1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

4 Thực trạng học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 93 trang )


- Thành phần HSSV hệ chính qui từ năm 2004 đến tháng 6 năm 2007 có

342 HSSV là ng-ời dân tộc thiểu số (M-ờng, Thái, Tày) chiếm 5.6 % trong

tổng số HSSV đ-ợc tuyển vào Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội.

- Điều đáng l-u tâm là đối t-ợng đào tạo của nhà tr-ờng hết sức đa

dạng, trình độ và nhận thức rất khác nhau, hơn 50 % trong tổng số HSSV là

ng-ời thuộc các tỉnh vùng nông thôn, vùng xa, vùng sâu, mặt khác các cơ sở

của tr-ờng lại đóng trên những địa bàn mà tình hình an ninh trật tự khá phức

tạp, HSSV lại là đối t-ợng rất dễ bị tác động, lôi kéo bởi những phẩn tử xấu

ngoài xã hội và các tệ nạn xã hội. Chính đặc điểm và tình hình trên đã đặt ra

nhiệm vụ quản lý HSSV thành một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong quá

trình đào tạo của nhà tr-ờng.

- Mặc dù số l-ợng HSSV của tr-ờng ngày càng tăng, tuy nhiên do khó

tuyển sinh nên mặt bằng kiến thức cơ bản của HSSV Tr-ờng CĐ Tài nguyên

và Môi tr-ờng Hà Nội còn thấp. Đây là một khó khăn rất lớn cho nhà tr-ờng,

bởi lẽ, nó sẽ ảnh h-ởng đến chất l-ợng học tập của HSSV. Điều này thể hiện ở

tỷ lệ HSSV yếu, kém còn khá cao. (Xem bảng 2.4)

Bảng 2.4: Kết quả học tập của học sinh, sinh viên

năm học (2004 - 2005, 2005 - 2006, 2006 - 2007)

Nm hc



S s



2004 -2005



1920



2005 - 2006



1979



Xp loi hc tp

Khỏ

TBK

TB



2010



Gii



0



7



92



0%



0.36%



4.79%



0



12



131



0%



0.61%



6.62%



0

2006 - 2007



XS



19



145



0%



0.95%



7.21%



498



921



Yu



Kộm



287



115



25.94% 47.97% 14.95%

510



957



271



25.77% 48.36% 13.69%

467



976



301



23.23% 52.56% 12.98%



5.99%

98

4.95%

102

3.07%



Nguồn: Phòng Quản lý Đào tạo Tr-ờng Cao đẳng Tài nguyên và

Môi tr-ờng Hà Nội.

48



Qua bảng 2.4 có thể thấy kết quả học tập của HSSV toàn tr-ờng trong 3

năm học gần đây là ổn định ở mức trung bình, tỷ lệ HSSV khá giỏi có chiều

h-ớng tăng lên (năm học 2004 - 2005 là 5.15%, năm học 2005 - 2006 là

7.23%, năm học 2006 - 2007 là 8.16%). Tuy nhiên chúng ta cũng thấy tỷ lệ

HSSV yếu kém cũng còn khá cao (năm học 2004 - 2005 là 20.94%, năm học

2005 - 2006 là 18.64%, năm học 2006 - 2007 là 16.05%), nh-ng có một điều

đáng mừng là số HSSV yếu kém có chiều h-ớng ngày càng giảm so với năm

tr-ớc. Điều này đã nói lên sự cố gắng của mỗi cán bộ, giảng viên và HSSV

trong nhà tr-ờng. Tuy nhiên Ban giám hiệu, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

cũng cần quan tâm hơn nữa đến chất l-ợng giảng dạy và học tập của giáo viên

và HSSV. Đội ngũ giáo viên cần phải luôn cải tiến, đổi mới ph-ơng pháp dạy

học, sử dụng tối đa hiệu quả các ph-ơng tiện dạy học nhằm nâng cao chất

l-ợng học tập của HSSV.

Bảng 2.5: Kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên

năm học (2004 - 2005, 2005 - 2006, 2006 - 2007)

Xp loi rốn luyn

TB

Trung

Khỏ

khỏ

bỡnh



2005 - 2006



1979



47



87



298



0.26



2.45



4.53



%



3



1920



Tt



%



2004 -2005



S s



Xut

sc

5



Nm hc



0.15

%



2006 - 2007



2010



3

0.15

%



Yu



Kộm



1387



72



24



15.52



72.24



3.75



1.25



%



%



%



%



%



49



94



321



1344



119



49



2.48

%



4.75

%



16.22

%



67.91

%



6.01

%



2.48

%



32



87



262



1334



218



74



1.59

%



4.33

%



13.03

%



66.37

%



10.85

%



3.68

%



Nguồn: Phòng Công tác học sinh, sinh viên Tr-ờng Cao đẳng Tài

nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội.



