1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC- LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 122 trang )


hi, gúp phn tng tim lc cỏn b khoa hc k thut cho t nc. Vin i

hc M H Ni l mt trng i hc cụng lp hot ng trong h thng cỏc

trng i hc quc gia do B Giỏo dc v o to trc tip qun lý.

Trong thi k i mi, ng v Nh nc ó nhn mnh vai trũ ca

Giỏo dc - o to, coi Giỏo dc - o to l quc sỏch hng u nhm cụng

nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc. Ngh quyt II ca Ban chp hnh Trung

ng ng Khoỏ VIII ó ch rừ: a dng hoỏ loi hỡnh giỏo dc - o to,

to c hi cho mi ngi cú th la chn cỏch hc phự hp vi nhu cu, hon

cnh ca mỡnh, m rng cỏc hỡnh thc o to khụng tp trung, o to t xa,

tng bc hin i hoỏ hỡnh thc giỏo dc - o to. Nhiu v lónh o ca

ng v Nh nc ó n thm Vin i hc M H Ni v cú ý kin ch

o, nh hng cho giỏo dc m v giỏo dc t xa.

Hin nay, cụng tỏc o to t chun ton din, trng ỏp dng mt

h thng cỏc gii phỏp:

- Xõy dng li ton b chng trỡnh o to mi theo khung chng

trỡnh ca B Giỏo dc v o to trờn c s o to tớn ch.

- La chn v mi i ng cỏc ging viờn cú trỡnh v chuyờn mụn

cao, cú kinh nghim v tõm huyt vi ngh.

- Cụng tỏc giỏo trỡnh, ti liu: In n, biờn son cỏc giỏo trỡnh, ti liu

hc tp m bo cung cp cho sinh viờn. i vi cỏc ti liu cho o to t

xa, Vin i hc M H ni ó hon thnh vic biờn son cỏc ti liu di

dng ti liu in n, a VCD, CD, CD- ROM, MP3 cho 7 mụn chung gm 5

mụn hc thuc Khoa hc Mỏc Lờnin v T tng H Chớ Minh, mụn Tin

hc c bn v Ting Anh c bn, cung cp kp thi cho hc viờn t xa. Mt

s giỏo trỡnh c ỏnh giỏ cú cht lng cao nh ti liu Tin hc c bn v

ó c gii thng ca Hi ngh nghiờn cu khoa hc va qua.

- Xõy dng trung tõm o to qua mng hin i, thớ im o to e

learning ti mt s ni cú kt qu tt.



37



- i mi phng phỏp ging dy, tng cng ng dng cụng ngh

trong o to. Tng cng u t cỏc thit b, phng tin phc v o to

nh phũng mỏy tớnh, phng tin nghe nhỡn, th vin, phũng thớ nghim, ỏp

ng vic thc hin i mi phng phỏp ging dy v hc tp.

- Qun lý cht ch vic thc hin qui ch o to cỏc loi hỡnh. T chc

nghiờm tỳc cỏc k thi, kim tra. Thc hin Ch th ca B Giỏo dc v o to

v phũng chng tiờu cc trong thi c v bnh thnh tớch trong giỏo dc, Vin ó

thnh lp Ban ch o hng ng cuc vn ng Núi khụng vi tiờu cc trong

thi c v bnh thnh tớch trong giỏo dc v thnh lp Ban thanh tra giỏm sỏt

thi. Vic hng ng cuc vn ng Hai khụng ca B Giỏo dc v o to

v tng cng cụng tỏc thanh tra giỏm sỏt thi ó to c nhng chuyn

bin tớch cc trong cụng tỏc thi c, sinh viờn tớch cc hng ng k thi

nghiờm tỳc, s sinh viờn vi phm qui ch thi gim, nhng tiờu cc v bt cp

trong cụng tỏc t chc thi ti mt s a phng ó c hn ch.

- Duy trỡ cỏc hot ng nghiờn cu khoa hc ca sinh viờn, to iu

kin cho vic hc tp ca sinh viờn phự hp vi qui nh chung, khuyn

khớch sinh viờn phn u, say mờ hc tp v quan tõm chm lo i sng cỏn

b, sinh viờn.

