1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNGTRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 118 trang )


CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Vĩnh Bảo thành phố

Hải Phòng

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

Vĩnh Bảo là một huyện ngoại thành nằm ở phía tây nam thành phố Hải Phòng,

cách trung tâm thành phố khoảng 40 km, có quốc lộ 10 và quốc lộ 37 chạy qua trung tâm

huyện. Vĩnh Bảo có diện tích tự nhiên là 180,5km2; phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Hải

Dƣơng; phía đông và đông bắc giáp huyện Tiên Lãng; phía nam, đông nam và tây nam

giáp tỉnh Thái Bình. Toàn huyện có 30 đơn vị hành chính gồm 29 xã, 1 thị trấn. Dân số

gần 20 vạn ngƣời, trong đó 96% là nông dân nông thôn.

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

* Về kinh tế: Vĩnh Bảo là huyện thuần nông, xa trung tâm thành phố nhƣng diện

tích canh tác bình quân 480 m2 ngƣời, đồng chua đất mặn, nghề phụ ít và chủ yếu là làm

thuê, xây dựng. Trong những năm qua, thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng về phát

triển kinh tế - xã hội nông nghiệp nông thôn, kinh tế của huyện đã đạt nhiều thành tựu

quan trọng. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

chuyển biến qua từng năm, đời sống ngƣời dân đƣợc nâng lên đáng kể. Theo báo cáo

thực hiện Nghị quyết Đại hội XXIV Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2011 - 2015. Tốc độ tăng

trƣởng kinh tế khá cao, ổn định, năm sau cao hơn năm trƣớc; bình quân 3 năm tăng

11,73%. Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2011 đạt 8,2 triệu đồng/ngƣời. Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch qua các năm có tiến bộ, theo hƣớng giảm tỷ trọng nông nghiệp - thuỷ

sản, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thƣơng nghiệp - dịch vụ. Đến năm 2012,

cơ cấu nông nghiệp - thuỷ sản: 58,1%; công nghiệp - xây dựng: 16,7%; thƣơng mại dịch vụ: 25,2%. Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản bình quân 3 năm tăng 6,26%.

Giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp bình quân 3 năm tăng 18,74%. Quản lý

đầu tƣ xây dựng cơ bản tổng giá trị 3 năm đạt 693,763 tỷ đồng, bình quân tăng

20,08%/năm. Giá trị dịch vụ tăng 19,07%/năm.



47



Tuy nhiên, kinh tế phát triển chƣa vững chắc, hiệu quả sản xuất chƣa cao, huy

động nguồn nội lực cho đầu tƣ phát triển chƣa mạnh, sức cạnh tranh, khả năng hội

nhập của nền kinh tế, của hàng hoá nông nghiệp còn thấp. Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế chậm, chƣa phát huy tốt thế mạnh, tiềm năng của huyện.

* Về văn hoá - xã hội: Đây là quê hƣơng của danh nhân văn hoá Nguyễn Bỉnh

Khiêm vì vậy, trong những năm qua, lĩnh vực văn hoá - xã hội của huyện có chuyển

biến khá toàn diện. Công tác y tế, dân số - kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ

cho nhân dân đƣợc đẩy mạnh và từng bƣớc nâng lên. Thực hiện có kết quả các

chƣơng trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng. Mạng lƣới y tế cơ sở đƣợc tăng cƣờng,

100% các xã, thị trấn đã hoàn thành chuẩn quốc gia về y tế. Cơ sở vật chất từng bƣớc

đáp ứng đƣợc yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Công tác y tế dự phòng đƣợc

tăng cƣờng, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn. Song chƣơng trình xoá đói, giảm

nghèo, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, số lao động đƣợc đào tạo nghề chất

lƣợng thấp. Đời sống của một bộ phận dân cƣ còn khó khăn.

2.2. Thực trạng giáo dục THCS của huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

2.2.1. Khái quát về sự nghiệp giáo dục phổ thông của huyện Vĩnh Bảo thời gian qua

Cùng với một số thành tựu chung của giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục

Hải Phòng nói riêng; giáo dục phổ thông ở huyện Vĩnh Bảo có những thành tựu đáng

ghi nhận nhƣ đã tạo cơ hội học tập cho hầu hết trẻ theo độ tuổi của cấp học, bậc học.

