1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

6 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 93 trang )


về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung quản lý đội ngũ GVCN

lớp tại thời điểm tháng 9 năm 2007. Kết quả thu đ-ợc thể hiện ở bảng 2.8.

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng quản lý đội ngũ

giáo viên chủ nhiêm lớp ở Tr-ờng cao đẳng Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà

Nội

T

T



Mc cn thit

Ni dung



Rt cn

SL %



Cn

SL %



47



52.22



38



50



55.56



77



Mc thc hin



Khụng cn



Tt

SL %



TB

SL %



Cha tt

SL %



SL



%



42.22



5



5.60



10 11.11 51 56.67 29 32.22



36



40.00



4



4.44



23 25.56 65 72.22



85.56



8



8.89



5



5.55



11 12.22 25 27.78 36 40.00



56



62.22



25



27.78



9



10.00



4



4.44



9



83



92.22



7



7.78



0



0



8



8.89



21 23.33 61 67.78



Cụng tỏc xõy



1



dng v son

tho vn bn

quy nh v

chc

nng

nhim v ca

GVCN lp

Cụng tỏc tuyn



2



chn, phõn cụng

nhim v cho i



2



2.22



ng GVCN lp

Vic o to,

3



bi dng i

ng GVCN lp

Vic thanh tra,

kim tra, ỏnh



4



giỏ, giỏm sỏt hot



10.00 77 85.56



ng ca i ng

GVCN lp

Thc hin chớnh

5



sỏch ói ng i

vi



i ng



GVCN lp



55



Qua bng tng hp kt qu kho sỏt v thc trng qun lý i ng

GVCN lp Trng C Ti nguyờn v Mụi trng H Ni cho thy:

- Trong cụng tỏc xõy dng v son tho vn bn quy nh v chc nng

nhim v ca GVCN lp cng chim mt t l khỏ cao cỏn b qun lý ỏnh

giỏ cao mc cn thit cn phi cú cỏc vn bn phỏp quy quy nh rừ chc

nng, nhim v ca ngi GVCN lp to hnh lang phỏp lý cho cụng tỏc

qun lý hot ng ca GVCN lp. Tuy nhiờn cng cũn 5% s cỏn b qun lý

v GVCN lp cú ý kin cho rng khụng cn phi xõy dng v son tho vn

bn quy nh v chc nng nhim v ca GVCN lp. Qua tỡm hiu chỳng tụi

nhn thy s giỏo viờn ny a ra lý do l khi cỏc n v trong nh trng

cha cú cỏc vn bn quy nh rừ chc nng ca mỡnh, thỡ ti sao li ch xõy

dng vn bn quy nh chc nng, nhim v cho GVCN lp, vỡ vy cha cn

phi xõy dng loi vn bn ny, m hóy ỏp dng cỏc vn bn chung ca nh

trng. Cng t nhn thc cha thụng nờn t l cỏn b ỏnh giỏ mc thc

hin cụng tỏc ny cha cao, cú 31.73% s cỏn b c hi ỏnh giỏ thp ca

cụng tỏc ny. Vỡ vy õy cng l mt cụng tỏc m nh trng cn phi cú

nh hng rừ rng.

- Cụng tỏc tuyn chn, phõn cụng nhim v cho i ng GVCN lp

cng c cỏn b qun lý nhn thc rt cao (hn 95%) v vic cn v rt cn

phi cú nhng tuyn chn nhng giỏo viờn tt lm cụng tỏc ch nhim lp.

Quan im ch o ca nh trng trong thi gian qua khi tuyn chn

giỏo viờn lm cụng tỏc GVCN lp l:

V tiờu chớ:

+ Phi l giỏo viờn ang trc tip ging dy.

+ Giỏo viờn cú kinh nghim, cú lũng nhit tỡnh.

Quy trỡnh tuyn chn GVCN lp trong thi gian qua c thc hin

theo cỏc bc sau:



56



Bc 1: cn c s lp HSSV Phũng Qun lý o to thụng bỏo v cỏc

khoa xut la chn giỏo viờn tham gia cụng tỏc GVCN lp.

Bc 2: cỏc khoa, c th l trng khoa cn c thụng bỏo c giỏo viờn

tham gia bng vn bn gi v phũng Qun lý o to tng hp trỡnh Hiu

trng ký quyt nh.

Bc 3: phũng o to tng hp, tho quyt nh trỡnh Hiu trng ký

quyt nh phõn cụng.

