1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 113 trang )


2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực

Theo kết quả điều tra, Thái Bình là tỉnh có dân số đông và lực lượng

lao động khá lớn. Riêng huyện Tiền Hải có 212.561 người, Huyện đã tiến

hành nhiều biện pháp nhằm tạo công ăn việc làm cho người dân.

Hiện nay, lao động phổ thông đang chiếm tỷ lệ lớn, lao động kỹ thuật lao

động chuyên môn thiếu, thị trường lao động chưa phát triển, sự tăng trưởng

chất lượng lao động chậm nhu cầu của thị trường lao động còn hạn chế

2.1.3. Về kinh tế, văn hoá xã hội

Về kinh tế: Phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo

hướng công nghiệp hoá. Phát triển nhanh và bền vững kinh tế biển từng bước

đưa kinh tế biển thành ngành kinh tế mũi nhọn của Huyện.

Từng bước hình thành các cụm kinh tế trọng điểm khu công nghiệp

tập trung khu du lịch sinh thái Cồn Vành. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp và làng nghề theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế tạo

nhiều việc làm cho người lao động. Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất

lượng hoạt động thương mại dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm

đạt 12% trở lên. Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng Nông-Lâm-Ngư

nghiệp chiếm 35%, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản

chiếm 35%, thương mại dịch vụ chiếm 30%. Giá trị sản xuất / ha canh tác đạt

40 triệu đồng trở lên. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt trên 700 USD,

đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt.

Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể

thao, làm cho văn hoá thực sự là nền tảng tinh thần của nhân dân. Đổi mới và

nâng cao chất lượng công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, đẩy

mạnh công tác dân số gia đình và trẻ em. Tập trung thực hiện chương trình

lao động việc làm và thực hiện chính sách xã hội, công tác xoá đói giảm

nghèo được triển khai có hiệu quả



41



2.1.4. Về giáo dục huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Thực hiện nghị quyết và kế hoạch của Huyện uỷ, ngày 18-11-2004,

UBND huyện xây dựng đề án 06 / ĐA - UB về phát triển sự nghiệp giáo dụcđào tạo huyện Tiền Hải đến năm 2010. Đến nay nghị quyết đã được tổng kết

với kết quả đáng khích lệ.

Do làm tốt công tác tuyên truyền nên nhận thức về giáo dục trong cán

bộ Đảng viên và nhân dân, đặc biệt là đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân

viên ngành giáo dục đã nâng lên một bước tạo ra sự nhất trí cao trong Đảng

và sự đồng thuận của xã hội từ đó mọi người có thái độ tích cực xây dựng sự

nghiệp giáo dục trong Huyện vươn lên trong tình hình mới. Từ Huyện đến

các địa phương, ngành giáo dục và các ngành liên quan đều có chương trình

hành động cụ thể để giải quyết những vấn đề về giáo dục ở địa phương mình,

ngành mình, đa số các xã đều có kế hoạch và triển khai ngay việc củng cố cơ

sở vật chất trường học, nhiều trường học được xây dựng mới

Các ngành các đoàn thể các tổ chức kinh tế xã hội nhất là hội khuyến

học Huyện, các xã, các dòng họ đã tổ chức thường xuyên các hoạt động

khuyến học khuyến tài tạo ra động lực tốt để học sinh thi đua học tập đạt kết

quả cao

2.1.4.1. Quy mô trường, lớp, học sinh

Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường, lớp, học sinh trên địa bàn

huyện Tiền Hải năm học 2010-2011

STT CÁC CHỈ SỐ



TỔNG



MN



TH



THCS



THPT



THPT



CL



BC



GDTX



1



Số trường



108



36



35



32



3



1



1



2



Số lớp



1498



469



529



343



115



15



12



3



Số học sinh



47041



11.529



15.618



12.167



5779



814



548



4



Số hs/lớp



24,5



29,5



35,5



50,2



54.2



46,6



(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)



42



Trong những năm qua toàn ngành giữ vững quy mô giáo dục. Công tác

giáo dục tư tưởng đạo đức cho học sinh đã được các trường triển khai khá

tích cực có hiệu quả. Số lượng học sinh được duy trì và phát triển, đã có

3254 cháu đến nhà trẻ, 8275 cháu học mẫu giáo, học sinh tiểu học có 15.618

em, học sinh trung học cơ sở có 12.167 em, học sinh THPT công lập và

THPT bán công có 6593em. Số học sinh được tuyển vào học lớp 10 THPT

và bổ túc THPT đạt trên 80% dân số độ tuổi.