Từng bƣớc thực hiện phổ cập THCS một cách vững chắc.

Những tồn tại, hạn chế: Cơ sở vật chất là một trong những khó khăn hàng đầu,

trong những năm gần đây, mặc dù đã đƣợc đầu tƣ xây dựng song nhiều trƣờng vẫn

còn khó khăn. Nhiều trƣờng còn thiếu phòng học bộ môn, phòng chức năng. Trang

thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy - học chỉ đảm bảo mức độ tối thiểu.

Còn bộ phận không nhỏ giáo viên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nâng cao chất

lƣợng giáo dục toàn diện theo yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học và yêu cầu

chung của giáo dục hiện nay, chƣa yêu nghề, tâm huyết với nghề. Đã tiến hành trẻ

hoá đội ngũ CBQL nhƣng chƣa triệt để. Đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng học có số

lƣợng nhiều ở tuổi 50 trở lên. Nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân chƣa

thực sự coi trọng, quan tâm đến công tác giáo dục của địa phƣơng, trình độ dân trí ở

nhiều khu vực còn thấp. Chế độ thu hút nhân tài về giáo dục tại huyện đã có song

chƣa triệt để.



48



2.2.2. Thực trạng giáo dục THCS ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

Chúng tôi phát họa thực trạng giáo dục THCS ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải

Phòng qua các bảng số liệu sau:

2.2.2.1. Quy mô mạng lưới trường lớp, học sinh toàn huyện năm học 2012 - 2013

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo

thành phố Hải Phòng (năm học 2011-2012)

STT



Các chỉ số



Tổng



MN



TH



THCS



THPT



GDTX



1



Số trƣờng



96



30



30



30



5



1



2



Số lớp



1210



231



385



310



270



14



3



Số học sinh



40655



8815



11786



9998



9556



500



4



Số học sinh/Lớp



33



25



30



32



36



35



(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)

2.2.2.2. Chất lượng giáo dục của học sinh THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố

Hải Phòng

Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục của học sinh đại trà (năm học 2011-2012)

STT



Mặt giáo dục



Giỏi



Khá



Trung bình



Yếu



Kém



1



Học lực



20%



45%



33%



2%



0%



2



Hạnh kiểm



70%



20%



9%



1%



0%



(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)

Bảng 2.3: Tỉ lệ tốt nghiệp THCS từ năm 2008 đến năm 2012

Năm 2008

(lần 1)

Xếp

Tỉ lệ

hạng

Tốt

thành

nghiệp

phố



98%



5



Năm 2009

(lần 1)



Năm 2010

(lần 1)



Năm 2011

(lần 1)



Năm 2012

(lần 1)



Xếp

Xếp

Xếp

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

hạng

hạng

hạng

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

thành

thành

thành

nghiệp

nghiệp

nghiệp

nghiệp

phố

phố

phố

100%



4



100%



4



100%



(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)



49



5



100%



Xếp

hạng

thành

phố

5



Bảng 2.4: Thống kê học sinh giỏi cấp thành phố, quốc gia cấp THCS

Năm học

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2012-2013



Số học sinh Số học sinh

Tỉ lệ

Nhất

Nhì

dự thi

đạt giải

đạt giải

66

60

90%

15

25

82

79

96%

15

30

84

82

97%

20

25

82

80

98%

18

20

(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)



Ba



KK



9

15

20

20



11

19

17

22



2.2.2.3. Đội ngũ giáo viên THCS huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

Bảng 2.5: Thống kê đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố

Hải Phòng (năm học 2011-2012)

Mầm non

T.số B.chế

477

160

477

160



Tiểu học

T.số B.chế

672

624

244

196



Trong đó:- Nữ



Tổng

số

1855

1046



Biên

chế

1467

632



- Sơ cấp



0



0



0



0



0



0



0



0



- Trung cấp



68



0



68



0



0



0



0



0



- Cao đẳng



164



52



102



52



62



0



0



0



- Đại học



1630



1422



307



108



610



624



706



683



- Trên ĐH



Số

trƣờng



0



0



0



0



0



0



0



0



Giáo viên bộ

môn



30



THCS

T.số B.chế

706

683

325

276



(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)