49



Bảng thống kê 2.5 cho thấy bên cạnh những kết quả tốt đã đạt đ-ợc.

Tuy nhiên chúng ta cũng thấy kết quả rèn luyện của HSSV Tr-ờng CĐ Tài

nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội ch-a đ-ợc cao, tỷ lệ HSSV có kết quả rèn luyện

loại khá trở lên thấp (năm học 2004 - 2004: 7.24%; năm học 2005 - 2006:

7.38%; năm học 2006 - 2007: 6.07%). Trong khi HSSV có kết quả rèn luyện

yếu, kém lại cao (năm học 2004 - 2004: 5.00%; năm học 2005 - 2006: 8.49%;

năm học 2006 - 2007: 14.53%). Một điều đáng chú ý hơn là kết quả rèn luyện

của HSSV có chiều h-ớng ngày càng xấu đi, trong 2 năm học gần đây kết quả

rèn luyện loại khá trở lên giảm đi, trong khi đó kết quả rèn luyện loại yếu kém

lại tăng lên.

Qua tìm hiểu chúng tôi thấy rằng trong những năm học vừa qua một bộ

phận không nhỏ HSSV đang tồn tại t- t-ởng ngại phấn đấu rèn luyện để hoàn

thiện mình, một bộ phận HSSV chỉ phấn đấu đạt điểm rèn luyện khá trở lên

khi kết quả học tập đủ điều kiện để xét khen th-ởng, xét học bổng, khi không

đạt đ-ợc điều này HSSV đã buông xuôi không phấn đấu nữa, việc sử dụng kết

quả rèn luyện của HSSV ch-a hiệu quả, bởi hiện nay kết quả rèn luyện của

HSSV chỉ đ-ợc sử dụng vào xét khen th-ởng, xét học bổng, do đó ch-a khích

lệ đ-ợc HSSV cố gắng v-ơn lên, đặc biệt là những học sinh yếu kém.

Cũng từ đây cho thấy nhà tr-ờng cần có biện pháp tuyên truyền, khích

lệ và sử dụng kết quả rèn luyện đạt hiệu quả hơn nữa để HSSV tích cực phấn

đấu rèn luyện cho bản thân mình.



50



Bảng 2.6: Thống kê học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật

năm học (2004 - 2005, 2005 - 2006, 2006 - 2007)

STT



Năm học



2004 - 2005



2005 - 2006



2006 - 2007



Lỗi vi phạm



SL



%



SL



%



SL



%



1



Nhờ ng-ời học hộ, thi hộ



2



0.1



1



0.05



1



0.04



2



Gây gổ đánh nhau



8



0.4



13



0.7



15



0.7



3



Bỏ giờ trốn học



129



6.7



213



10.7



362



18.0



4



Cờ bạc



11



0.6



21



1.1



37



1.8



5



Trộm cắp



1



0.05



2



0.1



2



0.1



6



Thiếu tôn trọng thầy cô



0



0



0



0



1



0.04



7



Nghiện hút



1



0.05



3



0.2



0



0



8



Các sai phạm khác



7



0.4



5



0.3



9



0.5



Nguồn: Phòng Công tác học sinh, sinh viên Tr-ờng Cao đẳng Tài

nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội.

Bảng thống kê 2.6 trên cho thấy những hành vi vi phạm kỷ luật của

HSSV Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội chủ yếu là hành vi bỏ

trốn giờ học (năm học 2004 - 2005 là 6.7%; năm học 2005 - 2006 là 10.7%;

năm học 2006 - 2007 là 18.0%), tiếp theo là hành vi cờ bạc (năm học 2004 2005 là 0.6%; năm học 2005 - 2006 là 1.1%; năm học 2006 - 2007 là 1.8%),

thứ ba là hành vi gây gổ đánh nhau (năm học 2004 - 2005 là 0.4%; năm học

2005 - 2006 là 0.7%; năm học 2006 - 2007 là 0.7%). Đây là những hành vi

điển hình của HSSV Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội, những

hành vi này có xu thế tăng theo năm học đặc biệt là hành vi bỏ giờ trốn học

(năm học 2006 - 2007 tăng gần gấp 3 lần so với năm học 2004 - 2005). Cũng

từ đây nhiệm vụ đặt ra trong công việc quản lý HSSV của nhà tr-ờng nói

51



chung và của GVCN lớp nói riêng cần phải có biện pháp giáo dục ý thức tự

giác học tập và kịp thời ngăn chặn những hiện t-ợng HSSV cờ bạc và gây gổ

đánh nhau.

