1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

2 . Thực trạng quản lí quá trình dạy học của nhà trƣờng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 117 trang )


viên, tổ chuyên môn, nhà trường lập kế hoạch chung, thông qua hội đồng giáo

dục để thống nhất và từ đó chỉ đạo thực hiện

Để có cơ sở cho giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân, hàng năm vào

đầu năm học, hiệu trưởng căn cứ vào nhiệm vụ năm học xây dựng kế hoạch

chỉ đạo của nhà trường là cơ sở định hướng cho kế hoạch công tác của tổ và

từng giáo viên. Đồng thời căn cứ vào yêu cầu của các công tác, hội đồng giáo

dục nhà trường cũng ra quy định cụ thể về việc xây dựng kế hoạch cá nhân và

các biện pháp quản lí việc lập kế hoạch công tác của giáo viên. Kết quả khảo

sát thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch được thể hiện ở bảng 2.3.

Bảng 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch

(Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )



Nội dung



TT

1

2

3

4



Cụ thể hóa nhiệm vụ năm

học và qui chế chuyên môn

Xây dựng qui định cụ thể về

kế hoạch cá nhân

Tổ chức kiểm tra về xây

dựng và thực hiện kế hoạch

cá nhân

Sử dụng kết quả kiểm tra kế

hoạch để đánh giá xếp loại



Mức độ

Bình Chưa

Tốt

thường tốt



Điểm

TB



3



47



8



2



2,85



2



2



28



29



1



2,52



3



8



22



17



13



2,42



4



10



40



6



4



2,93



1



Rất

tốt



Thứ

bậc



Qua bảng trên ta thấy biện pháp cụ thể hóa nhiệm vụ năm học và qui

chế chuyên môn và biện pháp sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch để đánh giá

xếp loại giáo viên được đánh giá thực hiện tốt.

Biện pháp xây dựng qui định cụ thể về kế hoạch cá nhân và biện pháp

Tổ chức kiểm tra về xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân được đánh giá ở

mức thấp hơn.



41



2.2.2. Thực trạng công tác quản lí của các tổ chuyên môn

2.2.2.1.Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy

QL việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy là vấn đề cần thiết

để đảm bảo truyền tải nội dung kiến thức cho học sinh, các nhà QL đã đưa ra

nhiều biện pháp, nhằm giúp giáo viên thực hiện đúng chương trình và QL

việc thực hiện chương trình. Qua khảo sát thực trạng quản lí việc thực hiện

nội dung chương trình giảng dạy ta thu được kết quả ở bảng 2.4.

Bảng 2.4. Kết quả khảo sát việc thực hiện nội dung chƣơng trình

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

T

T

1



2



3

4



5



Nội dung quản lí

Yêu cầu giáo viên nắm vững

chương trình và cụ thể hóa

các qui định thực hiện chương

trình

Tổ chuyên môn kiểm tra kế

hoạch giảng dạy và thực hiện

chương trình của giáo viên

Đánh giá việc thực hiện tiến

độ giảng dạy qua sổ đầu bài

Giám sát thực hiện chương

trình môn học qua vở ghi của

học sinh

Xử lý những sai phạm về thực

hiện chương trình



Rất

tốt



Mức độ

Bình

Tốt

thường



Thứ

Điểm

bậc

Chưa

TB

tốt



0



49



11



0



2,82



3



22



35



3



0



3,32



1



10



30



20



0



2,83



2



0



10



40



10



2,0



5



0



17



41



2



2,25



4



Trên cơ sở chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn của

Sở giáo dục, các nhà QL cùng các tổ chuyên môn chưa làm tốt việc cụ thể hóa

một số qui định về thực hiện chương trình và yêu cầu giáo viên nắm vững

chương trình. Đồng thời qua sổ đầu bài cũng như việc theo dõi hàng ngày để

các nhà QL kiểm tra việc thực hiện chương trình của giáo viên.



42



Bên cạnh đó việc giám sát thực hiện chương trình qua vở ghi của học

sinh và tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch giảng dạy, thực hiện chương trình

của giáo viên chưa được thực hiện tốt. Việc xử lí các sai phạm thực hiện

chương trình chưa thực sự mạnh mẽ.

Những điểm yếu trên, thuộc về trách nhiệm của các nhà QL, do vậy cần

phải đưa ra các biện pháp thiết thực để khắc phục, trước hết giáo viên phải tự

giác và có trách nhiệm, các tổ trưởng chuyên môn cần phải có năng lực QL

các thành viên trong tổ và giám sát chặt chẽ.