2.2.2.4. Về cơ sở vật chất trường học

Bảng 2.6: Thống kê cơ sở vật chất trường học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo

thành phố Hải Phòng (năm học 2011-2012)

Mầm

non

30



Tiểu

học

14



THCS



THPT



GDTX



1



0



0



317



Chỉ tiêu



STT



231



385



270



20



1



Phòng ăn



2



Phòng học bộ môn



3



Phòng giáo dục thể chất



4



0



1



0



0



4



Phòng thƣ viện



4



30



30



5



1



5



Phòng giáo dục nghệ thuật



13



15



3



0



0



6



Tỉ lê số lớp/trên phòng học(%)



100



100



100



100



100



7



Tỉ lệ số phòng học kiên cố (%)



80



80



90



100



100



8



Tỉ lệ số phòng học tạm (%)



20



20



10



0



0



(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)



50



Thông qua các con số đƣợc trình bày ở các bảng trên có thể rút ra kết luận:

Trong những năm gần đây chất lƣợng giáo dục của huyện tƣơng đối ổn định và phát

triển vững chắc, số lƣợng học sinh có chiều hƣớng giảm và đi vào ổn định, chất

lƣợng đội ngũ, chất lƣợng giáo dục có hƣớng phát triển đi lên. Số lƣợng học sinh xếp

loại hạnh kiểm đạt, học lực giỏi ngày càng tăng. Tỷ lệ học sinh các cấp hoàn thành

chƣơng trình học các năm đều đạt trên 98%.

2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng THCS huyện Vĩnh Bảo

thành phố Hải Phòng

2.3.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS hiện nay

Bảng 2.7: Thống kê số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS trên

địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng ( năm học 2011-2012)

Cơ cấu

Cán

Số

Giới tính

Độ tuổi

bộ

Số

trƣờng quản lƣợng Tỉ lệ

Tỉ

Tỉ 30- Tỉ 40- Tỉ 50- Tỉ

%

THCS

Nam

lệ Nữ lệ

lệ

lệ

lệ



40

50

60

%

%

%

%

%

Hiệu

30

30

100%

21 70% 9 30% 7 23% 15 50% 8 27%

trƣởng

Phó

30

Hiệu

30

100%

13 43% 17 57% 12 40% 7 23% 11 37%

phó

(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)

2.3.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS

Bảng 2.8: Thống kê chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS trên địa

bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng (năm học 2011-2012)

Trình độ

Số

lƣợng

cán bộ

quản lý



Chuyên môn

nghiệp vụ



Kết quả đánh giá

năm 2011-2012

Chƣa

đạt

Đạt chuẩn

chuẩn



Trình độ khác



luận

chính

trị



Ngoại

ngữ



Tin

học



Bồi

dƣỡng

quản





Loại

xuất

sắc



Loại

Loại

trung

khá

bình



Cao

đẳng

Hiệu

trƣởng

Phó

Hiệu

trƣởng



Đại

học



Sau

đại

học



5



25



0



30



30



30



15



21



10



0



0



0



30



0



18



30



30



15



20



11



0



0



(Nguồn: PGD&ĐT huyện Vĩnh Bảo cấp)



51



Loại

kém



2.3.3. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý trường THCS ở huyện Vĩnh Bảo

Để khảo sát năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trƣờng THCS, chúng tôi đã tiến

hành phát phiếu đánh giá CBQL cho 30 Chủ tịch công đoàn của 30 trƣờng THCS. Nội

dung phiếu hỏi về một số vấn đề liên quan đến mức độ đạt đƣợc của CBQL nhà trƣờng

(gồm 9 lĩnh vực). Bảng cho điểm theo 5 mức độ và tính điểm nhƣ sau: rất tốt: 5 điểm,

tốt 4 điểm, trung bình 3 điểm, chƣa tốt 2 điểm, yếu 1 điểm (điểm trung bình là 3).

