1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Phụ lục số 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 114 trang )


quản lý tài chính ở Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà nội

Để đánh giá đúng về thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý công

tác tài chính của trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội nhằm đáp ứng nhu

cầu đào tạo nghề có chất lượng cao trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn

cầu hoá và hội nhập quốc tế. Đề nghị Anh ( Chị) vui lòng trả lời các câu hỏi

dưới đây bằng cách đánh dấu (x) hoặc điền vào các ô trống (…) phù hợp .

Xin trân trọng cảm ơn!

1. Anh (chị) cho biết Trường có ban hành “Qui chế chi tiêu nội bộ” không?

- Có



Không



2. “Qui chế chi tiêu nội bộ” của trường xây dựng có theo các qui định của

Nhà nước không?

- Có



Không



3. Theo Anh (chị) cơ chế quản lý và việc sử dụng các nguồn tài chính của

Trường thực hiện trong những năm gần đây:

- Chưa tốt

- Tương đối tốt

- Tốt

- Rất tốt

4. Theo Anh (chị) các mức khoán và thu nhập của CBCNV hiện nay Nhà

trường đang thực hiện như thế nào?

Mức độ

Chỉ tiêu



Chưa phù hợp



Phù hợp



Rất phù hợp



Các mức khoán

Sử dụng tài sản công

Thu nhập của CBCNV

5. Các nguồn thu của Nhà trường từ liên kết đào tạo, dịch vụ và nguồn khác

được thực hiện công khai, đầy đủ theo đúng qui định của Nhà Nước?

100



- Có



Không



6. Anh (chị) đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác

quản lý tài chính của Trường. Mỗi cán bộ, giáo viên cần phải làm gì?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

7. Xin Anh(Chị ) vui lòng cho biết đôi điều về bản thân :

7.1. Họ và tên của Anh (chị )………..…………………Tuổi………………….

7.2. Giới tính:



Nam



Nữ



7.3. Dân tộc:



Kinh



Khác



7.4.Trình độ đã được đào tạo :

TSKH, Tiến sỹ



Thạc sỹ



Đại học



Cao đẳng



THCN



Trình độ khác



7.5. Chức vụ và đơn vị công tác :

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………



Phụ lục 2



101



PHIẾU HỎI

Dùng cho cán bộ quản lý và giáo viên: đánh giá một số biện pháp quản lý tài

chính của trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà nội trong giai đoạn hiện nay.

Để đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề, hiệu quả quản lý tài

chính của của trường. Đề nghị Anh (Chị) trả lời các câu hỏi dưói đây bằng

cách đánh dấu ( X) hoặc điền vào các ô trống (…) phù hợp.

Xin chân thành cảm ơn!

Câu 1: ý kiến của Anh (Chị ) về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp nêu dưới đây nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của

nhà trường trong giai đoạn hiện nay. (Tính cấp thiết và tính khả thi tăng

dần từ 1 đến3: Mức 1 là không cấp thiết hoặc không khả thi; Mức 3 là rất

cấp thiết hoặc khả thi cao )



TT



1



Các biện pháp



Tính cấp thiết

1

2

3



Nâng cao nhận thức về nội dung và

nhiệm vụ của công tác quản lý tài

chính cho cán bộ công nhân viên

chức và giáo viên trong trường



2



Tăng cường công tác kế hoạch hoá

các nguồn thu.



3



Xây dựng và thực hiện “Qui chế chi

tiêu nội bộ” đảm bảo qui định của

Nhà nước và phục vụ thiết thực cho

mục tiêu đào tạo.



4



Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ,

chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm

toán Nhà nước định kỳ.



102



Tính khả thi

1

2

3



5



Nâng cao trình độ chuyên môn và

nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ

chuyên trách công tác tài chính



Câu2: Theo Anh (Chị )mối quan hệ giữa các biện pháp trên như thế nào ?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 3: Ngoài những biện pháp trên, theo Anh (Chị), để làm tốt công tác

quản lý tài chính trong nhà trường cần phải lưu ý thêm những điều gì?

