1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 118 trang )


có 10% có trình độ Thạc sĩ. Phổ cập tin học hóa cho toàn bộ đội ngũ giáo viên và cán

bộ QLGD...

3.1.2. Quan điểm phát triển CBQL nhà trường của Huyện ủy và UBND huyện Vĩnh Bảo

Trong mọi cuộc đổi mới yếu tố quan trọng nhất là yếu tố con ngƣời, mọi chủ

trƣơng có đƣợc hiện thực hiện tốt hay không do đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

nói chung, quản lý nhà trƣờng nói riêng quyết định.

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo khoá XXIV và quy hoạch tổng

thể phát triển KT-XH huyện Vĩnh Bảo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 trong

đó xác định phát triển đội ngũ cán bộ có khả năng thực hiện đƣợc chủ trƣơng đổi mới

giáo dục và đổi mới nhà trƣờng theo quan điểm đã đƣợc Đại hội Đảng XI chỉ rõ là

“thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế”

Huyện ủy huyện Vĩnh Bảo đã xây dựng quy hoạch, bảng 3.1 dƣới đây trình bày

dự kiến quy hoạch đội ngũ CBQL nhà trƣờng THCS của huyện đến 2020

Bảng 3.1: Dự kiến quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS ở

huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng đến năm 2020



Số

trƣờng



20



Các

chức

danh



Số

Trình độ

Đạt chuẩn

CBQL

Hiệu trƣởng

Chuyên môn

Trình độ khác

dự

3TC/ 23TC

nghiệp vụ

kiến Cao Đại

Sau Trung Chứng Chứng Chứng Loại Loại Loại

quy đẳng học

đại

cấp

chỉ

chỉ

chỉ

xuất khá trung

hoạch

học



B

B

Bồi

sắc

bình

(Thạc luận Ngoại

Tin

dƣỡng

sĩ)

chính

ngữ

học

quản

trị

văn



phòng



Hiệu

60

trưởng

Phó

Hiệu 60

trưởng



0



100% 10%



100%



100%



100%



100%



60% 40% 0



0



100% 8%



500%



100%



100%



100%



40% 60% 0



Trên cơ sở các nội dung trình bày trên công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng

THCS đến 2020 sẽ bám sát một số nguyên tắc

3.2. Các nguyên tắc chỉ đạo việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng trung

học cơ sở

Nguyên tắc 1: Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS phải phù

hợp với chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc và



68



những định hƣớng của huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng về phát triển KT-XH

nói chung và phát triển GD&ĐT nói riêng.

Nguyên tắc 2: Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS phải

đảm bảo tính khoa học, tính thống nhất, tính thực tiễn và có mối quan hệ biện chứng

với nhau, có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau.

Nguyên tắc 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS phải

thực sự cần thiết và có tính khả thi cao thì công tác xây dựng đội ngũ CBQL trƣờng

THCS mới đạt hiệu quả trong thực tiễn.

3.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng trung

học cơ sở ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Từ việc khái lƣợc những vấn đề mang tính lý luận cơ bản, đồng thời phân tích

đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS trên địa bàn huyện Vĩnh

Bảo thời gian qua, chúng tôi xin đề một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng

THCS ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng từ nay đến năm 2020, nhƣ sau:

3.3.1. Biện pháp 1. Tăng cường phân cấp, phân nhiệm và phối hợp trong quản lý

giữa các chủ thể quản lý trong việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

3.3.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Làm cho các Cấp ủy đảng, chính quyền từ cấp huyện đến cơ sở có nhận thức

đúng mức về ý nghĩa, vai trò phân nhiệm và phối hợp trong quản lý giữa các chủ thể

quản lý trong việc phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS, từ đó tập trung chỉ đạo

làm tốt công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm luân chuyển, miễn nhiệm, đào tạo,

bồi dƣỡng, kiểm tra, đánh giá, chế độ chính sách đãi ngộ khen thƣởng, kỷ luật đối

với đội ngũ CBQL trƣờng THCS của huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng.