Tính điểm trung bình của các bảng theo công thức sau: X 



X K  X K

n

K

i



i



i



i



i



X : Điểm trung bình

Xi: Điểm ở mức độ Xi

Ki: Số ngƣời cho điểm ở mức Xi

n: Số ngƣời tham gia

Tính thứ bậc thực hiên theo hàm thống kê của bảng tính điên tử Excel: RANK

(number, ref, order) (number: giá tri cần tính thứ bậc, ref: danh sách các giá trị,

order: trât tự tính thứ bậc). Kết quả cụ thể nhƣ sau:

Bảng 2.9: Thống kê kết quả khảo sát năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý

các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

STT



1



2



3



4



5



Nôi dung hỏi

Đánh giá năng lực CBQL



Số lƣơng ngƣời cho điểm

1

2

3

4

5

điểm điểm điểm điểm điểm



Tổ chức giảng dạy, học tập và các

hoạt động giáo dục khác của

chƣơng trình giáo dục phổ thông.

Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân

viên; tham gia tuyển dụng và điều

động giáo viên, cán bộ, nhân viên.

Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh,

vận động học sinh đến trƣờng,

quản lý học sinh theo quy định

của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo

dục trong phạm vi cộng đồng.

Huy động, quản lý, sử dụng các

nguồn lực cho hoạt động giáo dục.

Phối hợp với gia đình học sinh, tổ

chức và cá nhân trong hoạt động

giáo dục.



Điểm

trung

bình



4



10



1



1



2.37



5



10



5



8



2



2.73



0



6



7



10



7



3.60



2



3



10



10



5



3.43



3



52



14



2



8



12



5



3.47



6

7



8



9



Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ

sở vật chất, trang thiết bị theo quy

định của Nhà nƣớc.

Tổ chức cho giáo viên, nhân viên,

học sinh tham gia hoạt động xã hội.

Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục

và chịu sự kiểm định chất lƣợng

giáo dục của cơ quan có thẩm

quyền kiểm định chất lƣợng giáo

dục.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn

khác theo quy định của pháp luật.

Điểm bình quân trung bình



0



5



10



10



5



3.50



2



8



5



10



5



3.27



2



2



10



8



8



3.60



0



3



10



10



7



3.70

3.30



Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả khảo sát năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ

quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

Nhƣ vậy, kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy trong 9 nội dung QL thì nội dung

“Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chƣơng trình giáo

dục phổ thông” là có số điểm thấp nhất tiếp đến là nội dung “quản lý giáo viên, cán

bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên” điều

đó chứng tỏ năng lực tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của

chƣơng trình giáo dục phổ thông và năng lực quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên;

tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên còn yếu.

2.3.4. Mức độ đạt chuẩn của Hiệu trưởng trường THCS ở huyện Vĩnh Bảo

Để khảo sát mức độ đạt chuẩn của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS trên địa bàn

huyện Vĩnh Bảo theo Chuẩn hiệu trƣởng trƣờng trung học do Bộ giáo dục và Đào tạo



53



ban hành, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu tự đánh giá theo Chuẩn hiệu trƣởng cho

30 Hiệu trƣởng các trƣờng THCS. Điểm cao nhất của mỗi tiêu chí là 10 điểm. Cách

trung bình của từng tiêu chí theo công thức đã nêu ở trên. Thống kê kết quả cụ thể

nhƣ sau (không có điểm từ 1 đến 5)