2.1.4.2. Chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học

Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho học sinh nhất là cuộc

vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”đã được các

trường học triển khai tích cực có hiệu quả. Quán triệt sâu sắc tinh thần cuộc vận

động “Hai không” và phong tào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích

cực”, Sở GD-ĐT và phòng GD-ĐT huyện, các trường THPT đã tập trung chỉ

đạo nâng cao kỷ cương nền nếp ở các trường học các cấp học. Giáo dục thái độ,

hành vi nhân cách cho học sinh tạo điều kiện để học sinh tự tin trong rèn luyện

và học tập. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học củng cố và nâng cao

chất lượng dạy học. Môn học tự chọn (Tiếng anh và Tin học)được các địa

phương coi trọng. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu đã

được triển khai ở tất cả các nhà trường.

2.1.4.3. Độ ngũ giáo viên

Bảng 2.2: Số lượng ĐNGV trên địa bàn huyện Tiền Hải

(năm học 2010-2011)

STT



CÁC CHỈ SỐ



TỔNG



MN



TH



THCS



THPT



THPT



CL



GDTX



BC



1



Số giáo viên



2588



686



879



745



216



25



29



2



Số lớp



1182



469



529



343



115



15



14



3



Tỷ lệ gv/lớp



1,46



1,66



2,17



1,9



1,66



2.07



(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)



43



Ngoài 3 trường công lập thì trên địa bàn huyện Tiền Hải còn có 1

trường THPT Bán công (Năm học 2011-2012, Trường bán công này đã được

chuyển thành trường tư thục). Đội ngũ giáo viên của trường THPT tư thục

này là những giáo viên dạy hợp đồng.

Bảng 2.3: Trình độ đào tạo của ĐNGV các cấp học trên địa bàn

huyện Tiền Hải Năm học 2010-2011

STT



Cấp học



Trên chuẩn

Tổng số GV

SL



1

2

3

4

5



Đạt chuẩn



%



SL



%



Mầm non

686

150

22 644 94

Tiểu học

879

808

92 879 100

THCS

745

315 42,4 745 100

THPT

241

6

2,5 239 96

GDTX

29

02

0

27 100

(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)



Dưới

chuẩn

SL

%

42

0

0

4

0



6,1

0

0

1,5

0



Toàn ngành giáo dục huyện Tiền Hải hiện nay có 686 giáo viên mầm

non, 879 giáo viên tiểu học, 745 giáo viên THCS, 257 giáo viên THPT và 29

giáo viên GDTX. Ngành cũng đã coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

trình độ chuyên môn cho CBQL và đội ngũ giáo viên tăng tỷ lệ giáo viên đạt

chuẩn, trên chuẩn, giảm dần và tiến tới không còn giáo viên dưới chuẩn.

Tuy nhiên trình độ và năng lực của một bộ phận giáo viên chưa theo

kịp yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay nhất là đổi mới phương pháp dạy học,

kiểm tra đánh giá, đòi hỏi phải được bồi dưỡng thường xuyên.

2.2. Thực trạng trƣờng trung học phổ thông và đội ngũ giáo viên các

trƣờng trung học phổ thông huyện Tiền Hải

2.2.1. Thực trạng các trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải

2.2.1.1. Quy mô trường lớp

Hiện nay trên địa bàn huyện Tiền Hải có 3 trường THPT công lâp, qua

phân tích số liệu về quy mô trường, lớp (ở phần phụ lục 1) ta có thể thấy như sau:



44



- Trong 3 trường thì có trường THPT Đông Tiền Hải có tỷ lệ học sinh/

lớp đạt chuẩn vì đặc điểm riêng năm học 2010-2011 số lượng học sinh tham

gia dự thi vào lớp 10 ít và một số học sinh chuyển về trường trung tâm

Huyện, còn lại các trường có tỷ lệ học sinh không đồng đều và các lớp có số

lượng từ 49 đến 52 học sinh. Điều này cho thấy quy mô trường lớp của các

trường THPT trên địa bàn huyện Tiền Hải vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu

học tập ngày càng tăng của học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn.