3.3.1.2. Nội dung của biện pháp

Huyện ủy cần tập trung chỉ đạo, quán triệt các nội dung Nghị quyết số 42NQ/TW ngày 31/11/2004 của Bộ chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo

quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nƣớc.

UBND huyện cần nâng cao trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc

về giáo dục trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trƣớc UBND cấp tỉnh về phát triển

đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ CBQL trƣờng THCS nói riêng. Chỉ đạo,

hƣớng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát Phòng GD&ĐT và các cơ sở giáo



69



dục thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS nói riêng.

Chỉ đạo, hƣớng dẫn kiểm tra Phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục thuộc thẩm

quyền quản lý của UBND cấp huyện trong việc thực hiện các nội dung của phát triển

đội ngũ CBQL, bảo đảm chất lƣợng phát triển đội ngũ CBQL trên địa bàn.

Phòng GD&ĐT của huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, đề án

phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS trên địa bàn huyện trình cấp có thẩm quyền

phê duyệt; kiểm tra tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, đề án đã

đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đảng bộ các xã, thị trấn trong huyện cần quan tâm và tăng cƣờng sự lãnh đạo của

Đảng trong công tác quy hoạch và phát triển đội ngũ các bộ lãnh đạo, CBQL của địa

phƣơng và các trƣờng đóng tại địa phƣơng nói chung và các trƣờng THCS nói riêng.

Chi bộ trong các nhà trƣờng cần lãnh đạo việc xây dựng quy hoạch, tổ chức

thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS ngay tại trƣờng

mình. Để thực hiện tốt điều này cần thiết phải đẩy mạnh công tác phát triển đảng

viên và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng trong các

trƣờng THCS để các chi bộ nhà trƣờng thực sự trong sạch vững mạnh đủ sức lãnh

đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị đƣợc giao trong đó có công tác phát triển đội

ngũ CBQL. Cần coi trọng kết quả lãnh đạo việc thực hiện công tác quy hoạch, phát

triển đội ngũ CBQL là một trong những tiêu chí để đánh giá, phân loại đảng viên và

xét duyệt chi bộ trong sạch vững mạnh.

3.3.1.3. Cách tiến hành biện pháp

Huyện ủy lãnh đạo, chỉ đạo và hƣớng dẫn thực hiện công tác quy hoạch,

thƣờng xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung

và công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng THCS nói riêng.

UBND huyện xây dựng chƣơng trình công tác hàng năm cần đƣa các nội dung

cụ thể về xây dựng quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL trƣờng học và chỉ đạo các

ngành có liên quan, chính quyền các xã, thị trấn và các nhà trƣờng trong việc thực

hiện quy hoạch đã đƣợc UBND huyện phê duyệt. Trong quá trình thực hiện phải tăng

cƣờng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển đội ngũ

CBQL, thƣờng xuyên đánh giá những việc đã làm đƣợc và chƣa làm đƣợc trong công



70



tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS để tiếp tục rút kinh nghiệm và

thực hiện tốt hơn trong những năm tiếp theo.

Phòng GD&ĐT chỉ đạo trực tiếp các trƣờng trong huyện xây dựng quy hoạch

phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng học nói chung và trƣờng THCS nói riêng, tập

trung vào việc rà soát, điều tra nhu cầu, phát triển đảng viên, bồi dƣỡng chuyên môn

nghiệp vụ, giới thiệu nhân sự đủ điều kiện trong diện quy hoạch theo hƣớng động và

mở, xây dựng kế hoạch cử đi học tập bồi dƣỡng nâng cao trình độ về chuyên môn,

nghiệp vụ, lý luận chính trị, phân công thực hiện nhiệm vụ để thử thách, rèn luyện

bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn.

3.3.2. Biện pháp 2. Đổi mới công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm của

CBQL trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo

hướng chuẩn hoá

3.3.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Xây dựng đội ngũ CBQL trƣờng THCS có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên

định mục tiêu lý tƣởng xã hội chủ nghĩa; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành

mạnh, gƣơng mẫu, tác phong làm việc khoa học, dân chủ thực hiện tốt nhiệm vụ

quản lý giáo dục nhà trƣờng trong giai đoạn từ nay đến 2020 trên địa bàn

3.3.2.2. Nội dung của biện pháp

Xây dựng các quy trình thủ tục để đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của

từng nhiệm vụ quản lí đƣợc giao. Coi trọng các minh chứng thu thập đƣợc để khẳng

định thực tế triển khai và mức độ đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra.