Bc 4: Hiu trng ký quyt nh v ban hnh.

Tuy nhiờn, thc t cho thy rng vic tuyn chn giỏo viờn tham gia

lm cụng tỏc GVCN lp cng ch yu da vo kinh nghim ca cỏc trng

khoa, do ú cht lng ca vic tuyn chn ph thuc hon ton vo kinh

nghim ch quan ca trng khoa.

- Vic o to, bi dng cho i ng GVCN lp v nghip v l rt

quan trng, nú giỳp cho ngi giỏo viờn (c bit l cỏc giỏo viờn tr) nm

chc c chc nng, nhim v ca mỡnh trong cụng tỏc qun lý HSSV. Tuy

nhiờn trong thc t thi gian va qua cụng tỏc ny cha thc hin tt, th hin

t l cỏn b qun lý ỏnh giỏ mc thc hin cha tt cao (40.25%), thc

t trong thi gian qua cng mi ch cú mt vi bui tng kt rỳt kinh nghim

v cụng tỏc GVCN lp vo dp cui nm hc, cha cú cú nhng bui hc tp

chuyờn v cụng tỏc GVCN lp. Do ú khi thc hin nhim v nhiu

GVCN lp rt b ng gp phi vn xy ra.

- Vic thanh tra, kim tra, ỏnh giỏ, giỏm sỏt hot ng ca i ng

GVCN lp giỳp cho Hiu trng nm c tỡnh hỡnh thc hin nhim v

ca ngi GVCN lp, kp thi ch o v iu chnh nhng lch lch

nu cú v phỏt huy nhng mt tớch cc ó t c. Tuy nhiờn trong cụng

tỏc ny kt qu thm dũ cỏn b qun lý ó ỏnh giỏ cha tt cao nht

(85.54%), kt qu cho thy trong cụng tỏc ny cú rt nhiu bt n. Thc t

qua tỡm hiu chỳng tụi thy rng nh trng cha cú lc lng chuyờn



57



trỏch (b phn thanh tra giỏo dc) kim tra, ỏnh giỏ hot ng ny, vic

kim tra, ỏnh giỏ c Ban giỏm hiu nh trng giao cho phũng Cụng

tỏc HSSV thc hin, trong khi nhõn lc ca phũng ny cha tm

kim tra, ỏnh giỏ c hot ng ca GVCN lp, do ú kt qu ỏnh giỏ

khụng bao quỏt c ht quỏ trỡnh hot ng ca ngi GVCN lp. Mt

bt cp na theo chỳng tụi ú l: trong vic tuyn chn v phõn cụng

nhim v cho giỏo viờn lm cụng tỏc ch nhim lp, u mi tuyn chn

(phũng Qun lý o to) li khụng c phõn cụng kim tra, ỏnh giỏ hot

ng ca GVCN lp, cho nờn n v ny khụng nm ht c tỡnh hỡnh

thc hin nhim v ca GVCN lp trc ú, do ú cú nhng giỏo viờn khi

tham gia cụng tỏc GVCN lp trc ú ó khụng hon thnh nhim v, hoc

nhng giỏo viờn thiu nng lc trong cụng tỏc qun lý HSSV vn c tip

tc phõn cụng nhim v v giao nhim v, t ú dn n kt qu hot ng

qun lý HSSV khụng cao.

- Thc hin chớnh sỏch ói ng i vi i ng GVCN lp l mt

vic lm cn thit, vi c thự cụng tỏc ca ngi GVCN lp va l mt

nh giỏo dc, nhng cng va l mt nh qun lý, nht l i tng qun lý

li l HSSV nht qu, nhỡ ma, th ba hc trũ ũi hi ngi GVCN lp

phi cú s cng hin rt cao, cú lũng nhit tỡnh. Tuy nhiờn s cng hin ca

mi con ngi s tr nờn gim sỳt khi khụng cú s ói ng tng xng vi

cụng sc m h b ra. Do ú to ng lc tt cho nhng giỏo viờn lm

cụng tỏc ch nhim lp nh trng cn cú chớnh sỏch ói ng c v vt cht

v tinh thn cho ngi GVCN lp.