2.2.2.2. Về thực trạng quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên.

Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng việc quản lí hồ sơ chuyên môn.

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

T

T

1

2

3

4

5



Nội dung

Qui định nội dung, số lượng

cụ thể của hồ sơ chuyên môn

Kiểm tra đột xuất hồ sơ

chuyên môn

Lập kế hoạch và chỉ đạo tổ

chuyên môn kiểm tra định kỳ

hồ sơ chuyên môn

Nhận xét, đánh giá yêu cầu

điều chỉnh sau kiểm tra

Sử dụng kết quả kiểm tra hồ

sơ chuyên môn để đánh giá

giáo viên.



Rất

tốt



Mức độ

Thứ

Điểm

bậc

Bình Chưa

TB

Tốt

thường tốt



39



17



4



0



3,58



1



0



6



54



0



2,1



5



15



39



5



1



3,13



2



0



36



12



12



2,4



4



6



24



30



0



2,6



3



Qua khảo sát cho thấy: Nhà trường đã coi trọng biện pháp qui định nội

dung, số lượng cụ thể của hồ sơ chuyên môn và biện pháp lập kế hoạch và chỉ

đạo tổ chuyên môn kiểm tra định kỳ hồ sơ chuyên môn tuy nhiên việc sử

dụng kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn để đánh giá giáo viên, nhận xét,

đánh giá yêu cầu điều chỉnh sau kiểm tra là chưa được các nhà QL quan tâm



43



nhiều, chính vì vậy mà giáo viên chưa thực hiện tốt việc đổi mới, cập nhật

phương pháp giảng dạy ...

2.2.2.3. Thực trạng quản lí nền nếp lên lớp của giáo viên.

QL tốt nền nếp lên lớp của giáo viên có tác dụng nâng cao chất lượng

giờ dạy. CBQL nhà trường đã chủ động đưa ra các biện pháp QL nền nếp lên

lớp của giáo viên. Qua khảo sát thực trạng QL nền nếp lên lớp của giáo viên

ta thu được kết quả ở bảng 2.6.

Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng quản lí nền nếp của GV.

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

T

T



Nội dung



Theo dõi nghỉ, dạy thay, dạy



Đối chiếu phân phối chương

2 trình với sổ ghi đầu bài và sổ

báo giảng

Qui định cụ thể về việc thực

hiện nền nếp, thường xuyên

3

theo dõi nền nếp lên lớp của

giáo viên

Sử dụng kết quả thực hiện nền

4 nếp để đánh giá thi đua giáo

viên

1



Rất

tốt



Mức độ

Điểm

Bình Chưa

TB

Tốt

thường tốt



10



30



10



10



2,67



3



0



20



28



12



2,13



4



0



50



10



0



2,83



2



0



60



0



0



3



1



Thứ

bậc



Qua số liệu tổng hợp ở bảng 2.6 ta thấy: Biện pháp qui định cụ thể về

việc thực hiện nền nếp, thường xuyên theo dõi nền nếp lên lớp của giáo viên

và sử dụng kết quả thực hiện nền nếp để đánh giá thi đua giáo viên được đánh

giá là thực hiện tốt tuy nhiên việc đối chiếu, kiểm tra việc thực hiện PPCT là

chưa hiệu quả, vì vậy chưa kiểm tra chính xác được giáo viên dạy có đúng

PPCT hay không, có thực hiện đầy đủ các khâu lên lớp hay không...



44



2.2.2.4. Thực trạng quản lí việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên

Việc dự giờ, nhận xét đánh giá giờ dạy của giáo viên sẽ thúc đẩy việc

chuẩn bị bài và soạn bài của giáo viên được nghiêm túc hơn, góp phần nâng

cao chất lượng giờ dạy. Qua khảo sát thực trạng quản lí việc dự giờ và đánh

giá giờ dạy của giáo viên. Kết quả thu được ở bảng 2.7.

Bảng 2.7.Kết quả khảo sát thực trạng quản lí việc dự giờ

và đánh giá giờ dạy của giáo viên.