Tuyên truyền giáo dục đội ngũ CBQL trƣờng THCS về tƣ tƣởng chuẩn hóa

trong đánh giá mức độ đạt đƣợc các mục tiêu quản lý đã đề ra.

Yêu cầu khảo sát đánh giá phải chính xác, khách quan, có hồ sơ lƣu lại theo

một hệ thống, khảo sát đánh giá đội ngũ CBQL không đƣợc theo ý kiến cá nhân mà

phải căn cứ vào hiệu quả công việc, tiêu chuẩn cán bộ và dựa vào ý kiến của tập thể.

Công tác khảo sát đánh giá đội ngũ CBQL làm tốt sẽ là cơ sở cho cơ quan quản lý

có những thông tin cần thiết để xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL.

Quy trình: Theo Thông tƣ 29/2009/TT của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT về Quy

định Chuẩn Hiệu trƣởng trƣờng THCS, THPT và trƣờng THPT có nhiều cấp học có

hiệu lực kể từ ngày 10/12/2009.



71



Chuẩn đánh giá hiệu trưởng: Chuẩn hiệu trƣởng trƣờng THCS-THPT và

trƣờng phổ thông có nhiều cấp học gồm 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí.

- Các bước đánh giá, xếp loại

Bước 1. Hiệu trƣởng tự đánh giá, xếp loại

Bước 2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trƣờng tham gia góp ý và đánh giá hiệu trƣởng.

Bước 3. Thủ trƣởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trƣởng đánh giá, xếp loại hiệu trƣởng

- Phương pháp đánh giá xếp loại

Thông qua việc đánh giá và cho điểm tƣ̀ng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩ n . Việc

cho điểm tiêu chí đƣợc thực hiê ̣n trên cơ sở xem xét các minh chƣ́ng liên quan. Điểm

tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên. Tổ ng điểm tố i đa của 23 tiêu chí là 230.

- Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm:

Hiệu trƣởng, các phó Hiệu trƣởng, Cấp ủy đảng, Ban chấp hành Công đoàn và

Ban chấp hành Đoàn TNCS HCM trƣờng , cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của

nhà trƣờng; thủ trƣởng cơ quan quản lý trực tiếp Hiệu trƣởng.

Loại xuất sắc



ĐẠT CHUẨN



Loại khá



Loại trung bình



CHƢA ĐẠT

CHUẨN



Loại kém



Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 207 đến 230;

- Các tiêu chí phải từ 8 điểm trở lên.

Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 161 điểm trở lên;

- Các tiêu chí phải từ 6 điểm trở lên (nhƣng không xếp

đƣợc ở loa ̣i xuất sắc)



Điều kiện:

- Tổng số điểm từ 115 trở lên;

- Các tiêu chí của tiêu chuẩn 1và 3 phải từ 5 điểm trở lên;

- Không có tiêu chí 0 điểm

( nhƣng không xếp đƣợc ở các loa ̣i cao hơn).

Điều kiện:

- Tổng điểm dƣới 115;

- Hoặc có tiêu chí 0 điể m;

- Hoặc có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1và 3 dƣới 5 điểm.



Sơ đồ 3.1: Điều kiện xếp loại Hiệu trưởng

- Quy trình thực hiện đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng

+ Thực hiện đánh giá xếp loại tại trường

Bước 1. Phổ biến chủ trƣơng, cung cấp tài liệu cho lực lƣợng đánh giá và tự

đánh giá nghiên cứu trƣớc khi tổ chức cuộc họp.