Trờn thc t, hin nay Trng C Ti nguyờn v Mụi trng H Ni

cha cú nhiu chớnh sỏch ói ng cho nhng giỏo viờn lm cụng tỏc GVCN

lp, ngoi vic GVCN lp c tr 14 tit chun trờn tng khi lng 480

tit chun i vi ging viờn C v 380 tit i vúi giỏo viờn trung hc

phi thc hin trong mt nm hc, do ú cha to c ng lc cho giỏo



58



viờn khi nhn nhim v lm cụng tỏc ch nhim lp. iu ny cng c

th hin qua kt qu iu tra trờn, cú ti 68.24% s cỏn b qun lý v

GVCN lp c hi ỏnh giỏ khụng tt v cụng tỏc ny ca nh trng.

Túm li: Qua kt qu iu tra thc trng v cụng tỏc qun lý i ng

GVCN lp trờn chỳng ta cú th ỏnh giỏ túm tt nh sau:

V mt nhn thc, nh trng ó cú nhng ỏnh giỏ cao cỏc vic cn

phi lm qun lý i ng GVCN lp. Tuy nhiờn khi bt tay vo thc

hin, lónh o nh trng cha cú nhng ch o quyt lit, cha cú nhng

bin phỏp ng b, dn ti hiu qu qun lý thp, khụng t c kt qu

nh mong mun, iu ny cng ch ra rng Ban giỏm hiu nh trng cn

cú nhng ch o quyt lit hn, nhng bin phỏp qun lý ng b hn

qun lý i ng GVCN lp.

2.7. Thc trng hot ng ca giỏo viờn ch nhim lp Trng Cao

ng Ti nguyờn v Mụi trng H Ni trong vic qun lớ hc sinh,

sinh viờn

tỡm hiu thc trng hot ng ca GVCN lp Trng C Ti

nguyờn v Mụi trng H Ni trong cụng tỏc qun lý HSSV hin nay,

chỳng tụi ó t ra cõu hi cho 58 GVCN l:

Xin ng chớ vui lũng cho bit ng chớ ó thc hin nhng bin

phỏp no sau õy qun lý tt HSSV lp mỡnh ph trỏch?.

Kt qu thu c th hin ti bng 2.9 sau:



59



Bng 2.9: Tng hp kt qu hot ng ca giỏo viờn ch nhim lp

trong vic qun lý hc sinh, sinh viờn

Kt qu tr li

Nhng bin phỏp ó thc hin

S lng

1- Nm vng tỡnh hỡnh lp v mi mt mt cỏch

thng xuyờn.

2- La chn xõy dng, bi dng i ng cỏn b lp.

3- Bỏm sỏt ch o mi hot ng ca i ng cỏn b

lp v hot ng ca tp th lp.

4- Lm cụng tỏc t tng, ng viờn kớch thớch, thu hỳt

sinh viờn t giỏc tham gia vo hot ng chung.

5- Kim tra, ụn c mi hot ng ca i ng cỏn b

lp.



T l



45/58



78%



58/58



100%



32/58



55%



32/58



55%



43/58



74%



47/58



81%



13/58



22%



6- Kp thi phn ỏnh lờn khoa, phũng cụng tỏc HSSV,

ban giỏm hiu nhng nguyn vng, khú khn gp

phi ca sinh viờn, tỡm bin phỏp gii quyt.

7- Thay i i ng cỏn b lp, thay i k hoch hot

ng ca tp th lp khi cn thit.



Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động của GVCN lớp trong việc quản lý

HSSV cho thấy:

- Tất cả GVCN lớp ở Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội đã

có những việc làm nhất định trong công tác quản lý HSSV cũng nh- hoàn

thành trách nhiệm của ng-ời GVCN lớp, song mức độ hoạt động của họ

không giống nhau ở mỗi GVCN lớp. Điều này phụ thuộc vào quan điểm công

tác, coi công việc nào là chủ yếu, quan trọng và tuỳ theo sự nhiệt tình của

GVCN lớp. Riêng có một công việc đ-ợc tất cả GVCN lớp quan tâm và đã

lm l Lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ. Điều ny chứng tỏ

trong hoạt động của ng-ời GVCN lớp chủ yếu là quan hệ với đội ngũ cán bộ

60



lớp (ban cán sự, ban chấp hành chi đoàn). Còn những công việc khác đ-ợc rải

rác làm ở mỗi GVCN lớp.

- Những công việc có liên quan đến mỗi thành viên tập thể chỉ chiếm

một số ít GVCN lớp làm việc. Công việc này th-ờng tập trung vào những

GVCN lớp nhiệt tình công tác, không quá đề cao vai trò của đội ngũ cán bộ

lớp.