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

T

T

1

2

3

4

5



6

7

8



Nội dung

Lập kế hoạch và chỉ đạo dự

giờ

Qui định chế độ dự giờ đối

với giáo viên

Dự giờ đột xuất các giáo

viên

Tổ chức rút kinh nghiệm,

đánh giá sau giờ dạy

Thường xuyên tổ chức

thao giảng để dự giờ rút

kinh nghiệm trong tổ

Tổ chức thi giáo viên dạy

giỏi cấp cơ sở hàng năm ở

tất cả các môn

Dự giờ khi có đổi mới

phương pháp

Tổ chức phân loại để bồi

dưỡng, phụ đạo học sinh



Rất

tốt



Mức độ

Bình

Tốt

thường



10



30



20



0



2,83



2



11



44



3



2



3,07



1



0



13



36



11



2,03



8



3



16



41



0



2,37



6



0



9



46



5



2,07



7



10



10



33



7



2,38



5



0



40



20



0



2,67



3



10



20



27



3



2,62



4



Chưa

tốt



Thứ

Điểm

bậc

TB



Nhà trường đã xây dựng được qui định chế độ dự giờ đối với các đối

tượng và các biện pháp để đảm bảo thực hiện tốt qui định được đánh giá cao.

Việc dự giờ về cơ bản giáo viên thực hiện theo qui định, nhưng việc rút

kinh nghiệm hiệu quả chưa cao, còn mang tính chiếu lệ, còn nhận xét chung

45



chung, không đi sâu vào thống nhất nội dung, phương pháp. Việc dự giờ đột

xuất của cán bộ quản lí còn hạn chế.

Chưa tổ chức thao giảng thường xuyên, nếu có mỗi năm chỉ tổ chức

thao giảng một, hai lần và chỉ tập trung vào một số ít môn cơ bản.

2.2.2.5. Thực trạng quản lí hoạt động đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoc tập của học sinh là khâu cuối cùng của

Quá trình dạy học, nó cũng là căn cứ để điều chỉnh QTDH và QL QTDH.

Thông qua kết quả kiểm tra của học sinh để đánh giá hiệu quả hoạt động giáo

dục, đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên và năng lực học tập của học

sinh. Kết quả khảo sát thực trạng QL hoạt động đổi mới kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập của học sinh thu được ở bảng 2.8.

Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập của học sinh.

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

T

T

1

2

3

4

5

6

7

8



Nội dung

Chỉ đạo việc thực hiện qui chế

kiểm tra và thi học kỳ

Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm

tra đánh giá và thi học kỳ bằng

trắc nghiệm và tự luận

Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm

tra định kỳ số con điểm theo

qui định.

Kiểm tra việc chấm, chữa và trả

bài của giáo viên

Tổ chức thường xuyên cho giáo

viên và học sinh học qui chế

kiểm tra thi cử

Phân công giáo viên ra đề thi,

coi thi, chấm thi nghiêm túc

Tổ chức thi cử dân chủ, chính

xác, công khai và công bằng

Phân tích và đánh giá kết quả

học tập của học sinh



Rất

tốt



Mức độ

Bình Chưa

Tốt

thường tốt



Điểm

TB



30



18



10



2



3,27



5



42



10



8



0



3,57



4



47



13



0



0



3,78



3



7



31



19



3



2,7



7



55



4



1



0



3,9



2



57



1



2



0



3,92



1



20



20



16



4



2,93



6



0



13



39



8



2,08



8



46



Thứ

bậc



Qua khảo sát, ta thấy: Biện pháp được đánh giá thực hiện tốt: Phân

công giáo viên ra đề thi, coi thi, chấm thi nghiêm túc, biện pháp chỉ đạo việc

thực hiện qui chế kiểm tra và thi học kỳ, biện pháp chỉ đạo đổi mới hình thức

kiểm tra đánh giá và thi học kỳ bằng trắc nghiệm và tự luận.

Biện pháp được đánh giá thực hiện chưa tốt: Phân tích và đánh giá kết quả

học tập của học sinh, biện pháp kiểm tra việc chấm, chữa và trả bài của giáo viên.

Giáo viên chấm bài ít ghi nhận xét ( trừ một số ít giáo viên dạy Ngữ văn ) hoặc

nhận xét chung chung không ghi cụ thể những chỗ sai trong bài. Việc phân tích

đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa thường xuyên, nên việc rút kinh

nghiệm cho học sinh và điều chỉnh giảng dạy của giáo viên chưa hiệu quả.

2.2.2.6. Thực trạng quản lí hoạt động học của học sinh

Học sinh là một bộ phận cấu thành của nhà trường. Trong quá trình dạy

học, giáo viên có hoàn thành nhiệm vụ hay không là nhờ vào sự tiếp thu của

học sinh. Chính vì vậy lãnh đạo nhà trường phải có biện pháp QL hoạt động

học của học sinh để thúc đẩy hoạt động học của học sinh đạt hiệu quả cao.

Bảng 2.9. Kết quả khảo sát công tác quản lí hoạt động học của học sinh.