Qua phân tích số liệu về thực trạng cơ sở vật chất các trường THPT

công lập trên địa bàn huyện Tiền Hải (Ở phần phụ lục 2) ta có thể rút ra một

số nhận xét sau:

- Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính

quyền địa phương cũng như sự đóng góp của các bậc phụ huynh các tầng lớp

nhân dân nên các trường đã được đầu tư xây dựng kiên cố, khang trang hơn.

- Tuy nhiên thực trạng hiện nay diện tích khuôn viên các trường THPT

rất hạn hẹp, tất cả các trường đều có diện tích không đạt chuẩn so với diện

tích được quy định của Bộ GD&ĐT.

Các trường học đều có phòng thư viện, phòng thí nghiệm nhưng hiệu

quả sử dụng chưa cao. Các thiết bị thí nghiệm, sách báo, tài liệu tham khảo

vẫn chưa được tận dụng triệt để trong giảng dạy và học tập. Có trường chỉ

dùng phòng thí nghiệm như nhà kho đựng thiết bị các bộ môn do không đủ

phòng để tổ chức dạy thực hành. Những điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất

lượng giáo dục và chất lượng đội ngũ giáo viên trong việc tự học tự bồi

dưỡng phát triển trình độ chuyên môn của mình thông qua việc tìm tòi

nghiên cứu dạy thực tiễn.

2.2.1.2. Chất lượng giáo dục trung học phổ thông

Qua phân tích về xếp loại hạnh kiểm học lực học sinh các trường

THPT trên địa bàn huyện Tiền Hải từ năm học 2006-2007 đến năm học

2010-2011(Ở phần phụ lục 3) ta có thể rút ra một số nhận xét sau:



45



Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho học sinh đã được các

trường học triển khai tích cực và duy trì có hiệu quả. Chất lượng giáo dục

toàn diện tiếp tục được chú trọng, các hoạt động giáo dục được thực hiện đầy

đủ nghiêm túc. Nhìn chung học sinh các trường THPT trên địa bàn Huyện có

nhận thức, thái độ, hành vi, đạo đức tốt đạt yêu cầu khá về lĩnh hội kiến thức

và kỹ năng môn học.

Tuy nhiên ta cũng có thể nhận thấy rõ, năm học 2006-2007 (Năm học

đầu tiên thực hiện cuộc vận động “Hai không”) tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức

khá, tốt và tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi thấp đồng thời tỷ lệ học sinh

xếp loại đạo đức trung bình, yếu và tỷ lệ học sinh xếp loại học lực trung bình,

yếu kém nhiều. Những năm học tiếp theo việc thực hiện cuộc vân động “Hai

không”có phần chưa thật nghiêm túc nên việc đánh giá kết quả học sinh chưa

thật khách quan. Điều này cho thấy cho thấy chất lượng đạo đức học sinh và

học lực của học sinh trên địa bàn huyện Tiền Hải chưa thực sự phát triển chắc

chắn và bền vững do đó việc day-học trong các trường THPT cần có nhiều vấn

đề khắc phục và hoàn thiện, ĐNGV cần phải được tăng cường bồi dưỡng phát

triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao bản lĩnh chính trị đáp ứng yêu

cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay



-Dựa trên kết quả phân tích



số liệu về tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp và đỗ Đại học năm học 2006-2007 đến

năm học 2010-2011(ở phần phụ lục 4 )ta có thể rút ra nhận xét sau:

Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD& ĐT các trường học đã tăng cường

rà soát phân loại học sinh học lực yếu, kém tìm nguyên nhân và các giải pháp

phụ đạo, kèm cặp phù hợp với từng đối tượng do đó đã nâng dần số học sinh

yếu, kém lên trung bình.

Các kỳ thi tốt nghiệp THPT đã được chuẩn bị tích cực và nghiêm túc

,nhất là khâu ôn tập, rèn kỹ năng giúp đỡ học sinh học lực còn yếu ...nhờ vậy

học sinh toàn huyện đã tốt nghiệp THPT khá cao so với bình quân chung của

Tỉnh (Năm học 2009-2010 tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 99,5% và năm học



46



2010-2011 đạt 99,9% cao hơn bình quân chung của Tỉnh) và Thái Bình là

tỉnh trong tốp 10 tỉnh có tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao nhất trong toàn

quốc, thường xếp thứ 4 đến thứ 6 sau tỉnh Nam Định, TP Hồ Chí Minh ...)