2.1.2. B mỏy t chc

Vin i hc M H Ni c thnh lp ngy 03/11/1993 theo Quyt

nh 535/TTg ca Th tng Chớnh ph l t chc hot ng trong h thng

cỏc trng i hc quc gia do B Giỏo dc v o to trc tip qun lý v

c hng mi quy ch ca mt trng i hc cụng lp. Vin i hc M

H Ni l mt b phn ca h thng Giỏo dc v o to nhm thu hỳt ụng

o dõn c tham gia vo quỏ trỡnh o to v t o to, t thnh qu giỏo dc

c nhiu ngi chia s. Mc tiờu ca Vin i hc M H Ni l m c hi

hc tp cho mi ngi tu theo iu kin v hon cnh, kh nng tip nhn v

x lý thụng tin. Vỡ vy trong thi gian qua Vin i hc M H Ni ó thc



38



hin phng chõm a dng hoỏ loi hỡnh o to. B mỏy t chc ca nh

trng ó c B Giỏo dc v o to phờ duyt, cú c cu t chc nh sau:

Ban Giỏm hiu

Phũng chc nng: Phũng Qun lý o to, Phũng t chc Hnh chớnh,

phũng K hoch Ti chớnh, phũng nghiờn cu khoa hc v hp tỏc quc t,

phũng Cụng tỏc chớnh tr v sinh viờn , vn phũng Vin trng, Th vin.

Cỏc trung tõm: Trung tõm Phỏt trin o to t xa, Trung tõm nghiờn

cu v Phỏt trin o to t xa, Trung tõm hp tỏc v o to quc t, Trung

tõm i hc M H Ni ti Nng, Trung tõm Giỏo dc chuyờn nghip,

Cỏc Trung tõm a phng.

Vin i hc M H Ni cú 8 Khoa o to cỏc chuyờn ngnh: Khoa

Du lch, Khoa Kinh t, Khoa Lut, Khoa Ngoi ng, Khoa Cụng ngh in

t Thụng tin, Khoa Cụng ngh sinh hc, Khoa Cụng ngh Tin hc, Khoa To

dỏng Cụng nghip.

Vin i hc M H Ni cú i ng ging viờn l cỏc giỏo s, tin s,

thc s v cỏc cỏn b khoa hc cú trỡnh chuyờn mụn cao, giu kinh

nghim. Quy mụ o to hng nm ca Vin khong 50.000 sinh viờn, trong

ú quy mụ o to h Chớnh quy khong 21%, h Ti chc 11% v h o

to T xa 68%.

2.1.3. Quy mụ o to

Ra i trong s i mi ca t nc, i mi ca Giỏo dc v o

to, tng bc ln mnh v trng thnh; ngy nay Vin i hc M H Ni

ó khng nh c mỡnh vi mụ hỡnh mi, mụ hỡnh Xó hi hoỏ Giỏo dc &

o to ỏp ng c nhu cu hc tp a dng ca mi ngi. Trong 15

nm qua nh trng ó thc hin tt nhim v chớnh tr ca mỡnh ú l:

Vin i hc M H Ni l c s o to i hc v nghiờn cu cỏc loi

hỡnh o to t xa, o to ti ch ti nay Vin i hc M H Ni ó

o to cho t nc trờn 50.000 k s, c nhõn trỡnh i hc v cao ng.



39



Vin i hc M H Ni ó khng nh c v trớ ca mỡnh trong h thng

cỏc trng i hc, cao ng c xó hi cụng nhn v tin cy.

Vin i hc M H Ni thc hin nhiu loi hỡnh o to vi nhiu

a phng nờn quy mụ o to ca nh trng tng i ln.

Vin i hc M H Ni l mt c s o to theo mụ hỡnh o to a

ngnh, a lnh vc. Quy mụ hin cú khong gn 40.000 sinh viờn ang theo

hc cỏc h v loi hỡnh o to.

Vin cú 3 loi hỡnh o to

+ H chớnh quy tp trung

+ H t xa

+ H va hc, va lm (Ti chc)

Kt qu o to trong 10 nm (1993-2003). Tớnh n thi im iu tra

sinh viờn tt nghip i hc, ngun iu tra sinh viờn tt nghip ca D ỏn

i hc B giỏo dc v o to.