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Rất

tốt

6



Nội dung

Giáo dục ý thức động cơ và thái

độ học tập

Giáo dục phương pháp học tập 1

cho học sinh

Qui định nền nếp học tập trên 10

lớp của học sinh

Qui định nền nếp tự học tập của 1

học sinh

Tổ chức theo dõi việc thực hiện 4

nền nếp của học sinh

Mối quan hệ thầy - trò trong quá 9

trình học tập

Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giám 0

sát nề nếp tự học của học sinh

Kết hợp với đoàn TNCS, Quản 0

lí nề nếp của học sinh

Tổ chức cho học sinh các hoạt 10

động tập thể

Khen thưởng học sinh thực hiện 0

tốt nền nếp học tập

Kỷ luật học sinh vi phạm nền 0

nếp học tập



47



Mức độ

Bình

Tốt thường

41

12



Chưa

tốt

1



Điểm

TB



Thứ

bậc



2,87



4



42



17



0



2,73



7



50



0



0



3,17



1



30



20



9



2,38



9



41



11



4



2,75



6



41



10



0



2,98



2



7



45



8



1,98



11



16



30



14



2,03



10



20



30



0



2,67



8



52



7



1



2,85



5



57



0



3



2,9



3



Kết quả khảo sát thực trạng QL hoạt động học của học sinh ở bảng 2.9

cho ta thấy: Biện pháp qui định nề nếp học tập trên lớp của học sinh; Kỷ

luật học sinh vi phạm nền nếp học tập, biện pháp giáo dục ý thức động cơ và

thái độ học tập của học sinh và mối quan hệ thầy- trò trong quá trình học tập

được đánh giá tốt. Việc kỷ luật học sinh vi phạm nền nếp chưa làm thường

xuyên và mới chỉ nhắc nhở nhiều hơn là kỷ luật. Còn việc khen thưởng học

sinh thực hiện tốt nền nếp học tập chưa được chú ý thường xuyên và chỉ mang

tính hình thức chung chung...

Biện pháp qui định nền nếp tự học tập của học sinh ở nhà chưa có hiệu

quả, việc qui định nền nếp tự học của học sinh ở nhà là một vấn đề khó, nhà

trường và giáo viên chỉ tư vấn hướng dẫn, kết hợp với cha mẹ học sinh đôn

đốc thực hiện. Do phần lớn cha mẹ học sinh làm nông nghiệp, lao động tự do,

buôn bán.... ít có thời gian chú ý đến việc học tập của con em.

Việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

trong công tác quản lý hoạt động học của học sinh còn hời hợt và kém hiệu

quả nhất là GVCN lớp và Đoàn TNCS chưa thực sự quan tâm tới nền nếp học

tập của học sinh. dẫn tới kết quả học tập của học sinh còn rất thấp.

2.2.3. Thực trạng công tác xậy dựng và phát triển đội ngũ của nhà trường

Phân công lao động là một hoạt động mang tính khoa học, nghệ thuật vì

thế nếu làm tốt việc phân công lao động thì hiệu quả lao động sẽ cao, nếu làm

không tốt thì hiệu quả không cao mà còn ảnh hưởng đến uy tín, đến sự phối

kết hợp kém đồng bộ trong tổ chức. Kết quả khảo sát thực trạng Quản lí sử

dụng đội ngũ và bồi dưỡng giáo viên thu được ở bảng 2.10.