72



Bước 2. Chọn ngƣời chủ trì (điều hành) buổi đánh giá

Bước 3. Hiệu trƣởng báo cáo kết quả tự đánh giá trƣớc tập thể

Bước 4. Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trƣờng đóng góp ý kiến,

tham gia đánh giá hiệu trƣởng và ghi điểm đạt đƣợc ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo

viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trƣởng

Bước 5. Kiểm số lƣợng phiếu đánh giá và lập biên bản kiểm số lƣợng phiếu,

bàn giao cho Ban chấp hành Công đoàn.

Bước 6. Tổ ng hợp ý kiế n đóng góp và kết quả tham gia đánh giá Hiệu trƣởng

của cán bộ , giáo viên, nhân viên cơ hƣ̃u của nhà trƣờ ng; phân tích các ý kiến đánh

giá đó và có nhận xét , góp ý cho Hiệu trƣởng theo mẫu phiế u , niêm phong hồ sơ

đánh giá, gửi lên thủ trƣởng cơ quan quản lý trực tiếp.

+ Hiệu trưởng thực hiện tự đánh giá

Bước 1. Hiệu trƣởng nghiên cứu:

Quy định Chuẩn Phụ lục I đính kèm Công văn số 430/BGDĐT-CBQLCSGD

ngày 26 tháng 01 năm 2010 của Bộ GD&ĐT về minh chứng phân định các mức của

từng tiêu chí.

Phiếu Hiệu trƣởng tự đánh giá

Bước 2. Xác định các minh chứng có liên quan đến từng tiêu chí thuộc từng tiêu

chuẩn, ghi vào phiếu tự đánh giá.

Bước 3. Tự chấm điểm theo từng tiêu chí, ghi vào phiếu tự đánh giá

Bước 4. Cộng điểm tiêu chuẩn, tổng điểm, xác định và ghi loại mình đạt đƣợc

vào dòng xếp loại trong phiếu đánh giá.

Bước 5. Ghi vào mục đánh giá chung trong phiếu đánh giá; chuẩn bị báo cáo kết

quả tự đánh giá trƣớc tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trƣờng

3.3.2.3. Cách thức tiến hành

+ Chỉ đạo các trƣờng THCS xây dựng quy chế, quy định hoạt động của cơ quan,

trƣờng học để CBQL và GV cùng tổ chức thực hiện.

+ Bám sát hƣớng dẫn quy trình đánh giá theo chuẩn đã đƣợc bộ GD&ĐT ban hành.

+ Tăng cƣờng giáo dục về lối sống gần gũi, hòa đồng, trách nhiệm và gƣơng

mẫu trƣớc tập thể giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân nơi trƣờng đặt trụ

sở. CBQL trƣờng THCS cần xây dựng cho mình tác phong làm việc dân chủ, khoa



73



học. Tiêu chí lối sống, tác phong nghề nghiệp phải là một trong những tiêu chí cơ

bản đánh giá nhận xét CBQL trƣờng THCS hàng năm.

3.3.3. Biện pháp 3: Làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS

3.3.3.1. Mục đích của biện pháp

Quy hoạch cán bộ có mục đích tạo sự chủ động, có tầm nhìn chiến lƣợc

vững chắc trong công tác cán bộ, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp

liên tục, vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, đồng thời tạo động lực thúc đẩy, phát

huy nhân tố chủ quan, phấn đấu vƣơn lên của cán bộ; phòng ngừa tƣ tƣởng cơ hội,

chạy theo quy hoạch.

3.3.3.2. Nội dung của biện pháp

Dự báo nhu cầu CBQL ở các trƣờng THCS trên cơ sở dự bào nhu cầu phát triển

quy mô GD và yêu cầu mới của nhà trƣờng THCS trong giai đoạn tới. Điều tra, khảo

sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL ở các trƣờng để xác định nguồn bổ sung thay

thế ngƣời về hƣu hoặc không đƣợc tiếp tục bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm. Các căn

cứ cần quan tâm trong dự báo:

- Căn cứ vào kế hoạch phát triển trƣờng, lớp của cấp THCS đến năm 2020.

- Căn cứ vào thực tế số lƣợng CBQL đến tuổi nghỉ hƣu trong 5-10 năm tới, để có

phƣơng án bổ sung thay thế tránh việc “đốt đuốc đi tìm cán bộ”.

Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng cán bộ đƣơng chức và kế cận.

Hoàn thiện xây dựng tiêu chí cán bộ trong diện quy hoạch nguồn CBQL theo

hƣớng chuẩn hoá (Chuẩn hiệu trƣởng).

Phát triển đội ngũ CBQL là tạo ra cơ cấu đội ngũ hợp lý nhất để phát huy tối đa

tiềm năng của CBQL; tạo điều kiên cho họ vƣơn lên trong học tập, bồi dƣỡng, công

tác, đóng góp công sức cho sự nghiệp phát triển giáo dục.

Quy hoạch cán bộ phải đảm bảo phƣơng châm “động” và “mở”. Quy hoạch

“động” là quy hoạch luôn đƣợc bổ sung, điều chỉnh hằng năm trên cơ sở theo sát sự

phát triển của cán bộ; trên cơ sở kiểm điểm, đánh giá cán bộ hằng năm, rà soát đƣa ra

khỏi danh sách quy hoạch những cán bộ không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn, không

có triển vọng phát triển; kịp thời bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới có triển

vọng. Quy hoạch “mở” là mỗi chức danh cán bộ: (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng)

quy hoạch một số ngƣời. Không khép kín trong từng trƣờng. Cần mở rộng nguồn đƣa



74



vào quy hoạch cán bộ đang công tác ở các trƣờng khác nếu có đủ tiêu chuẩn và điều

kiện đảm bảo đƣợc chức danh quy hoạch.

Về số lƣợng nguồn đƣa vào quy hoạch. Chức danh Hiệu trƣởng cần quy hoạch

3 cán bộ; chức danh Phó Hiệu trƣởng cần quy hoạch số lƣợng gấp 2 đến 3 lần số

lƣợng theo quy định; các đồng chí Phó Hiệu trƣởng có thể quy hoạch cả 2 chức danh

Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng. Không quy hoạch 01 chức danh chỉ có 01 ngƣời.

Cơ cấu độ tuổi mỗi chức danh cần cơ cấu 3 độ tuổi: dƣới 40, từ 40 đến 50

tuổi, trên 50 tuổi. Những đồng chí quy hoạch lần đầu vào chức danh Hiệu trƣởng,

Phó Hiệu trƣởng cần đủ tuổi theo thời hạn bổ nhiệm (còn đủ tuổi công tác ít nhất 5

năm) tính đến thời điểm bổ nhiệm lần đầu.

Về trình độ đào tạo tất cả cán bộ đƣa vào quy hoạch các chức danh Hiệu

trƣởng, Phó Hiệu trƣởng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của

pháp luật, quy định của UBND thành phố và quy định của các cấp có thẩm quyền

quyết định về công tác cán bộ.

Thực hiện công khai trong công tác quy hoạch cán bộ. Các tiêu chuẩn chung

và tiêu chuẩn cụ thể các chức danh Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng đƣợc công khai

trong các hội nghị bỏ phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch cán bộ của nhà trƣờng.

Danh sách quy hoạch cán bộ đƣợc công khai trong tập thể lãnh đạo nhà

trƣờng và trong nhà trƣờng, đồng thời thông báo cho cán bộ trong danh sách quy

hoạch đƣợc biết. Danh sách cán bộ quy hoạch các chức danh Hiệu trƣởng, Phó Hiệu

trƣởng khi đƣợc Ban Thƣờng vụ Huyện uỷ phê duyệt gửi tới các địa phƣơng, các

trƣờng học và cá nhân cán bộ trong danh sách quy hoạch biết.

Định kỳ xây dựng và kiểm tra rà soát quy hoạch; bổ sung quy hoạch những

nhân tố mới đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn xem xét đƣa vào quy hoạch, đồng thời

đƣa những cán bộ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn ra khỏi quy hoạch thông qua kiểm

tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ dự nguồn quy hoạch CBQL.

3.3.3.3. Cách thức tiến hành:

- Lãnh đạo nhà trƣờng (Bí thƣ chi bộ, Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng) tiến hành

rà soát đội ngũ công chức, viên chức, đánh giá công chức, viên chức dự kiến danh sách

đƣa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng).