Tng s sinh viờn tp trung:



32.621 ngi, trong ú



+ H chớnh quy tp trung:



13.007 ngi



+ H o to t xa:



5.840 ngi.



+ H ti chc:

- i hc:



9.544 ngi



- Cao ng:



4.230 ngi



Ngnh o to:

Nm 1992: Cú 4 ngnh (Qun tr kinh doanh, K toỏn, Tin hc, Ting Anh)

Nm 2005 cú 18 ngnh:

(1). Khoa Cụng ngh thụng tin + Tin hc qun lý

+ Toỏn tin

(2). Khoa kinh t v QTKD:



+ Qun tr kinh doanh

+ K toỏn



(3). Khoa Cụng ngh Sinh hc: + Cụng ngh sinh hc cụng nghip

+ Cụng ngh sinh hc nụng nghip

40



+ Cụng ngh sinh hc Dc

(4). Khoa Du lch:



+ Qun tr khỏch sn

+ Hng dn du lch



(5). Khoa To dỏng cụng nghip:



+ Ni, ngoi tht

+ ha

+ Thi trang

+ Kin trỳc



(6). Khoa ngoi ng:



+ Ting Anh



(7). Khoa Cụng ngh in t-Thụng tin: + in t Vin thụng

(8). Khoa Lut:



+ Lut kinh t

+ Lut Quc t



(9).Trung tõm Hp tỏc o to Quc t:

Cao ng cho cỏc chuyờn ngnh:



+ in t Vin thụng

+ K thut mỏy tớnh

+ K toỏn



Vin i hc M H ni hin cú 8 Khoa o to 16 ngnh. Va qua,

Vin c B Giỏo dc v o to cho phộp o to ngnh Ti chớnh Ngõn

hng v o to liờn thụng t Trung hc chuyờn nghip lờn i hc i vi

hai ngnh K toỏn v Qun tr Kinh doanh.

Kt qu ca quỏ trỡnh o to t nm 1993 ti nay: Vin ó cho ra

trng nhiu sinh viờn tiờu chun v cung cp cho xó hi mt i ng cỏn

b Khoa hc k thut thuc cỏc ngnh: Qun tr kinh doanh v k toỏn; Cụng

ngh in t thụng tin; Cụng ngh sinh hc vi s lng hn 33.000 ngi

thuc cỏc loi hỡnh o to chớnh quy, t xa, va hc va lm (trong ú cú

hn 29.000 ngi nhn bng c nhõn v k s; hn 4.000 ngi nhn bng

c nhõn cao ng). Kt qu iu tra sinh viờn tt nghip cho thy cú gn 91%

sinh viờn tt nghip h chớnh quy cú vic lm; sinh viờn tt nghip T xa v

Ti chc hu ht ó cú vic lm, vỡ phn ln sinh viờn theo hc h T xa v

Ti chc u l nhng ngi ang lm vic ti cỏc c s thuc nhiu thnh

41



phn kinh t khỏc nhau (Ngun iu tra SV tt nghip ca d ỏn i hc

B Giỏo dc v o to v t chc o to). Ngoi ra Vin cũn liờn kt o

to vi hn 30 n v v tinh t ti cỏc tnh thnh trong c nc. Sau õy l

bng quy mụ o to cỏc nm hc gn õy nht.

Bng 2.1: Quy mụ o to cỏc nm hc t 2003 n 2007

Liờn kt o



Nm hc



Chớnh quy



Ti chc



T xa



2003 2004



1105 (40,6%)



215 (7,9%)



1050 (38,6%)



350 (12,9%)



2004 2005



2205 (47,4%)



345 (7,4%)



1670 (35,9%)



430 (9,3%)



2005 2006



3000 (50,9%)



400 (6,8%)



1905 (32,3%)



580 (10%)



2006 2007



3125 (54,4%)



415 (7,3%)



1550 (27%)



650 (11,3%)



to



(Ngun: Phũng o to)

Ngoi ra, mt s Khoa t chc cỏc lp o to cp chng ch nh

Chng ch Hng dn Du lch, Ting Anh Du lch ( Khoa Du lch ), Chng

ch bi dng K toỏn trng ( Khoa Kinh t).