Bảng 2.10: Thống kê kết quả khảo sát mức độ đạt chuẩn của Hiệu trưởng trường

THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

Tiêu chuẩn



Tiêu chí

Tiêu chuẩn 1: 1. Phẩm chất chính trị

2. Đạo đức nghề nghiệp

Phẩm chất

chính trị và

3. Lối sống

đạo đức nghề 4. Tác phong làm việc

nghiệp

5. Giao tiếp, ứng xử

6. Hiểu biết chƣơng trình

giáo dục phổ thông

Tiêu chuẩn 2: 7. Trình độ chuyên môn

8. Nghiệp vụ sƣ phạm

Năng lực

9. Tự học và sáng tạo

chuyên môn,

nghiệp vụ sƣ 10. Năng lực ngoại ngữ

và ứng dụng công nghệ

phạm

thông tin

11. Phân tích dự báo

12. Tầm nhìn chiến lƣợc

13. Thiết kế và định

hƣớng triển khai

14. Quyết đoán, có bản

lĩnh đổi mới

15. Lập kế hoạch hoạt

động

16. Tổ chức bộ máy và

phát triển đội ngũ

Tiêu chuẩn 3: 17. Quản lý hoạt động

dạy học

Năng lực quản 18. Quản lý tài chính và

lý nhà trƣờng tài sản nhà trƣờng

19. Phát triển môi

trƣờng giáo dục

20. Quản lý hành chính

21. Quản lý công tác thi

đua, khen thƣởng

22. Xây dựng hệ thống

thông tin

23. Kiểm tra đánh giá

Tổng hợp chung



Số lƣợng ngƣời cho điểm

6

7

8

9

10

điểm điểm điểm điểm điểm

2

7

21

3

3

24

2

4

24

5

8

17

15

12

3



Điểm

trung

bình

9.57

9.70

9.73

9.40

8.60



1



2



5



12



10



8.93



1



1



1



3



3

7

6



12

8

15



13

15

5



9.17

9.27

8.67



15



10



2



2



1



6.80



20

3



5

4



2

5



2

12



1

6



6.63

8.47



6



4



6



10



4



8.07



7



6



11



3



3



7.63



2



3



5



15



5



8.60



1



2



5



15



7



8.83



3



5



12



6



4



8.10



1



2



12



9



6



8.57



2



5



6



14



3



8.37



2



4



10



8



6



8.40



3



4



6



12



5



8.40



4



5



7



8



6



8.23



3



4



10



7



6



8.30

8.54



54



Qua bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ đạt chuẩn của Hiệu trƣởng trƣờng

THCS ở trên có thể nhận thấy ở tiêu chuẩn 1: “Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề

nghiệp”, các tiêu chí điều có số điểm rất cao, điều đó chứng tỏ đội ngũ CBQL trƣờng

THCS đề cao đạo đức nghề nghiệp và lối sống. Tuy nhiên vẫn cần phải chú ý rèn

luyện ở tiêu chí số 4: “Tác phong” và tiêu chí số 5: “Giao tiếp, ứng xử”.

Ở tiêu chuẩn 2: “Năng lực chuyên môn nghiệp vụ sƣ phạm”, 3 tiêu chí số 7,8 đều

có điểm số từ 9 trở lên; riêng tiêu chí số 9: “Tự học và sáng tạo” đƣợc đánh giá thấp

hơn với số điểm là 8.67. Đặc biệt tiêu chí 10: “Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng

CNTT” có số điểm là 6.80 là số điểm thấp nhất trong 23 tiêu chí đƣợc khảo sát. Nhƣ

vậy đội ngũ CBQL trƣờng THCS cần phải nâng cao năng lực tự học và sáng tạo,

đồng thời phải bồi dƣỡng thêm trình độ ngoại ngữ và tin học.

Tiêu chuẩn 3 gồm 13 tiêu chí tập trung đánh giá năng lực quản ý nhà trƣờng của

Hiệu trƣởng. Ở tiêu chuẩn này không có tiêu chí nào có điểm 9 trở lên. Điều này cho

thấy năng lực quản lý nhà trƣờng của các Hiệu trƣởng còn hạn chế, công tác quản lý

còn dựa vào kinh nghiệm, chƣa mang tính chuyên nghiệp. Cần phải bồi dƣỡng các

tiêu chí trong tiêu chuẩn này.

2.4. Thực trạng quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở trƣờng THCS

huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2008 đến nay

Để đánh giá đƣợc thực trạng công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý các trƣờng THCS huyện Vĩnh Bảo chúng tôi dùng phiếu khảo sát, đối tƣợng

khảo sát gồm 60 ngƣời là lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáo dục & Đào tạo, lãnh

đạo và chuyên viên Phòng Nội vụ, lãnh đạo và chuyên viên Ban Tổ chức huyện uỷ,

và CBQL ở các trƣờng THCS trong huyện.

Nội dung khảo sát gồm 7 mặt đánh giá về công tác phát triển đội ngũ CBQL

trƣờng THCS. Bảng cho điểm theo 5 mức độ và tính điểm nhƣ nhƣ sau: Rất tốt: 5

điểm, tốt 4 điểm, trung bình 3 điểm, chƣa tốt 2 điểm, yếu 1 điểm. Cách tính điểm

tƣơng tự nhƣ cách tính ở trên.