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sự hợp tác cảu Anh ( Chị)!



103



Phụ lục số 3

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CƠ ĐIỆN HÀ NỘI



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2008



QUY CHẾ

Chi tiêu nội bộ áp dụng cho trường

Cao đẳng nghề Cơ điện Hà nội



----Chương I

Những quy định chung

Điều 1: Nguyên tắc chung:

1. Quy chế quản lý tài chính nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,

định mức thu - chi tiêu áp dụng thống nhất trong Trường để đảm bảo nhà trường hoàn

thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện các hoạt động thường xuyên phù hợp với

đặc thù của trường. Sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý tài chính,

quản lý nhân sự của Trường.

Quy chế này được áp dụng từ tháng 01 năm 2008 trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ Bộ

giao và nguồn ngân sách cấp ổn định.

2. Quy chế quản lý tài chính nội bộ được xây dựng trong phạm vi các quy định của

Nhà nước theo cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo 1 phần chi

phí hoạt động thường xuyên và có sự vận dụng phù hợp với điều kiện của trường.

3. Quy chế quản lý tài chính nội bộ là cơ sở pháp lý để nhà trường quản lý việc sử

dụng và quyết toán các nguồn kinh phí. Đồng thời quy chế quản lý tài chính nội bộ là căn

cứ để Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên thực hiện việc kiểm soát các hoạt

động tài chính của trường.

4. Quy chế quản tài chính nội bộ được xây dựng trên nguyên tắc dân chủ, công

khai, được đa số thành viên hội nghị cán bộ chủ chốt chấp nhận là đảm bảo cơ bản sự công

bằng, hợp lý và có cân nhắc đến các trường hợp đặc biệt.

Điều 2: Căn cứ để xây dựng quy chế tài chính nội bộ.

1. Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ qui định

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài

chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2.Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực

hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp

công lập và các quy định tại quy chế này.

3. Căn cứ Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 của Bộ Tài chính hướng

dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ.

Căn cứ Quyết định số 198/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và PTNT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Cao

đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.

Điều 3: Quy chế này áp dụng cho các đơn vị cán bộ CCVC – người lao động thuộc

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.



104



Chương II

Những quy định cụ thể

A. Nguồn thu

Điều 4: Các nguồn thu của trường bao gồm

- Ngân sách Nhà nước cấp

- Thu học phí dài hạn

- Thu từ đào tạo ngoài (bao gồm: Đào tạo dài hạn, bồi dưỡng thi nâng bậc, liên

doanh liên kết)

- Thu lệ phí tuyển sinh

- Thu lệ phí thi lại, tiền bằng

- Thu tiền ký túc xá

- Thu từ hoạt động sản xuất trong và ngoài trường

- Thu từ hoạt động các dịch vụ (nhà ăn, căng tin, trông xe, cho thuê phòng học).

- Thu từ thanh lý các tài sản (nếu có)

- Thu từ tiền lãi gửi ngân hàng.

- Thu từ tiền học sinh đi lao động Hàn quốc có đóng góp tự nguyện xây dựng

trường.

- Thu tiền từ nguồn hỗ trợ các ngày lễ, ngày kỷ niệm trường (nếu có)

Điều 5: Phòng Tài chính kế toán có trách nhiệm lập dự toán thu – chi trong

năm báo cáo Bộ và công khai dân chủ trước toàn thể CBCNVC.

Điều 6: Ngoài nguồn thu từ ngân sách Nhà nước cấp ổn định trong 3 năm. Các

nguồn thu khác được quy định cụ thể như sau.

1. Nguồn thu từ học phí: Quy định thu theo ngành, nghề học sinh xin học.

Hệ Cao đẳng nghề thu 200.000đ/tháng. Thu 1 năm 10 tháng

- Hệ Trung cấp chuyên nghiệp thu 150.000 đ/tháng. Thu 10 tháng/năm

- Hệ Trung cấp nghề

+ Nghề Điện CN – DD, Điện tử công nghiệp, Hàn, Tiện, Sửa chữa Ôtô, Nguội, Xúc

ủi thu từ 120.000 – 140.000đ/tháng (Thu 10 tháng/năm).