2.2. Thc trng dy hc cỏc mụn Khoa hc Mỏc Lờnin, T tng H

Chớ Minh Vin i hc M H Ni

2.2.1. V i ng ging viờn cỏc mụn Khoa hc Mỏc Lờnin, T tng H

Chớ Minh

- V s lng ging viờn

Ging viờn cỏc mụn khoa hc Mỏc Lờnin, T tng H Chớ Minh ca

Vin i hc M H Ni c o to t nhiu ngun khỏc nhau, ó cú

nhiu nm cụng tỏc v nhit tỡnh vi cụng vic chuyờn mụn ca mỡnh. Sau

nhiu nm xõy dng, i ng ging viờn ca Vin i hc M H Ni núi

chung, i ng ging viờn cỏc mụn khoa hc Mỏc Lờnin, T tng H Chớ

Minh núi riờng ca Vin ó tng i n nh.

Tng s ging viờn cỏc mụn khoa hc Mỏc Lờnin, T tng H Chớ

Minh ca Vin i hc M H Ni thc t cú 8 ngi, trong ú s cú hc v



42



thc s tr lờn chim khong 17%. Bng 2.2 di õy khụng thng kờ s

lng ging viờn cỏc mụn khoa hc Mỏc Lờnin, T tng H Chớ Minh ca

Vin trong nhng nm gn õy (tớnh n thi im thỏng 5 nm 2007)

Bng 2.2: i ng ging viờn cỏc mụn khoa hc Mỏc Lờnin,

T tng H Chớ Minh ca Vin i hc M H Ni

Tiờu chớ



tui



Hc v

S



Mụn hc



Thc



s



lng



Tin



s



ang

hc

CH



C



Di



nhõn



30



Kinh t CT



3



Lch s ng



3



CNXHKH



1



1



1



1



41



n



n



40



51



Trờn

50



1



Trit hc



31



1



1*



1



1

3



1

2



1

1*



T tng HCM



Ghi chú: + HCM: Hồ Chí Minh.

+ CH: Cao học.

+ Môn T- t-ởng HCM do các giảng viên Lịch sử Đảng đảm nhận.

+ Đã có một thạc sĩ chuyển công tác (*) và có một giảng viên nghỉ h-u (*)

Số tài liệu trên cho thấy số l-ợng giảng viên các môn khoa học Mác

Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh của Viện Đại học Mở Hà Nội rất hạn chế. Điều

này sẽ đ-ợc phân tích rõ hơn qua đánh giá về chất l-ợng lao động của đội ngũ

này ở mục d-ới đây.

- Về chất l-ợng giảng viên

Hiện nay ở Viện Đại học Mở Hà Nội các giảng viên của bộ môn giảng dạy

cho 19 lớp sinh viên chính quy một năm và một số lớp tại chức khác t-ơng

đ-ơng với khoảng 500 600 giờ đứng bục. Một l-ợng thời gian khá lớn,việc

chấm bài kiểm tra, bài thi chiếm gần hết phần lớn thời gian còn lại của giảng

viên, nên việc tập trung cho nghiên cứu đọc tài liệu ch-a đ-ợc nhiều nên chất



43



l-ợng bài giảng còn ch-a cao, đã vậy công việc lại không đ-ợc tính vào thời

gian để giảm giờ.

Giảng viên các môn Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết

học, Lịch sử Đảng một mặt đảm đ-ơng việc giảng dạy toàn bộ ch-ơng trình

các môn học này cho sinh viên toàn Viện. Bên cạnh đó, họ cũng phải tham

gia giảng dạy các môn học này cho các lớp Tại chức mở tại các địa ph-ơng

trong cả n-ớc. Báo cáo tổng kết thi đua qua các năm học cho thấy số giờ

giảng bình quân theo đầu ng-ời của các môn học này luôn ở mức cao so với

quy định, so với các khoa, bộ môn khác.

