%



8,19%



5,84%



52



51,84% 34,13%



2.2. Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Chu

Văn An - quận Tây Hồ-HN

2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trƣờng THCS Chu Văn An

2.2.1.1 Nhận thức của học sinh THCS về vai trò của giáo dục đạo đức

Nhận thức và thái độ đạo đức có ảnh hƣởng quyết định đến hành vi đạo đức.

Để hiểu đƣợc suy nghĩ của các em về vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức, tác giả

đã trƣng cầu ý kiến của 300 học sinh THCS trong trƣờng và đã có kết quả qua bảng

2.

Bảng 2.2-Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ

Vai trò đạo đức trong học sinh



TT



Số ý kiến



Tỷ lệ %



1



Rất cần thiết



246



82



2



Cần thiết



43



14,3



3



Có cũng đƣợc, không có cũng đƣợc



11



3,67



4



Không cần thiết



0



0



Qua bảng thống kê cho thấy, đại đa số các em học sinh đều có nhu cầu đƣợc

GDĐĐ trong nhà trƣờng. Cụ thể, 289 em học sinh trong số 300 em đƣợc hỏi cho

rằng GDĐĐ là điều cần thiết trong trƣờng học, chiếm 96,3 %. Điều đó chứng tỏ các

em mong muốn đƣợc GDĐĐ để hoàn thiện nhân cách của mình. Do vậy chúng ta

cần phải đặc biệt quan tâm đến GDĐĐ cho học sinh trƣờng THCS một cách thiết

thực và phù hợp với lứa tuổi.Trong số 3,67 % còn lại là những học sinh coi nhẹ vấn

đề GDĐĐ.

Tác giả đặt câu hỏi: Em hãy cho biết ý kiến của mình về các phẩm chất đạo

đức cần đƣợc giáo dục cho học sinh hiện nay

Bảng 2.3-Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục

cho học sinh THCS hiện nay



53



Mức độ phối hợp

Quan

Ít quan

Rất quan

trọng

trọng

trọng (3đ)

(2đ)

(1đ)

85

100

315



Các phẩm chất



STT



Điểm

TB



1



Lập trƣờng chính trị



2



Lòng hiếu thảo với cha mẹ, ông bà,

thầy cô, tôn trọng bạn bè



423



77



0



2.846



3



Ý thức tổ chức kỷ luật, tổ chức kỷ

luật, thực hiện nội quy trƣờng lớp



216



254



30



2.372



4



Lòng yêu thƣơng quê hƣơng đất

nƣớc



320



175



5



2.63



5



Ý thức bảo vệ tài sản, bảo vệ môi

trƣờng



127



235



138



1.978



6



Tinh thần đoàn kết, sẵn sàng giúp

đỡ bạn bè



326



120



54



2.544



7



Tình bạn, tình yêu



300



120



80



2.44



8



Động cơ học tập đúng đắn



232



212



56



2.352



9



Tính tự lập, cần cù, vƣợt khó



311



128



61



2.5



10



Lòng tự trọng trung thực, dũng cảm



325



172



3



2.644



11



Khiêm tốn, học hỏi, quyết đoán



273



110



117



2.312



12



Ý thức tiết kiệm thời gian, tiền của



247



196



57



2.38



13



Ý thức tuân theo pháp luật



384



97



19



2.73



lƣợng



365



111



24



2.682



15



Yêu lao động, quý trọng ngƣời lao

động



252



153



95



2.314



16



Tinh thần lạc quan yêu đời



302



177



21



2.562



17



Ý thức tự phê bình và phê bình



269



215



16



2.506



14



1.54



Lòng nhân ái, khoan dung, độ



Trong các phẩm chất đạo đức đã nêu, phần lớn các em đều cho rằng rất quan

trọng, nhƣ vậy các em học sinh có nhu cầu lớn trong quá trình GDĐĐ ở nhà trƣờng.



54



Trong đó những đức tính siêng năng, cần cù chăm chỉ, có thái độ động cơ học tập đúng

đắn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thầy cô đƣợc các em quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên

những phẩm chất nhƣ ý thức bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trƣờng, ý thức tiết kiệm thời

gian tiền của, yêu lao động, quý trọng ngƣời lao động, ý thức phê bình và tự phê bình

để tiến bộ thì học sinh ít quan tâm.

Từ kết quả của khảo sát trên cho thấy nhà trƣờng đã chú trọng đến việc giáo dục

cho học sinh những phẩm chất cần thiết cho một công dân, nhƣng chƣa toàn diện, đặc

biệt là những phẩm chất có liên quan đến thái độ của mình đối với cuộc sống, đối với

xã hội, đối với con ngƣời, đối với công việc tập thể.

2.2.1.2 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh

Tìm hiểu thái độ của học sinh đối với các quan niệm về đạo đức, tác giả đã

điều tra bằng phiếu 500 em học sinh. Câu hỏi đặt ra là: “Em hãy cho biết ý kiến của

mình với các quan niệm dƣới đây?”

Kết quả đƣợc nêu trong bảng 4

Bảng 2.4 Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức



1



Cha mẹ sinh con trời sinh tính



Thái độ

Điểm

Đồng Phân Không

TB

ý

vân đồng ý

218

36

256

2.0



2



Ai có thân ngƣời ấy lo



123



60



317



1.7



3



Đạo đức do xã hội quyết định



360



70



70



2.6



4



Đạo đức của mỗi ngƣời là do mỗi ngƣời 456



40



4



3.0



Các quan niệm



TT



quyết định

5



Ở hiền gặp lành



346



67



87



2.5



6



Tiền trao cháo múc



56



55



389



1.3



7



Đạt đƣợc mục đích bằng mọi giá



109



87



304



1.5



8



Đạo đức quan trọng hơn tài năng



320



55



125



2.39



55



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (151 trang)

×