Kết quả thi vào Đại học hàng năm được nâng lên, riêng trường THPT

Tây Tiền Hải đã 4 lần trong tốp 200 trường có học sinh đỗ Đại học cao nhât

toàn Quốc (Xếp hạng từ 140 đến 162 /200 trường). Đặc biệt năm học 20082009 có 1 học sinh thi đỗ Đại học đạt điểm tối đa 30 điểm

Mặc dù đạt được một số kết quả khả quan như vậy nhưng chủ yếu tập

trung vào trường trung tâm và thực tế hiện tượng học sinh học lệch hoặc chỉ

tập trung vào các môn thi tốt nghiệp và thi đại học là phổ biến điều đó ảnh

hưởng lớn tới chất lượng giáo dục toàn diện. Vấn đề này trước hết có nguyên

nhân từ việc tuyên truyền, giáo dục tư tưởng đạo đức, cách dạy cách ra đề

của đội ngũ giáo viên.

2.2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên

địa bàn huyện Tiền Hải

2.2.2.1. Về số lượng đội ngũ giáo viên

Bảng 2.4: Thực trạng về đội giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn

huyện Tiền Hải ( Từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011)

STT



Năm học



Tổng

số h/s

công

lập



Tổng

số lớp

công

lập



Tỷ lệ

hs/lớp



Tổng

số G/V

biên

chế



Tỷ lệ

GV/Lớp



Định

mức

của Bộ



(1)



(2)



(3)



(4)



(5)

=(3)/(4)



(6)



(7)

=(6)/(4)



(8)



1



2006-2007



5698



110



51,8



172



1,56



247



Thiếu 75



2



2007-2008



5725



110



52,0



176



1,6



247



Thiếu 71



3



2008-2009



5695



110



51,7



185



1,68



247



Thiếu 62



4



2009-2010



5855



116



50,5



202



1,74



261



Thiếu 59



5



2010-2011



5625



115



48,9



216



1,9



258



Thiếu 42



(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)



47



Thừa

thiếu

theo

định

mức

của bộ

(9)

(8)-(7)



Biểu đồ 2.1: Số lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập trên địa

bàn huyện Tiền Hải từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011

250

200

150

Sè gi¸o viªn c¸c n¨m häc



100

50

0

2006-2007



2007-2008



2008-2009



2009-2010



2010-2011



Căn cứ vào bảng 2.4 và biểu đồ 2.1 ta có thể rút ra một số nhận xét sau

đây về tình hình số lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn

huyện Tiền Hải:

- Trong 5 năm số lượng giáo viên THPT trên địa bàn Huyện tăng

chậm, tình trạng hàng năm thiếu nhiều giáo viên so với định mức của Bộ

GD-ĐT điều này gây rất nhiều khó khăn trong việc phân công chuyên môn

của các nhà trường.

- Nguyên nhân thiếu là do chỉ tiêu tuyển dụng chưa đủ với nhu cầu

thực tế, việc phân công giáo viên về các trường trong Huyện còn rất ít do có

2 trường THPT Đông Tiền Hải và trường THPT Nam Tiền Hải xa trung tâm

Thị trấn, Lãnh đạo địa phương và CBQL các nhà trường chưa tạo được môi

trường công tác thuận lợi, chưa có chính sách đãi ngộ thu hút giáo viên về

công tác mặt khác khác giáo viên về công tác tại trường phần lớn là giáo

viên khác Huyện xa nhà nên hàng năm số lượng giáo viên chuyển trường đi

huyện khác còn nhiều mặc dù có môn vẫn thiếu giáo viên. Điều này gây ảnh

hưởng không nhỏ tới phát triển giáo dục bền vững trong tương lai. Vì vậy

chúng ta phải kịp thời quy hoạch, đào tạo phát triển đội ngũ đồng thời xây

dựng hoàn thiện chính sách đãi ngộ thu hút, tạo động lực để phát triển

ĐNGV.