Hiện t-ợng HSSV bỏ giờ trốn học, qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy

chủ yếu do HSSV ch-a có động cơ học tập đúng đắn, nhiều HSSV mặc dù chỉ

có học lực trung bình khá nh-ng vẫn muốn thi ĐH một lần nữa (do 1 lần đã

thi tr-ợt ĐH), nên lấy Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội làm nơi

tạm thời trú chân để tiếp tục ôn thi tiếp vào ĐH. Có thể lấy ví dụ điển hình đã

xảy ra tại Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội, đó là tr-ờng hợp sinh

viên Nguyễn Văn A sinh viên lớp CĐ4C, khoa công nghệ thông tin, năm học

2004 - 2005 sinh viên này đã nghỉ 156 tiết học không lý do, kết quả có những

học phần A nghỉ quá số tiết quy định A đã không đ-ợc dự thi những học phần

đó, đồng thời đối chiếu với khung quy định xử lý kỷ luật của nhà tr-ờng A đã

rơi vào khung kỷ luật đình chỉ học tập 1 năm học, vì vậy nhà tr-ờng đã quyết

định kỷ luật A là đình chỉ học tập, sau khi thực hiện xong thời gian kỷ luật A

đã đ-ợc nhà tr-ờng cho phép quay trở lại học tập (năm học 2006 - 2007), qua

theo dõi A đã học tập rất chăm chỉ và đã đạt đ-ợc kết quả rất tốt (học kỳ I năm

học 2006 - 2007 A đã đ-ợc xếp loại học tập loại khá). Qua tìm hiểu nguyên

nhân vi phạm kỷ luật của A chúng tôi đ-ợc biết là do A đã ch-a có động cơ

học tập đúng đắn, là sinh viên có học lực trung bình khá nh-ng vẫn muốn thử

thách 1 lần nữa để thi ĐH, nên A đã th-ờng xuyên bỏ học tự do để dành thời

gian ôn thi ĐH, do đó việc học tập tại tr-ờng bị bỏ bê và kết quả A đã bị kỷ

luật. Sau khi đ-ợc quay trở lại học tập do có động cơ học tập đúng đắn A đã

chuyên tâm vào học tập, nên đã thu đ-ợc kết quả tốt trong học học tập. Nhvậy, để có thể hạn chế tình trạng học sinh bỏ học tự do ở sinh viên Tr-ờng CĐ

Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội thì vấn đề đặt ra là phải giáo dục cho sinh

viên yên tâm học tập, có động cơ học tập đúng đắn. Muốn vậy phải có sự kết

hợp giáo dục giữa các lực l-ợng trong nhà tr-ờng và xã hội, để động viên

khích lệ các em học tập và rèn luyện tốt hơn.



52



Hiện t-ợng gây gỗ đánh nhau, th-ờng tập trung ở những HSSV tính tình

nóng nảy, ch-a hiểu nhau hoặc những nhóm HSSV có t- t-ởng cục bộ địa

ph-ơng vì vậy có những việc nhỏ nh-ng ch-a biết cách giải quyết dẫn đến

những mâu thuẫn lớn và xảy ra những hành vi đánh nhau đáng tiếc.

Một thực trạng đáng báo động đối với HSSV tr-ờng CĐ Tài nguyên và

Môi tr-ờng Hà Nội hiện nay là tình trạng HSSV đua đòi giao du với những

phần tử không tốt ở bên ngoài. Hiện t-ợng này dẫn đến HSSV mải chơi ch-a

chú ý đến học tập, đặc biệt là đối với những sinh viên đến từ vùng nông thôn

hay vùng sâu, vùng xa lần đầu tiên đ-ợc ra thành phố học.

Bên cạnh những biểu hiện sai phạm đã nêu trên còn tồn tại các sai phạm

khác nh-: ý thức giác ngộ chính trị ch-a cao, thiếu trung thực trong học tập.