+ Nghề Cơ điện nông thôn, Cấp thoát nước nông thôn đô thị, Bơm điện thu 100.000

– 120.000đ/tháng (thu 10 tháng/ năm)

- Học sinh học tiếng Hàn quốc thời gian 3 tháng thu 1.200.000đ/học sinh/khoá

2. Nguồn thu từ đào tạo ngoài

+ Đào tạo 1 năm cấp bằng bậc 2/7: 3.000.000đ/người (học 10 tháng) từ 10 người trở

lên. Dưới 10 người thu 5.000.000đ/người

+ Đào tạo cấp chứng chỉ: 2.000.000đ/chứng chỉ

+ Thu đào tạo bồi dưỡng nâng bậc thoả thuận với các đơn vị và người học có hợp

đồng kinh tế kèm theo.

+ Thu đào tạo liên kết các hệ: Trường thu 50% để chi phí cho chi trả tiền giảng dạy

của giáo viên, chi trả tiền tàu xe cho giáo viên.

3. Thu lệ phí tuyển sinh

15.000/hồ sơ

4. Thu lệ phí thi lại:

- Học sinh bỏ thi:

50.000đ/môn

- Học sinh thi lại lần 1:

30.000đ/môn

- Học sinh thi lại lần 2:

50.000đ/môn

- Thu tiền bằng:

50.000đ/học sinh

- Học sinh học phụ đạo thiếu tiết:15.000đ/tiết



105



5. Thu tiền ký túc xá

- Cơ sở 1 và Cơ sở 2:

70.000đ/tháng/ học sinh

- Cơ sở Xuân hoà

50.000đ/ tháng/ học sinh

- Thu tiền VSMT:

20.000đ/học sinh/năm (thu 2 năm)

6. Hoạt động dịch vụ nhà ăn, căng tin, trông giữ xe.

- Nhà ăn, căng tin cơ sở 1: 4.000.000đ/tháng (10 tháng/năm)

- Nhà ăn, căng tin cơ sở 2: 3.500.000đ/tháng (10 tháng/năm)

- Nhà ăn, căng tin cơ sở Xuân hoà: 2.000.000đ/tháng (10 tháng/năm)

- Trông giữ xe cơ sở 1 +2 : 3.000.000đ/tháng (10 tháng/năm

7. Thu từ bán tài sản thanh lý (nếu có)

Hội đồng thanh lý định giá sàn, bán theo hình thức đấu giá.

8. Thu tiền điện nước (đối với CB – Giáo viên ở trong KTX)

Giáo viên – CBCNV ở trong KTX tại 3 cơ sở khi được lãnh đạo duyệt phải nộp tiền

điện nước 70.000 tháng/người

9. Thu tiền lãi suất gửi ngân hàng (nếu có)

B. các khoản chi và mức chi

Điều 7: Quy định nội dung chi tài chính

1. Chi tiền công

Tiền công trả cho người lao động thuê ngoài được thực hiện theo hợp đồng giao

khoán công việc hoặc hợp đồng lao động giữa trường với người lao động thuê ngoài. Mức

tiền công thuê khoán tuỳ theo khối lượng công việc và được chi trả hàng tháng

2. Tiền lương và các khoản phụ cấp

Trường đảm bảo chi mức lương cơ bản theo ngạch bậc, hệ số lương và phụ cấp

(nếu có) cho CBCNV, giáo viên hàng tháng.

- Cuối tháng vào ngày 29,30 Phòng Hành chính Tổ chức tổng hợp ngày công trình

Hiệu trưởng duyệt làm cơ sở để chi lương và nộp về Phòng Tài chính Kế toán.

- Ngày 5,6 hàng tháng Phòng Tài chính kế toán phát lương tại 3 cơ sở.

3. Học bổng học sinh

Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và xã hội trường tổ chức

xét và cấp học bổng theo quý, danh sách học sinh được cấp học bổng theo đề nghị của

Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên - học sinh, Phòng Hành chính Tổ chức.