48



2.2.2.2. Về cơ cấu của đội ngũ giáo viên

Bảng 2.5: Cơ cấu của ĐNGV các trường THPT công lập, huyện Tiền Hải

TT



Năm học



Tổng số



Giới tính



Tuổi đời giáo viên



giáo viên



2010-2011



172



68



104



65



82



25



39,5



60,4



37,7



47,6



14,5



176



71



105



68



81



27



40,3



59,6



38,6



46



15,3



185



76



109



83



81



22



41



58,9



44,8



43,7



11,9



202



70



132



80



98



24



34,6



65,3



39,6



48,5



11,8



216



73



143



98



101



17



Tỷ lệ



5



2009-2010



T>50



Tỷ lệ %



4



2008-2009



30


Tỷ lệ %



3



2007-2008



T<30



Tỷ lệ %



2



2006-2007



Nữ



Tỷ lệ %



1



Nam



33,7



66,3



45,3



46,7



7,8



(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)



Nhận xét: Theo bảng 2.5 ta thấy về cơ cấu giới tính thì tỷ lệ nữ luôn

cao hơn nhiều so với nam (Năm học 2010-2011 là: 66,3 % / 33,7%). Mặt

khác ta thấy số giáo viên trẻ ngày càng tăng và chiến tỷ lệ khá cao(45,3%).

Điều này cho thấy đội ngũ giáo viên trên địa bàn huyện Tiền Hải trẻ hoá

nhanh, số giáo viên trong độ tuổi từ 30 đến 50 hiện chiếm 46,7%

2.2.2.3. Về chất lượng đội ngũ giáo viên



49



Bảng 2.6: Trình độ đào tạo theo từng bộ môn của ĐNGV THPT các

trường công lập trên địa bàn huyện Tiền Hải Năm học 2010-2011

STT



Môn học



Trình độ đào tạo

Tổng Số



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Cộng

Tỷ lệ %



Đại học



Cao đẳng



37

20

22

11

30

14

11

7

29

8

11

16

0



0

1

1

1

1

1

0

0

1

0

0

0



37

20

21

10

29

12

11

1

29

8

11

12



0



216



6



206



4



100%



Toán

Vật lý

Hoá học

Sinh học

Văn

Sử

Địa

GDCD

Ngoại ngữ

Tin học

Công nghệ

Thể dục

QP-AN



Sau đại học



2.8



95,3



1.8



0



4



(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ đào tạo chuẩn hoá đội ngũ giáo viên THPT công lập trên

địa bàn huyện Tiền Hải năm học 2010-2011



Trªn chuÈn

§¹t chuÈn

d-íi chuÈn



50



Nhận xét: Qua bảng 2.6 và biểu đồ 2.2 cho thấy:

- Đội ngũ giáo viên các trường THPT hiện nay ở huyện Tiền Hải đạt

chuẩn về chuyên môn 95,3%, trong đó số giáo viên trên chuẩn đạt tỷ lệ 2,8%

với tỷ lệ đạt trên chuẩn này là rất thấp. Tình trạng thiếu giáo viên ở hầu hết

các bộ môn. Mặt khác qua nghiên cứu thực tế và xét trên góc độ quản lý giáo

dục chúng tôi nhận thấy: Năng lực sư phạm, kinh nghiệm thực tiễn, trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của một số giáo viên đạt chuẩn vẫn chưa thật sự

vững vàng. Công tác quy hoạch, phát triển, đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trên

địa bàn huyện Tiền Hải cần phải được hoàn thiện hơn, đặc biệt quy hoạch

nhanh chóng đảm bảo đủ về số lượng song cũng phải lưu ý đến chất lượng

giáo viên được tuyển dụng

Bảng 2.7: Trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học của CBGV THPT hiện nay

TT



Trường THPT



Tổng số Chính trị

CB GV







Trung



Tin học

Cao A



cấp cấp



Ngoại ngữ



B



C



A



B



C



cấp



1



Tây Tiền Hải



84



8



12



0



37



11



1



35



10



1



2



Đông Tiền Hải



64



12



4



0



30



7



1



28



12



1



3



Nam Tiền Hải



84



10



4



0



36



9



0



42



11



Tổng



232



30



20



0



103 27



2



105 31



2



(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình)

Nhận xét:

Số giáo viên có trình độ ngoại ngữ và tin học trình độ A trở lên đạt

mức trung bình với tỷ lệ 56 %, song việc đổi mới phương pháp dạy học tiếp

cận với phương tiện dạy học hiện đại, áp dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ngày càng được nâng cao nên đòi hỏi các nhà trường phải có kế hoạch

hàng năm để bồi dưỡng kịp thời về tin học và ngoại ngữ cho ĐNGV đáp ứng

yêu cầu giảng dạy.



51



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

×