Hiện nay một bộ phận HSSV còn thờ ơ với các hoạt động của tập thể, không

có ý thức phấn đấu, rèn luyện, không muốn phấn đấu trở thành Đảng viên

đảng cộng sản. Đồng thời sự thiếu trung thực học tập và đặc biệt là hiện t-ợng

quay cóp, gian lận trong thi cử, kiểm tra, hiện t-ợng xin điểm... đã trở nên khó

chữa, căn bệnh này nó gắn liền với việc l-ời học, hoặc học gạo, điều này gắn

liền với động cơ học tập ch-a đúng đắn.

2.5. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp về

mức độ cần thiết và thể hiện vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

trong công tác quản lý học sinh, sinh viên

Để tìm hiểu thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, GVCN lớp về

mức độ cần thiết và thể hiện vai trò của đội ngũ GVCN lớp trong công tác

quản lý HSSV, chúng tôi đã dùng phiếu tr-ng cầu ý kiến của 90 cán bộ quản

lý, GVCN lớp tại thời điểm tháng 9 năm 2007. Kết quả thu đ-ợc thể hiện ở

bảng 2.7 d-ới đây .



53



Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về nhận thức của

cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp về mức độ cần thiết và thể hiện

vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong công tác quản lý học

sinh, sinh viên

Ni dung

Vai trũ ca

GVCN trong

cụng

tỏc

qun



HSSV



Mc cn thit

Khụng cn

Rt cn

Cn

SL %

SL %

SL %



Tt

SL %



71



26



78.88



6



6.67



13



14.44



Mc th hin

TB

Cha tt

SL %

SL %



28.89



47



52.22



17



18.89



Qua bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về nhận thức của cán bộ

quản lý, GVCN lớp về mức độ cần thiết và thể hiện vai trò của đội ngũ GVCN

lớp trong công tác quản lý HSSV cho thấy: số cán bộ quản lý và đội ngũ

GVCN lớp trong nhà tr-ờng nhận thấy vai trò của ng-ời GVCN lớp trong

công tác quản lý HSSV là cần và rất cần vẫn chiếm đa số (khoảng 86%), tuy

nhiên cũng còn 14.44% cho rằng vai trò của GVCN lớp là không cần thiết. Từ

bảng 2.7 cũng cho chúng ta thấy rằng từ nhận thức vai trò quan trọng đến thực

hiện còn có khoảng cách khá xa, điều này thể hiện một điều rằng ngay trong

đội ngũ quản lý và GVCN lớp còn có một bộ phận ch-a thể hiện đ-ợc vai trò

quản lý của mình trong công tác quản lý HSSV, từ đó thấy cần định h-ớng để

có cơ chế nhằm tăng c-ờng các điều kiện cho công tác này.

2.6. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp Tr-ờng

Cao đẳng Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội

Hiện nay Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội có ban hành

Quyết định sô 61/QĐ-CĐTNMT, ngày 19/01/2006 để quản lý đội ngũ GVCN

lớp. Để tìm hiểu hiệu quả thực chất của quyết định này và thực trạng công tác

quản lý đội ngũ GVCN lớp ở Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội,

chúng tôi đã dùng phiếu tr-ng cầu ý kiến của 90 cán bộ quản lý và GVCN lớp



54



về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung quản lý đội ngũ GVCN

lớp tại thời điểm tháng 9 năm 2007. Kết quả thu đ-ợc thể hiện ở bảng 2.8.

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng quản lý đội ngũ

giáo viên chủ nhiêm lớp ở Tr-ờng cao đẳng Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà

Nội

T

T



Mc cn thit

Ni dung



Rt cn

SL %



Cn

SL %



47



52.22



38



50



55.56



77



Mc thc hin



Khụng cn



Tt

SL %



TB

SL %



Cha tt

SL %



SL



%



42.22



5



5.60



10 11.11 51 56.67 29 32.22



36



40.00



4



4.44



23 25.56 65 72.22



85.56



8



8.89



5



5.55



11 12.22 25 27.78 36 40.00



56



62.22



25



27.78



9



10.00



4



4.44



9



83



92.22



7



7.78



0



0



8



8.89



21 23.33 61 67.78



Cụng tỏc xõy



1



dng v son

tho vn bn

quy nh v

chc

nng

nhim v ca

GVCN lp

Cụng tỏc tuyn



2



chn, phõn cụng

nhim v cho i



2



2.22



ng GVCN lp

Vic o to,

3



bi dng i

ng GVCN lp

Vic thanh tra,

kim tra, ỏnh



4



giỏ, giỏm sỏt hot



10.00 77 85.56



ng ca i ng

GVCN lp

Thc hin chớnh

5



sỏch ói ng i

vi



i ng



GVCN lp



55



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

×