- Những học sinh thuộc diện chính sách xã hội được nhận tiền trợ cấp hàng tháng

theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Trường dành khoảng 8 – 10% kinh phí thuộc ngân sách nhà nước để chi trả học

bổng và chế độ chính sách xã hội cho học sinh.

4. Thanh toán công tác phí.

CBCNVC được cử đi công tác phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được

thanh toán theo quy định cụ thể.

- Phòng Hành chính TC: Cấp giấy đi công tác và xác nhận ngày đi, về của người

được cử đi công tác.

- Chế độ thanh toán

+ Công tác ở miền Nam (Khánh hoà trở vào) được thanh toán tiền ngủ, tiền ăn:

250.000đ/ngày/người.



106



+ Công tác Miền Trung – Tây nguyên được thanh toán tiền ngủ, tiền ăn :

150.000đ/ngày/người.

+ Công tác ở các vùng phía Bắc được thanh toán: 20.000đ/ngày/người. Nếu đi qua

đêm được hỗ trợ thêm tiền ngủ 100.000đ/người/ ngày

Phương tiện đi công tác theo chế độ hiện hành (trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng

quyết định).

+ Các đối tượng được thanh toán công tác phí khoán: 100.000đ/tháng là cán bộ vật

tư, kế toán kho bạc, giáo viên quản lý học sinh đi thực tập ở cơ sở.

+ Giáo viên giảng dạy ở Xuân hoà - Phúc yên – Vĩnh phúc được trợ cấp tiền đi lại

150.000đ/tháng.

5. Thanh toán làm thêm giờ.

- Những ngày nghỉ, ngày lễ Hiệu trưởng yêu cầu CBCNVC đi làm thì được thanh

toán tiền làm thêm giờ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Chế độ làm việc của giáo viên thực hiện theo các văn bản pháp quy nhưng do điều

kiện thực tế của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, tạm thời thực hiện

vận dụng tính theo chế độ như sau:

a. Đối với giáo viên giảng dạy lý thuyết giờ giảng được tính hệ số lớp đông từ 1.15

đến 1.50 (Phòng Đào tạo tính hệ số lớp đông cụ thể)

b. Đối với giáo viên hướng dẫn thực tập cơ bản nghề liên quan, thực tập chuyên

môn nghề được tính 35giờ hướng dẫn/ tuần (2 giáo viên). Nếu lớp có 1 giáo viên hướng

dẫn thực tập được tính hệ số lớp đông từ 1.15 đến 1.50 (Phòng Đào tạo tình hệ số lớp dông

cụ thể)

c. Đối với giáo viên trong năm học đã đảm bảo định mức số giờ giảng dạy, trường

sẽ thực hiện hợp đồng thoả thuận giảng dạy số giờ (tiết) nhưng phải đảm bảo chất lượng

môn học đó. Trường thanh toán:

- Giáo viên có thâm niên giảng dạy dưới 5 năm:

12.000đ/tiết

- Giáo viên có thâm niên giảng dạy 5 năm trở lên: 15.000đ/tiết

(Giao cho phòng Đào tạo dự thảo hợp đồng, xác nhận số giờ giảng dạy và thanh lý

với các Trưởng Khoa, Bộ môn, BGH ký duyệt)

f. Chế độ thanh toán coi thi, chấm thi của giáo viên

+ Giáo viên coi thi, chấm thi tốt nghiệp bồi dưỡng: 50.000đ/người/ngày

+ Giáo viên coi thi lại (thi viết), chấm thi thực hành: 30.000đ/buổi

+ Giáo viên chấm thi lại (viết):

5.000đ/bài

+ Giáo viên phụ đạo học sinh thiếu tiết học chi trả bồi dưỡng bằng 1/3 số

tiền thu được.

Giao giáo viên bộ môn thu tiền phụ đạo học sinh thông qua Phòng Đào tạo – nộp tài

vụ.