48



Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lí, sử dụng và

bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

T

T

1

2

3



4



5

6



Nội dung biện pháp

Kiểm tra, đánh giá năng lực

của đội ngũ GV

Lập kế hoạch bồi dưỡng và

phát triển đội ngũ GV

Phân công theo trình độ đào

tạo và năng lực của giáo viên

Phân công theo trình độ đào

tạo và nguyện vọng của

giáo viên

Phân công theo đề nghị của

tổ chuyên môn

Phân công theo điều kiện

của nhà trường



7 Phân công chuyên môn hóa

Giới thiệu và cung cấp đầy

đủ các tài liệu cho giáo viên

8

và kiểm tra việc bồi dưỡng

thường xuyên cho giáo viên

Cử và tạo điều kiện cho các

9 giáo viên đi học, đào tạo

trên chuẩn theo kế hoạch



Mức độ

Rất

Bình

Tốt

tốt

thường



Chưa

tốt



Điểm

TB



Thứ

bậc



0



42



9



9



2.55



3



0



30



20



10



2.33



7



10



20



20



10



2.5



6



3



36



11



10



2.53



4



20



20



10



10



2.83



1



0



40



8



12



2.47



5



0



30



20



10



2.33



7



0



50



0



10



2.67



2



0



33



6



20



2.18



8



Qua bảng trên ta thấy: Nhà trường đã phân công lao động căn cứ vào

đề nghị của tổ chuyên môn nhiều hơn là phân công giáo viên có trình độ

chuyên môn vững, phương pháp dạy tốt, có nhiều kinh nghiệm và có uy tín

với phụ huynh và học sinh thì được phân công giảng dạy ở các lớp chất lượng

cao, các lớp cuối cấp và bồi dưỡng học sinh giỏi, chưa thực sự phát huy hết

được năng lực giảng dạy của giáo viên, đồng thời nhà trường cũng chưa có kế

49



hoạch cụ thể để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, việc giáo

viên có trình độ trên chuẩn đào tạo đều do giáo viên tự học tự bồi dưỡng và

do tuyển dụng mới khi thiếu chỉ tiêu.

2.2.4. Thực trạng công tác quản lí cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình dạy học

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học là phương tiện hỗ trợ

đắc lực cho công tác quản lí quá trình dạy học trong nhà trường. Kết quả khảo

sát thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho dạy học thu được

được ở bảng

Bảng 2. 11. Kết quả khảo sát thực trạng công tác

quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

( Khảo sát 60 CBQL và GV của trường )

Mức độ

T

T



1



2

3

4



5



6



7



Nội dung

Xây dựng kế hoạch tăng

cường, củng cố, bổ sung mua

sắm trang thiết bị và đồ dùng

dạy học.

Xây dựng qui định sử dụng

trang thiết bị đồ dùng dạy học

Tổ chức hướng dẫn sử dụng

trang thiết bị, đồ dùng dạy học

Theo dõi, đánh giá việc sử

dụng trang thiết bị, đồ dùng

dạy học

Có kế hoạch sử dụng thiết bị

đồ dùng dạy học cho từng

chương, từng bài của các tổ,

nhóm chuyên môn.

Tổ chức các cuộc thi làm đồ

dùng dạy học trong giáo viên

và học sinh.

Sử dụng kết quả kiểm tra việc

sử dụng trang thiết bị, đồ dùng

dạy học để đánh giá giáo viên



Điểm

TB



Thứ

bậc



Rất

tốt



Tốt



Bình

thường



Chưa

tốt



0



17



31



12



2.08



5



10



30



20



0



2.83



1



0



8



36



16



1.87



7



0



10



45



5



2.08



6



0



50



10



0



2.83



2



11



30



13



6



2.77



3



2



21



34



3



2.37



4



50



Qua kết quả khảo sát ta thấy: Nhà trường đã hiểu được tầm quan trọng

của phương tiện phục vụ dạy học. Tuy nhiên nhà trường chưa chú trọng việc tổ

chức thường xuyên hướng dẫn các giáo viên sử dụng thiết bị dạy học, và mua

sắm, bổ sung các trang thiết bị và phương tiện phục vụ dạy học, theo dõi, đánh

giá việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học dẫn đến nhiều giáo viên không

sử dụng đồ dùng dạy học theo kế hoạch mà vẫn dạy chay, vì vậy ảnh hướng đến

việc đổi mới phương pháp dạy học cũng như nâng cao chất lượng giờ dạy.

2.3. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lí quá trình dạy học ở trƣờng

Trung học phổ thông Đại Mỗ

Qua phân tích thực trạng, tôi thấy rằng QTDH và QL QTDH ở trường

THPt Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội có những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và

những thách thức như sau:

2.3.1. Thuận lợi

- Đội ngũ cán bộ giáo viên đã đủ về số lượng, chất lượng ngày càng được

nâng cao, nhiều cán bộ giáo viên đã học tập để nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ, nhiều Thầy ( Cô ) đã có bằng thạc sỹ.

- Đội ngũ giáo viên trẻ, có sức khỏe. Có tinh thần trách nhiệm với nghề.

- Chất lượng giáo dục trong nhà trường đang từng bước được nâng cao.

- Công tác QL QTDH đã được CBQL nhà trường quan tâm, chỉ đạo thực

hiện theo đúng quy định, văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT, của sở GD&ĐT

Hà Nội.

- Nhà trường đã rất quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy

học và thường xuyên có kế hoạch mua sắm các trang thiết bị và tổ chức cho

giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Nhìn chung cơ sở

vật chất của nhà trường đã dần từng bước đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo

dục phổ thông hiện nay.

2.3.2. Khó khăn

-



Chất lượng giáo dục 2 mặt đức dục – trí dục của nhà trường còn thấp, tỷ



lệ học sinh yếu kém còn nhiều, ý thức học tập của học sinh còn chưa cao,

51



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

×