- Tổ chức hội nghị lấy ý kiến giới thiệu của công chức, viên chức trong nhà trƣờng.



75



+ Thành phần: toàn thể đảng viên, công chức, viên chức nhà trƣờng

+ Bỏ phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng), đại biểu

tham dự có thể bỏ phiếu giới thiệu thêm ngƣời ngoài danh sách đã dự kiến quy hoạch.

- Tổ chức hội nghị cán bộ gồm: Cấp uỷ chi bộ, Hiệu trƣởng, Phó Hiệu

trƣởng nhà trƣờng (nơi không có ban chi uỷ thì tổ chức hội nghị đảng viên) để thảo

luận biểu quyết quy hoạch bằng phiếu kín. Những ngƣời đƣợc trên 50% tổng số

phiếu của tập thể lãnh đạo nhà trƣờng hoặc tổng số đảng viên chính thức của chi bộ

có quyền biểu quyết nhất trí thì đƣa vào danh sách quy hoạch trình với Ban Thƣờng

vụ Huyện uỷ phê duyệt.

- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch cán bộ trình Ban Thƣờng vụ Huyện uỷ gồm:

+ Báo cáo về quy trình thực hiện công tác quy hoạch.

+ Danh sách trích ngang quy hoạch cán bộ (theo mẫu).

- Sau khi quy hoạch Cấp uỷ cho ý kiến và phê duyệt, BGH nhà trƣờng THCS

phải chú trọng đến công tác rèn luyện, trau dồi về tƣ tƣởng chính trị, phẩm chất đạo

đức và lối sống, chuẩn mực nghề giáo; tạo điều kiện cho cán bộ quản lý diện quy

hoạch đi học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề.

- Ban Tổ chức huyện uỷ phối hợp cùng các phòng liên quan tổ chức định kỳ,

đột xuất kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ dự nguồn quy hoạch

CBQL trƣờng THCS.

- Làm đúng quy trình của công tác quy hoạch CBQL trƣờng THCS không làm

tắt, đơn giản hoá.

3.3.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn

nhiệm CBQL

3.3.4. 1. Mục đích của biện pháp

Việc thực hiện tốt biện pháp này có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao chất

lƣợng đội ngũ CBQL ở các trƣờng, nâng cao hiệu quả giáo dục ở các trƣờng. Bởi vì qua

đây ngƣời CBQL có dịp đƣợc đồng nghiệp và các cấp quản lý chỉ ra những ƣu điểm,

hạn chế cần khắc phục để từ đó rút kinh nghiệm và sớm có kế hoạch hoàn thiện mình

tích cực rèn luyện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Đây cũng là điều kiện

để các cấp quản lý giáo dục điều chỉnh lại công tác xây dựng đội ngũ, khắc phục tình

trạng trì trệ, tƣ tƣởng cục bộ trong phát triển đội ngũ CBQL hiện nay.



76



3.3.4. 2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

- Đối với công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý trƣờng THCS:

Các chủ thể phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS cần phải thực hiện

căn cứ vào các văn bản của Đảng, Nhà nƣớc phải xây dựng tiêu chuẩn về phẩm chất

và năng lực của Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng ở các trƣờng THCS trên địa bàn

huyện làm cơ sở cho việc lựa chọn. Căn cứ vào nhu cầu của nhà trƣờng, căn cứ vào

danh sách quy hoạch các chức danh CBQL đã phê duyệt để thực hiện quy trình bổ

nhiệm theo một trong hai hình thức sau:

a. Hình thức thứ nhất: Bổ nhiệm cán bộ quản lý căn cứ vào phiếu giới thiệu tín nhiệm

của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị có chức danh cần bổ nhiệm.

- Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện

+ Trình tự, thủ tục.