- Việc thanh toán cho giáo viên coi thi, chấm thi Phòng Đào tạo lập hồ sơ chứng từ

thanh toán.

6. Thanh toán dạy ngoài trường.

- Giáo viên được phân công giảng dạy các lớp liên kết đào tạo, đào tạo cấp chứng

chỉ, nâng bậc,... tại trường số giờ giảng được tính vào khối lượng giảng dạy của năm học

- Được thanh toán: 15.000đ/tiết nếu dạy tại Hà Nội. Thanh toán 20.000đ/tiết nếu

dạy ngoại tỉnh (trích từ tiền thu dạy hợp đồng đào tạo). Giảng dạy dự án thanh toán từ

20.000 – 25.000đ/tiết.

- Được hưởng nguyên lương và các chế độ của trường



107



- Được hỗ trợ tiền tàu xe đi và về (không thanh toán tiền công tác phí)

7. Chi khen thưởng các danh hiệu thi đua của Nhà nước.

- Mức tiền thưởng đạt các danh hiệu thi đua chi bằng nguồn ngân sách cấp nhà

trường thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

- Ngoài ra hàng năm trường dành 1 khoản kinh phí (trích từ nguồn thu học phí, thực

hiện tiết kiệm chi và các khoản thu ngoài) để chi khen thưởng cho các mặt công tác tốt

khác. Mức tiền thưởng do Hội đồng thi đua của nhà trường quyết định. (Tổng mức chi

không quá 3 tháng lương).

8. Tiền lương tăng thêm do thực hiện tiết kiệm.

Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài

chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực

hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp

công lập .

Để kịp thời động viên CBCNVC trong quá trình công tác đạt hiệu quả cao, đồng

thời giải quyết tăng tiền lương thu nhập cải thiện đời sống, trên cơ sở tiết kiệm có hiệu quả

trong tháng, quý, năm. Trường quy định bình xét và phân loại A,B,C cho CNVC và giáo

viên hàng tháng để làm cơ sở tính toán tiền lương tăng thêm (tiêu chuẩn – cụ thể sẽ được

ban hành trên cơ sở đảm bảo công bằng về thu nhập và trách nhiệm trong công tác quản

lý).



Cụ thể

* Đối tượng được bình xét:

- Là những CNVC giáo viên trong biên chế

- CNVC – giáo viên hợp đồng có tham gia đóng BHXH, tham gia sinh hoạt công

đoàn

- CNVC – giáo viên hợp đồng thử việc chưa đóng BHXH

* Đối tượng không thuộc diện được bình xét:

- CBCNVC – giáo viên đi học hoặc đi công tác cả tháng liên tục.

- CNVC – giáo viên nghỉ thai sản, ốm đau, liên tục trong tháng.

Quy định 1 năm bình xét 10 tháng (trừ 2 tháng hè trong năm)

*Tiêu chuẩn để xếp loại A,B,C: Được xây dựng cụ thể hoá từng tiêu chuẩn. Mỗi 1

tiêu chuẩn tương ứng với số điểm cụ thể. Thang điểm chuẩn là 100 điểm, hàng tháng mỗi

cá nhân tự chấm điểm – Lãnh đạo Phòng, Khoa, Bộ môn, Công đoàn, Cấp uỷ chi bộ đánh

giá cho điểm và nhận xét, nộp về Phòng HC- TC tổng hợp, trình BGH duyệt.

Quy định: Loại A: Đạt điểm từ: 90 – 100 điểm

Loại B: Đạt điểm từ: 80 – 89 điểm

Loại C: Đạt điểm từ: 70 – 79 điểm

Dưới 70 điểm không được xếp loại

Lưu ý: Trong việc đánh giá cho điểm cần trừ điểm các nội dung trọng tâm sau

+ Giáo viên không soạn giáo án, không thực hiện đúng chức nghiệp giáo viên, bỏ giờ

lên lớp 1 lần, lên lớp muộn, đi làm muộn, về sớm từ 1 – 3 lần. Trừ 20 điểm

+ Cán bộ CNVC đi làm muộn, về sớm 1 – 3 lần trong tháng. Trừ 20 điểm

+ CBCNVC – giáo viên nghỉ tự do 01 ngày .Trừ 30 điểm (không xếp loại)