Đi sâu vào tìm hiểu thực trạng việc thực hiện từng nội dung quản lý của

GVCN lớp ở Tr-ờng CĐ Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội, chúng tôi nhận

thấy:

2.7.1. Kế hoạch hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ

nhiệm lớp

Đây là một hoạt động có tính chất khởi đầu, định h-ớng cho tất cả

những hoạt động khác của ng-ời GVCN lớp cũng nh- những hoạt động tập

thể. Việc thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho ng-ời GVCN lớp nâng cao

đ-ợc hiệu quả công tác của mình. Qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy: đại đa số

GVCN lớp hiện nay của nhà tr-ờng không có kế hoạch công tác quản lý

HSSV của mình - sản phẩm cuối cùng của việc nắm chủ tr-ơng, tinh thần của

nhà tr-ờng trong công tác quản lý HSSV và nắm tình hình lớp mình phụ trách

về mọi mặt cũng nh- dự thảo và hoàn thiện kế hoạch. Mặc dù theo kết quả

bảng 2.9 cho thấy đại đa số GVCN lớp có quan tâm đến việc nắm tình hình

lớp một cách th-ờng xuyên. Nh-ng không phải là để lên kế hoạch công tác

quản lý HSSV của mình mà mục đích chủ yếu là để nắm tình hình HSSV của

lớp mình. Việc nắm chủ tr-ơng, tinh thần của nhà tr-ờng trong công tác quản

lý HSSV của nhiều giáo viên cũng không đ-ợc th-ờng xuyên. Điều tra trực

tiếp 10 GVCN lớp thì có 8/10 giáo viên không nắm đ-ợc hiện nay nhà tr-ờng

đang có phong trào phòng chống ma tuý học đ-ờng, mặc dù nhà tr-ờng đã

phổ biến xuống cho HSSV trong tr-ờng. Ngay việc bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ

lớp, giáo viên cũng không có kế hoạch cụ thể. Cách bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ



61



lớp hiện nay là GVCN lớp chỉ tham m-u cho đội ngũ cán bộ lớp khi đội ngũ

này lúng túng ở khâu nào thì GVCN giúp đỡ giải quyết và tháo gỡ ở khâu đó.

2.7.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động quản lý học sinh, sinh viên

của giáo viên chủ nhiệm lớp

Với công tác này, hiện nay 100% GVCN lớp đã có quan tâm tr-ớc hết

đến việc lựa chọn và bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ lớp. Tất nhiên ở mỗi GVCN

lớp đ-ợc tiến hành bằng những biện pháp khác nhau, nh-ng phổ biến nhất là

lựa chọn thông qua d- luận của quần chúng tức là trên cơ sở sự tiến cử của tập

thể lớp và sự hiểu biết về sinh viên đ-ợc tiến cử của GVCN lớp, để điều chỉnh,

dự kiến đội ngũ tham gia ban cán sự lớp cũng nh- ban chấp hành chi đoàn và

đội ngũ lãnh đạo tổ. Sau đó đại hội lớp thông qua. Trong quá trình lựa chọn,

các GVCN lớp đã đặt ra những yêu cầu cụ thể. Qua điều tra 58 GVCN lớp

chúng tôi nhận thấy tất cả đều đặt ra một yêu cầu chung là tr-ớc hết những

HSSV tham gia vào đội ngũ cán bộ lớp phải là những HSSV có khả năng học

tập, có tinh thần, ý thức, lòng nhiệt tình cao. Theo các GVCN lớp đó là hai

yêu cầu tối thiểu mà GVCN lớp không thể bồi d-ỡng cho họ đ-ợc. Còn những

yêu cầu khác nh- khả năng tổ chức, lãnh đạo, ng-ời giáo viên có thể bồi

d-ỡng cho họ trong quá trình công tác.

Trong quá trình bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ lớp hiện nay đại đa số GVCN

lớp đi sâu vào bồi d-ỡng cho họ ph-ơng pháp tổ chức lãnh đạo, điều khiển

mọi hoạt động của tập thể lớp, h-ớng vào việc thực hiện mục đích của hoạt

động mà ít quan tâm đến việc bồi d-ỡng cho họ biết xây dựng và hoà thiện

công tác cụ thể cho cả năm học, cho từng tháng, từng tuần. Thực tế hiện nay,

ngoài hoạt động học tập trên lớp sinh hoạt hàng tháng, mọi hoạt động khác

của tập thể lớp có tính chất phục vụ cho hoạt động học tập, có tính chất sinh

hoạt t- t-ởng, có tính chất phong trào trong tập thể học sinh ở tr-ờng th-ờng

bị động về kế hoạch, thời gian. Tất nhiên có nhiều nguyên nhân trong đó có

một nguyên nhân cơ bản là do đội ngũ cán bộ lớp cũng nh- GVCN lớp không

cụ thể hoá kế hoạch hoạt động nên dẫn đến tình trạng đến dâu hay đến đó, khi



62



thấy cần thiết và có thời gian thì tiến hành, hoặc đến gần thời điểm có tính

chất lịch sử nào đó mới xúc tiến lên kế hoạch thông qua GVCN lớp và tổ chức

thực hiện.