* Đối với nguồn nhân sự tại chỗ;

Bước 1. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo,

quản lý trình cấp có thẩm quyền (bằng văn bản) về chức danh, số lƣợng cần bổ

nhiệm và dự kiến phân công công tác;

Bước 2. Sau khi đƣợc cấp có thẩm quyền đồng ý phê duyệt chủ trƣơng về việc

bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm tiến hành các bƣớc sau:

- Trên cơ sở nguồn quy hoạch đã đƣợc phê duyệt, ngƣời đứng đầu và tập thể

lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan tham mƣu về công tác tổ chức cán bộ của cấp

có thẩm quyền rà soát, đánh giá đội ngũ công chức, viên chức trong quy hoạch; đề

xuất phƣơng án nhân sự. Nhu cầu bổ nhiệm một chức vụ lãnh đạo, quản lý có thể

giới thiệu một hoặc nhiều ngƣời theo quy định;

- Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, thống nhất lựa chọn giới thiệu

nhân sự đƣợc giới thiệu, báo cáo cấp có thẩm quyền, tổ chức việc lấy ý kiến của công

chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

Bước 3. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến của công chức, viên chức trong cơ quan,

đơn vị về nhân sự bằng phiếu kín:

- Thành phần tham gia lấy ý kiến:

+ Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý, thành phần lấy ý kiến là toàn thể đảng

việc và công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị nơi nhân sự đang công tác.



77



- Chủ trì lấy ý kiến:

Do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm thực hiện. Trƣờng

hợp lấy ý kiến bổ nhiệm cấp trƣởng cơ quan, đơn vị, do đại diện lãnh đạo cấp có

thẩm quyền bổ nhiệm hoặc đại diện lãnh đạo cơ quan tham mƣu về công tác tổ chức

cán bộ của cấp có thẩm quyền đƣợc ủy nhiệm chủ trì.

- Trình tự lấy ý kiến:

+ Thông báo chủ trƣơng của cấp có thẩm quyền; tổ chức việc trao đổi, thảo

luận về yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm;

+ Thông báo danh sách công chức, viên chức do tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn

vị có nhu cầu bổ nhiệm giới thiệu, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến

phân công công tác nếu đƣợc bổ nhiệm;

+ Ngƣời đƣợc giới thiệu, trình bày, tự nhận xét đánh giá về quá trình công tác

và phƣơng hƣớng, nhiệm vụ, đề xuất giải pháp bảo đảm thực hiện và trả lời những

vấn đề có liên quan (nếu có);

+ Ngƣời chủ trì thống nhất ý kiến thảo luận, xem xét, kết luận hoặc báo cáo

cấp có thẩm quyền kết luận những vấn đề mới phát sinh (nếu có);

+ Tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm (theo mẫu do cơ quan tham mƣu về công

tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền hƣớng dẫn);

Phiếu tín nhiệm là cơ sở để cơ quan, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bổ

nhiệm. Về nguyên tắc chung, phải bảo đảm số phiếu tín nhiệm trên 50%; trong

trƣờng hợp số phiếu tín nhiệm từ 50% trở xuống, tập thể cấp ủy đảng và lãnh đạo, cơ

quan đơn vị phân tích, đánh giá cụ thể, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc

tiếp tục hay dừng làm quy trình bổ nhiệm theo quy định;

Bước 4. Lấy ý kiến của cấp ủy đảng (nơi không có cấp ủy đảng, lấy ý kiến của

bí thƣ chi bộ):

Trên cơ sở kết quả giới thiệu, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị lấy ý kiến của

cấp ủy tổ chức cơ sở đảng cơ quan, đơn vị về nhân sự đề nghị bổ nhiệm. Bí thƣ cấp

ủy thông báo kết quả giới thiệu và nhận xét nhân sự của lãnh đạo cơ quan, đơn vị; tập

thể cấp ủy thảo luận và cho ý kiến về nhân sự (nhất trí hay không nhất trí đề nghị bổ

nhiệm). Cách thức bỏ bỏ phiếu kín hay biểu quyết do đa số cấp ủy quyết định. Ngƣời

đề nghị bổ nhiệm phải bảo đảm đƣợc trên 50% cấp ủy viên nhất trí (nơi không có cấp

ủy đảng, thì phải đƣợc sự nhất trí của bí thƣ chi bộ);



78



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

×