Điều đáng nói là số giờ giảng nhiều lại tập trung vào một số giảng viên,

đặc biệt là những giảng viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm, những cán bộ

quản lý. Việc giảm định mức giờ chuẩn cho những giảng viên làm công tác

quản lý, công tác Đảng, Công đoàn, mục đích là để tạo thêm thời gian cho

những ng-ời này hoàn thành tốt chức trách của mình song song với nhiệm vụ

giảng dạy. Song với số giờ giảng mà giáo viên các môn khoa học Mác- Lênin,

T- t-ởng Hồ Chí Minh đang phải đảm đ-ơng nh- đã nói ở trên thì việc trừ giờ

giảng chỉ mang tính hình thức để cuối năm tính thanh toán v-ợt giờ. Ngay cả

những giảng viên trẻ đ-ợc cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

cũng đ-ợc huy động và giảng dạy khi sắp xếp đ-ợc về mặt thời gian.

Không thể không kể đến những nỗ lực không ngừng của đội ngũ giảng

viên Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh khi vừa đảm đ-ơng một số l-ợng

giờ giảng lớn nh- vậy, vừa giành thời gian cho các hoạt động khác nhằm nâng

cao chất l-ợng chuyên môn của các bài giảng. Tại Viện Đại học Mở Hà Nội,

hoạt động nghiên cứu khoa học luôn đ-ợc coi trọng, đ-ợc xem nh- một

nhiệm vụ chuyên môn của ng-ời giảng viên song song với nhiệm vụ hoàn

thành tốt các giờ giảng, nghiên cứu khoa học cũng là một tiêu chí quan trọng

để xếp loại, bình xét thi đua của giảng viên qua mỗi học kỳ, mỗi năm học.

Đây cũng là cơ sở để đảm bảo nâng cao chất l-ợng các bài giảng.

Cũng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau mà tất cả

các đề tài nghiên cứu khoa học của môn Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh



44



mới chỉ dừng lại ở đề tài cấp Cơ sở, chủ yếu là những đề tài viết giáo trình, đề

cương bài giảng, chưa có những đề tài cấp Ngành, cấp Bộ hay cấp Nhà

n-ớc. Điều này cũng phản ánh một thực tế là mặc dù có 17% cán bộ giảng

dạy có trình độ thạc sĩ nh-ng bộ môn Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh của

Viện Đại học Mở Hà Nội hiện ch-a có đ-ợc những chuyên gia đầu ngành

trong lĩnh vực này.

Nh- vậy, theo chúng tôi về số l-ợng và chất l-ợng giảng viên bộ môn

Mác - Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh của Viện Đại học Mở Hà Nội nh- đã

phân tích ở trên có ảnh h-ởng rất nhiều đến việc tiếp thu, đến chất l-ợng học

tập các môn học này của sinh viên.

2.2.2. Về kết quả học tập các môn Khoa học Mác Lê nin, T- t-ởng Hồ

Chí Minh của sinh viên

Khảo sát kết quả học tập các môn Lý luận Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ

Chí Minh của các lớp sinh viên qua các năm học đ-ợc thể hiện qua các bảng

2.3.1, 2.3.2 và 2.3.3 d-ới đây

Bảng 2.3.1: Kết quả học tập các môn Lý luận Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ Chí

Minh của sinh viên khoá học 2002- 2006

HS, SV

Mụn



Xut sc



Gii



Khỏ



Trung bỡnh



Yu kộm



d thi

ht



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



mụn

Trit hc



142



1



0,7



8



5,63



19



13,4



91



64,1



23



16,2



KTCT



127



9



7,09



17



13,4



29



22,8



48



37,8



24



18,9



CNXHK



128



5



3,91



32



25



24



18,8



52



40,6



15



11,7



LS ng



128



6



4,69



6



4,69



18



14,1



87



68



21



16,4



TTHCM



124



0



0



20



16,1



54



43,6



39



31,5



11



8,9



H



Ghi chỳ : S lng sinh viờn d thi cỏc mụn khụng nh nhau vỡ mt s sinh

viờn khụng iu kin d thi v ngh khụng thi.