* Mức lương tăng thêm cụ thể như sau:

- CB CNVC – giáo viên thuộc diện biên chế – hợp đồng lao động dài hạn có đóng

BHXH

+ Loại A:

800.000/tháng

+ Loại B:

500.000đ/tháng



108



+ Loại C:



300.000đ/tháng



- CNVC – giáo viên hợp đồng thử việc chưa đóng BHXH được hưởng 50% mức

tiền thưởng phân loại A,B,C theo đối tượng trên.

* Chế độ phụ cấp trách nhiệm

Đối với CB quản lý từ BGH đến các đồng chí Trưởng, Phó các đơn vị, Chủ tịch,

Phó CT Công đoàn, Bí thư, Phó Bí thư Đoàn TN, Bí thư chi bộ, CT Công đoàn bộ phận,

Trưởng Bộ môn trực thuộc phòng được hưởng phụ cấp trách nhiệm như sau.

- Hiệu trưởng và Bí thư Đảng uỷ hệ số:

0,9 x xếp loại

- Phó hiệu trưởng, Phó Bí thư Đảng uỷ hệ số:

0,7 x xếp loại

- Trưởng các đơn vị, CTCĐ, BT Đoàn TN hệ số:

0,45 x xếp loại

- Phó trưởng các đơn vị, P.chủ tịch CĐ, Phó Bí thư đoàn TN (không kiêm nhiệm

công tác chính quyền) hệ số

0,35 x xếp loại

- Trưởng Bộ môn trực thuộc phòng và Bí thư chi bộ, CTCĐ bộ phận (không kiêm

nhiệm công tác chính quyền):

0,2 x xếp loại

*Ngoài tiền lương tăng thêm tính theo xếp loại A, B, C hàng tháng, khi kết thúc

năm tài chính trường cân đối có thể thêm tháng lương thứ 13 nếu tiết kiệm được. Đối

tượng hưởng là CBCNVC người lao động hợp đồng tham gia đóng BHXH và làm việc đủ

12 tháng trong năm, kể cả nghỉ hè, phép, lễ tết và nghỉ được duyệt hưởng 100% lương.

Các trường hợp phải trừ

+ Nghỉ thai sản: mỗi tháng trừ 10%

+ Nghỉ ốm, tai nạn:

- Từ 6 đến 15 ngày trừ 5%

- Từ 15 ngày đến 1 tháng trừ 10%

- Nghỉ 1 tháng trừ 15%

- Nghỉ 2 tháng trở lên không xét

Căn cứ kết quả xét A,B,C ngoài lý do nghỉ ốm đau, tai nạn,...

- Một tháng loại B trừ 10%

- Một tháng loại C trừ 15%

- Một tháng không xếp loại trừ 20%

Hai tháng không xếp loại không xét lương tháng thứ 13

* Chi các ngày lễ, tết, nghỉ hè trong năm

- Gồm các ngày: Tết dương lịch, âm lịch, 1/5, 2/9, 20/11, 8/3, 20/10, 22/12: 8 ngày

và nghỉ hè

- Tết dương lịch

200.000đ/người

- Tết âm lịch:

3.000.000 - 5.000.000đ/người

- Ngày 27/12:

200.000 - 300.000đ/người (cán bộ Y tế)

- Ngày 1/5:

200.000 - 300.000đ/người

- Ngày 2/9:

200.000 - 300.000đ/người

- Ngày 8/3:

100.000đ/người (Ngày QTPN)

- Ngày 20/10:

100.000đ/người (Ngày PNVN)

- Ngày 20/11:

1.000.000 – 1.500.000đ/người

- Ngày 22/12:

300.000đ/người (đối với người đã đi bộ đội)

- Nghỉ mát (hè):

1.500.000đ/người

- Chi ăn trưa:

300.000đ/tháng/người (kể cả số người được cử đi học

dài hạn liên tục trong năm)

9. Chi hội nghị – tiếp khách

Tuỳ theo tính chất hội nghị để Hiệu trưởng duyệt chi

- Hội nghị CNVC, Đại hội Công đoàn, Đại hội đảng bộ trưởng mức chi :

100.000đ/người.