Việc bám sát chỉ đạo mọi hoạt động của cán bộ lớp, của tập thể lớp

HSSV không những là một trong những biện pháp nhằm thực hiện chức năng

tổ chức thực hiện mà còn là biện pháp để thực hiện các chức năng khác. Ngoài

việc kiểm tra chất l-ợng hoạt động của cán bộ lớp, diễn biến t- t-ởng, tinh

thần thái độ của mỗi thành viên trong tập thể, trên cơ sở đó tìm biện pháp phù

hợp để phát huy mặt tốt, hạn chế tiêu cực thì sự có mặt của giáo viên còn ảnh

h-ởng to lớn đến việc hình thành những hành vi thói quen tốt cho mỗi sinh

viên trong tập thể. Thế nh-ng qua điều tra mới chỉ có 32/58 giáo viên của

tr-ờng thực hiện đ-ợc công việc này trong quá trình công tác một cách th-ờng

xuyên. Điều này còn chứng tỏ sự nhiệt tình của GVCN lớp đối với tập thể

ch-a cao. Ngoài ra còn nhiều công việc khác thể hiện chức năng tổ chức

không đ-ợc GVCN lớp đề cập đến nh- lựa chọn xây dựng đội ngũ tự quản,

thành lập các ban phụ trách các mặt công tác của tập thể lớp.

2.7.3. Kích thích (tạo động cơ) hoạt động cho mỗi thành viên trong tập thể

của giáo viên chủ nhiệm lớp

Với công tác này, trong thực tế qua điều tra chúng tôi nhận thấy còn

không ít GVCN lớp ch-a có đ-ợc những biện pháp có hiệu quả 32/58 GVCN

lớp quan tâm đến vấn đề này song ở mức độ còn thấp chủ yếu làm công tác tt-ởng với những HSSV cá biệt, đã dùng các biện pháp khen cà chê song ch-a

th-ờng xuyên và kịp thời. Mặc dù 47/58 GVCN lớp đã kịp thời phản ánh cho

khoa và những đơn vị có trách nhiệm trong tr-ờng những nguyên vọng, những

khó khăn của HSSV để tìm biện pháp giải quyết, song qua tìm hiểu ở trong

tr-ờng thì hiện nay trong HSSV cong có nhiều nguyện vọng, nhiều khó khăn

trong mọi hoạt động ch-a đ-ợc sự quan tâm giải quyết và đáp ứng của khoa,

tr-ờng dẫn đến hạn chế trong hoạt động của HSSV. D-ới sự tham m-u của

GVCN lớp, trong nhiều tập thể lớp đã tổ chức đ-ợc những hoạt động tập thể



63



có tính chất t- t-ởng, tính chất giúp đỡ HSSV trong mọi hoạt động song ch-a

h-ớng vào việc hình thành cho HSSV những nhu cầu lành mạnh và hợp lý:

nhu cầu học tập và rèn luyện tốt, nhu cầu đ-ợc sống và hoạt động trong tập thể

đoàn kết nhất trí và h-ớng vào việc thoả mãn những nhu cầu đó cho mỗi thành

viên trong tập thể.

2.7.4. Kiểm tra của giáo viên chủ nhiệm lớp

Kiểm tra mọi hoạt động của tập thể học sinh, sinh viên, của đội ngũ cán

bộ lớp là việc làm cần thiết giúp cho ng-ời GVCN lớp nắm bắt đ-ợc kịp thời

kết quả hoạt động của cán bộ lớp, của tập thể lớp, nhằm phát hiện ra những

mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ cán bộ lớp, những tồn tại cần phải giải quyết

trong tập thể lớp HSSV, trên cơ sở đó tiếp tục bồi d-ỡng, hoặc điều chỉnh đội

ngũ cán bộ lớp cho phù hợp, tạo sức mạnh cho đội ngũ cán bộ lớp, kịp thời tìm

biện pháp khắc phục những tồn tại trong tập thể. Song thực trạng cho thấy chỉ

có 43/58 GVCN lớp đã thực hiện đ-ợc việc kiểm tra song ở mức độ còn thấp.