- Kt qu c ỏnh giỏ qua 5 mc nh sau

T im 9 n im 10: Xut sc

45



T im 8 n cn im 9: Gii

T im 7 n cn im 8: Khỏ

T im 5 n cn im 7: Trung bỡnh

T cn im 5 tr xung: Yu kộm

Bng 2.3.2: Kt qu hc tp cỏc mụn Lý lun Mỏc- Lờnin, T tng H Chớ

Minh ca sinh viờn khoỏ hc 2003- 2007

HS, SV



Xut sc



Gii



Khỏ



Trung bỡnh



Yu kộm



d thi



Mụn



ht



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



mụn

Trit hc



215



3



1,28



31



13,2



47



20



124



52,8



30



12,8



KTCT



219



0



0



32



14,6



39



17,8



116



53



32



14,6



CNXHKH



206



0



0



69



33,5



57



27,7



66



32,1



14



6,8



LS ng



206



10



5



55



26,7



43



20,9



70



34



28



13,6



TTHCM



Ghi chú: Môn T- t-ởng Hồ Chí Minh ch-a học

Bảng 2.3.3: Kết quả học tập các môn Lý luận Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ Chí

Minh của sinh viên khoá học 2004- 2008

HS,



Xut sc



Gii



Khỏ



Trung bỡnh



Yu kộm



SV

Mụn



d thi

ht



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



mụn

Trit hc



272



3



1,1



20



7,35



58



21,3



156



57,4



35



12,9



KTCT



257



3



1,17 71



27,6



77



30



85



33,1



21



8,17



CNXHKH

LS ng

TTHCM



Ghi chú: Các môn T- t-ởng Hồ Chí Minh, CNXHKH, LS Đảng ch-a học

Số liệu của các bảng trên cho phép rút ra những nhận xét khái quát sau:

- Sinh viên Viện Đại học Mở Hà Nội tham gia học tập các môn Khoa

học Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh và kết quả học tập ở mức độ trung

46



bình. Số sinh viên đạt kết quả học tập ở mức xuất sắc và giỏi không nhiều, tỉ

lệ điểm d-ới trung bình còn cao.

- Tính trung bình trong ba khoá học, tỉ lệ sinh viên đạt điểm xuất sắc ở

môn Kinh tế chính trị là cao nhất, tiếp đó là môn Lịch sử Đảng, môn Chủ

nghĩa xã hội khoa học và cuối cùng là môn Triết học. Riêng môn học Tt-ởng Hồ Chí Minh không có sinh viên nào đạt điểm ở mức xuất sắc.

Nh- vậy, kết quả học tập các môn khoa học Mác- Lênin, T- t-ởng Hồ

Chí Minh của sinh viên Viện Đại học Mở Hà Nội phần nào phản ánh thực

trạng quản lý quá trình dạy học các môn học này trong toàn Viện. Nếu nhcác biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn học này một cách hiệu quả

thì chất l-ợng dạy học của các môn học sẽ đ-ợc nâng cao.

2.2.3. Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học

Trong những năm gần đây, Viện Đại học Mở Hà Nội đã có rất nhiều cố

gắng trong xây dựng và sửa chữa, nâng cấp hệ thống giảng đ-ờng, mua sắm

các trang thiết bị phục vụ dạy và học. Triển khai thực hiện công tác này,

ngoài kinh phí từ nguồn thu chủ yếu là học phí của sinh viên, Viện đã huy

động thêm các nguồn vốn khác từ các dự án hợp tác quốc tế, các nguồn tài

trợ, đến nay, Viện đã có giảng đ-ờng đảm bảo tốt cho hoạt động đào tạo, đảm

bảo đủ ánh sáng (ánh sáng tự nhiên và đèn điện chiếu sáng khi cần thiết), quạt

mát cho sinh viên và trang thiết bị mỗi phòng học một quạt riêng cho giảng

viên. Các giảng đ-ờng đều đ-ợc trang bị phấn không bụi, bảng hút bụi, ở

những lớp có số sinh viên đông hoặc trong những tr-ờng hợp học các môn

chung cần ghép lớp, giảng viên đều đ-ợc trang bị Micro.

Viện đã xây dựng đ-ợc ba phòng máy tính, mỗi phòng có thể phục vụ 40

50 sinh viên. Viện cũng hết sức quan tâm đến việc tạo môi tr-ờng, cảnh quan

s- phạm trong khuôn viên Viện cũng nh- tạo điều kiện thuận lợi nhất cho

công tác của cán bộ giảng dạy, nghiên cứu viên, chuyên viên các Khoa,

Phòng. Các phòng làm việc của các Khoa và các phòng ban đều khang trang,

đ-ợc trang bị đầy đủ các ph-ơng tiện làm việc cần thiết nh- máy tính, điện

thoại, điều hoà không khí



47



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

×