- Khai giảng, tổng kết bế giảng khoá học : 50.000 – 100.000đ/người



109



- Chi tiếp khách : Phòng HCTC chịu trách nhiệm tiếp khách đến làm việc với

trường cùng lãnh đạo và làm các thủ tục thanh toán.

+ Khách đến làm việc cơ quan

+ Quan hệ đối ngoại những ngày lễ tết, ngày tết trong năm

10. Chi hỗ trợ cho công tác xã hội

- Hàng năm trường ký hợp đồng công tác bảo vệ an ninh tại 3 cơ sở với Công an

Phường (Mai dịch, Văn điển, Xuân hoà). Tổng cộng chi 7.500.000đ/năm (mỗi cơ sở là :

2.500.000đ/năm)

- Chi hỗ trợ cho công tác xã hội mức chi 300.000đ/năm/ hội

11. Chi quỹ phúc lợi tập thể (thăm hỏi, trợ cấp khó khăn đột xuất)

* Thăm hỏi

- CB CNVC đang công tác (kể cả số lao động hợp đồng) trong năm không may

(Bố, Mẹ, Vợ, Chồng, Con) bị chết Trường trích kinh phí thăm viếng 1.000.000đ và hương

hoa. Bản thân CNVC – giáo viên gặp rủi ro mất Trường trợ cấp 3.000.000đồng.

- Trường thành lập đoàn thăm viếng nếu đi trong ngày – trường duyệt chi:

20.000đ/người/ngày

- CBCNVC công tác tại trường đã nghỉ hưu (nếu biết) – trường trích kinh phí:

500.000đ và hương hoa thăm viếng.

- CBCNVC ốm đau dài hạn, hoặc tai nạn rủi ro được Công đoàn đề nghị nhà trường

trợ cấp 1 lần 500.000đ

- CBCNVC trong chỉ tiêu biên chế về hưu tặng quà chia tay trị giá 3.000.000đ

12. Chi hoạt động đoàn thể

Tổng dự toán chi :25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng chẵn) Cho hoạt động

TDTT – văn hoá văn nghệ và các hoạt động khác

Yêu cầu các đoàn thể lập kế hoạch dự toán ngay từ đầu năm học trình BGH

13. Chi (khoán) văn phòng phẩm

Theo quyết định số 165b/QĐ-THCĐ ngày 17/9/2006

1. Phòng Đào tạo:

8 triệu/năm

2. Phòng TCKT

7 triệu/năm

3. Phòng HCTC

4 triệu/năm

4. Phòng QTĐS

4 triệu/năm

5. Phòng Công tác HSSV

5 triệu/năm

6. Khoa Điện

7 triệu/năm

7. Khoa Cơ khí

6 triệu/năm

8. Khoa Động lực

5 triệu/năm

9. Bộ môn Mác – Lênin

4 triệu/năm

10. Khoa Kinh tế

6 triệu/năm

11. Khoa – Khoa học cơ bản

6 triệu/năm

12. Tổ chức Công đoàn

1 triệu/năm

13. Tổ chức Đoàn Thanh niên

2 triệu/năm

14. Chi hỗ trợ về đi học.

Lãnh đạo trường động viên CBCNVC đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn

theo yêu cầu sử dụng đúng ngành nghề, được trường đồng ý cử đi học

Trường hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện thời gian cho CBCNVC đi học cụ thể:

- Học Cao đẳng và Đại học hỗ trợ 1.000.000đ/năm

- Học Cao học hỗ trợ:

3.000.000đ/năm

- Học Tiến sỹ hỗ trợ:

10.000.000đ/năm

(Không hỗ trợ cho những người đi học không đúng những ngành nghề trường yêu cầu)

15. Chi đoàn ra

110



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

×