2.4.1. Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS

Với 4 căn cứ để khảo sát thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ CBQL ở các

trƣờng THCS, chúng tôi thu đƣợc kết quả trong bảng sau:



55



Bảng 2.11: Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ

cán bộ quản lý ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng



STT



Khi quy hoạch đội ngũ

CBQL có tuân thủ theo các

căn cứ sau



- Nhiệm vụ chính trị, kinh

tế, xã hội của ngành, của địa

phƣơng, đơn vị.

- Hệ thống tổ chức hiện có

và dự báo mô hình tổ chức

2

khi đổi mới giáo dục nhà

trƣờng

- Tiêu chuẩn cán bộ của thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp

hoá, hiện đại hoá và một số

yêu cầu cụ thể đối với cán

bộ lãnh đạo quản lý:

3

+ + Yêu cầu kinh qua thực tiến

lãnh đạo và quản lý ở cấp

dƣới.

+ + Yêu cầu về trình độ đào tạo.

+ Yêu cầu về độ tuổi.

- Căn cứ vào đội ngũ cán bộ

4

hiện có.

Tổng hợp chung

1



Số lƣơng ngƣời cho điểm

Mức độ tuân thủ

1

2

3

4

5

điểm điểm điểm điểm điểm



Điểm

trung

bình



1



6



32



16



5



3.30



22



9



18



4



7



2.42



8



11



24



15



2



2.87



11



11



21



9



8



2.87

2.86



Theo số liệu bảng 2.11 chúng ta thấy thực trạng xây dựng quy hoạch độ ngũ

CBQL ở các trƣờng THCS huyện Vĩnh Bảo còn nhiều hạn chế. Trong các căn cứ

đƣợc khảo sát không có căn cứ nào đạt điểm 4 trở lên. Có 3 căn cứ dƣới 3 điểm, đặc

biệt căn cứ 2 “Hệ thống tổ chức hiện có và dự báo mô hình tổ chức khi đổi mới giáo

dục nhà trƣờng” có điểm rất thấp 2.42 điểm. Chứng tỏ công tác dự báo mô hình tổ

chức của thời gian tới trên các phƣơng diện chƣa đƣợc quan tâm.

2.4.2. Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ

quản lý các trường THCS

Kết quả về việc khảo sát đánh giá thực thực công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,

luân chuyển, miễn nhiệm đối với CBQL ở các trƣờng THCS nhƣ sau:



56



Bảng 2.12: Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS

trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

Nội dung đánh giá thực trạng Số lƣợng ngƣời cho điểm theo từng

tiêu chí

công tác tuyển chọn,bổ nhiệm,

STT

bổ nhiệm lại, luân chuyển,

1

2

3

4

5

miễn nhiệm

điểm điểm điểm điểm điểm

Xây dựng đƣợc tiêu chuẩn về

phẩm chất và năng lực của đội

1

1

1

25

16

17

ngũ CBQL ở các trƣờng

THCS

Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm

lại, luân chuyển, miễn nhiệm

2

5

16

30

4

5

CBQL ở các trƣờng THCS

đúng các tiêu chuẩn quy định

Thực hiện đúng quy trình bổ

nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn

3 nhiệm đã đƣợc Nhà nƣớc và

2

3

31

21

3

ngành quy định phù hợp với

hoàn cảnh địa phƣơng

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,

luân chuyển, miễn nhiệm thực

4

4

11

27

13

5

sự đã động viên, khích lệ đƣợc

đội ngũ CBQL

Luân chuyển CBQL ở các

trƣờng THCS hợp lý, đúng

5

3

8

39

5

5

quy định, nguyện vọng và

hoàn cảnh của CBQL

Điểm bình quân chung



Điểm

trung

bình



3.78



2.8



3.33



3.07



3.02



3.20



Theo số liệu bảng 2.12 chúng ta thấy thực trạng công tác tuyển chọn,bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý ở các trƣờng THCS

trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo đã cơ bản thực hiện theo đúng quy định.

2.4.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường

THCS

Kết quả về việc khảo sát đánh giá thực thực công tác đào tạo, bồi dƣỡng đối

với CBQL ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo nhƣ sau:



57



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

×