Chủ yếu là kiểm tra, đôn đốc hoạt động của đội ngũ cán bộ lớp. Qua tìm hiểu

chúng tôi thấy chủ yếu là mắm kết quả hoạt động thông qua sự đánh giá của

đội ngũ cán bộ lớp. Số GVCN lớp trực tiếp kiểm tra qua các hoạt động thực tế

của đội ngũ cán bộ còn ít. Quan điểm chung của GVCN lớp trong việc kiểm

tra là nhằm mục đích để dần dần đ-a HSSV vào nền nếp và có cơ sở để đánh

giá HSSV này, mà ít quan tâm đến việc phát hiện tồn tại và biện pháp khắc

phục.

2.7.5. Phối hợp điều chỉnh hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của giáo

viên chủ nhiệm lớp

Với công tác này, qua kết quả điều tra chúng tôi thấy rất ít GVCN lớp

đề cập đến những biện pháp điều chỉnh điều, phối cán bộ lớp, kế hoạch hoạt

động, mục tiêu phấn đấu của tập thể lớp. Các đồng chí đề cập đến công tác

này chủ yếu đi vào việc điều chỉnh cán bộ lớp khi cần thiết thấy phải thay đổi

cho phù hợp với năng lực của từng thành viên trong đội ngũ cán bộ lớp (hoặc

thay đổi trách nhiệm, hoặc thay thế) và giúp cho đội ngũ cán bộ lớp điều



64



chỉnh những hoạt động của tập thể lớp khi cần thiết cho phù hợp với điều kiện

hoàn cảnh để tránh những hoạt động không cần thiết hoặc tránh sự chồng chéo

kế hoạch hoạt động do trên đ-a xuống với kế hoạch hoạt động của lớp. Hoặc

tránh sự chồng chéo giữa hoạt động của lớp với hoạt động của chi đoàn.

Thực tế qua tìm hiểu ở 13 tập thể có GVCN lớp đề cập đến công tác

này, chúng tôi nhận thấy trong một vài năm qua ở những tập thể này đều có sự

thay đổi đội ngũ cán bộ lớp về mặt cơ cấu, do GVCN lớp, tập thể lựa chọn đội

ngũ cán bộ ch-a thật đảm bảo những yêu cầu của một ng-ời cán bộ lớp và

chính vì kế hoạch hoạt động không có sự cụ thể hóa từ tr-ớc nên có sự chồng

chéo hoạt động của trên với hoạt động của lớp và chi đoàn,... Điều này chứng

to rằng đại đa số GVCN lớp hiện nay ở tr-ờng còn nhiều hạn chế trong hoạt

động điều phối, điều chỉnh một trong những chức năng quan trọng của

ng-ời làm công tác quản lý. Chỉ những GVCN lớp nào gặp phải hoàn cảnh

buộc có sự thay đổi mới thấy đ-ợc việc phải làm của ng-ời GVCN lớp song

mới chỉ ở mức độ nh- thực trạng đã nêu.

2.8. Nhận xét đánh giá chung về thực trạng hoạt động của giáo viên chủ

nhiệm lớp Tr-ờng Cao đẳng Tài nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội trong việc

quản lý học sinh, sinh viên

Qua điều tra thực trạng hoạt động của GVCN lớp ở Tr-ờng CĐ Tài

nguyên và Môi tr-ờng Hà Nội nh- đã đ-ợc nêu ở trên, chúng tôi có những

nhận xét, đánh giá tóm tắt nh- sau:

Hiện nay đội ngũ GVCN lớp của nhà tr-ờng trong việc thực hiện chức

năng của ng-ời quản lý còn nhiều hạn chế, ch-a có đ-ợc những biện pháp có

hiệu quả để thực hiện một cách đầy đủ những chức năng quản lý của mình,

nhằm góp phần giúp đỡ đội ngũ cán bộ lớp tổ chức và xây dựng tập thể lớp.

Mọi hoạt động của GVCN lớp mới thể hiện đ-ợc vai trò cố vấn cho đội ngũ

cán bộ lớp và mang nặng tính chất kinh nghiệm, do vậy mà tất cả các công

việc đã đ-ợc tổng kết lại không đ-ợc thực hiện đồng đều ở tất cả các GVCN

lớp.



65



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

×