1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 125 trang )


Ở HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

2.1. Khái quát về huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Sơn Động nằm ở toạ độ 1060 41‟ 11” đến 1070 02‟ 40” kinh độ Đông và 210

08‟ 46” đến 210 30‟ 28” vĩ độ Bắc. Với tổng diện tích tự nhiên là 84.644,89 ha,

bằng 22.12% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Giang và là huyện có diện tích tự

nhiên lớn thứ 2 trong tỉnh (sau huyện Lục Ngạn).

Huyện có 21 xã, 2 thị trấn và 1 trường bắn quốc gia với nhiều thôn xóm và

điểm dân cư nằm dải rác ở nhiều khu vực, huyện có 2 tuyến đường quốc lộ (quốc

lộ 279 và quốc lộ 31) và 2 tuyến tỉnh lộ (tỉnh lộ 291 và tỉnh lộ 293) chạy qua, tuy là

huyện vùng cao nhưng Sơn Động có điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với các

huyện trong tỉnh cũng như với các tỉnh lân cận, với Trung Quốc qua cửa khẩu tỉnh

Quảng Ninh và Lạng Sơn.

Sơn Động là một huyện có cơ sở hạ tầng vẫn còn yếu kém, nhất là ở khu

vực vùng sâu, vùng xa. Trình độ sản xuất, trình độ nghề nghiệp của nông dân chưa

đáp ứng được yêu cầu sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường, nhất là các ngành

tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu đầu tư cho nông nghiệp chưa đáp ứng

được yêu cầu chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, nông thôn của tỉnh theo hướng

công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Do đặc điểm của vị trí địa lý, huyện Sơn Động được xác định là khu vực

phòng thủ quan trọng của tỉnh Bắc Giang và vùng Đông Bắc nên trong tương lai sẽ

được tập trung đầu tư nhiều về kinh tế hạ tầng.

Thị trấn An Châu là trung tâm kinh tế - văn hoá – xã hội của huyện, nơi đây

sẽ là nơi tập trung nhiều công nghiệp và dịch vụ chính của huyện, là đầu mối thông

thương đi các huyện khác trong tỉnh và các tỉnh bạn.

Chất đất của huyện Sơn Động tốt, thích hợp cho phát triển nhiều loại cây

trồng, đặc biệt là các loại cây hàng năm như lúa, ngô, lạc, đậu tương,… các loại cây

ăn quả như vải, hồng, na,… và các loại cây lấy gỗ, cây dược liệu.



29



Sơn Động có tiềm năng và thế mạnh lớn trong khai thác phát triển kinh tế

rừng với diện tích đất lâm nghiệp chiếm 59% tổng diện tích tự nhiên, trong đó có

tới 79% diện tích đất lâm nghiệp là rừng tự nhiên.

Kết hợp giữa phát triên kinh tế rừng, kinh tế trang trại với khai thác các dịch

vụ du lịch của các cảnh quan thiên nhiên như: Vùng Tây Yên Tử, hồ khe Chão, hồ

Khe Đặng, các làng văn hoá dân tộc… là một hướng mở mới trong phát triển kinh

tế trên địa bàn trong thời gian tới.

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm 53,6% tổng dân số là cơ sở để phát triển

những ngành nghề cần nhiều lao động. Đây là điều kiện thuận lợi lớn cho huyện

trong việc cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho các khu, cụm công nghiệp của

huyện trong thời kỳ quy hoạch. Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, trình

độ thâm canh, có ý thức hướng tới sản xuất hàng hoá, được chú trọng đào tạo nên

hiệu quả sử dụng đất tương đối cao.

Sơn Động là địa phương đang phát triển về giáo dục, cơ sở vật chất của các

trường ngày càng được cải thiện, đội ngũ giáo viên có trình độ, hơn nữa hầu hết các

xã đều có trường mầm non, tiểu học, THCS hoặc PTCS, toàn huyện có 5 trường

THPT, TTGDTX và DTNT tạo điều kiện nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực

có trình độ.

Diện tích đất nông nghiệp còn khá, tạo điều kiện chuyển đổi một phần diện

tích cho các mục đích sử dụng khác mà không làm ảnh hưởng đến an ninh lương

thực. Bên cạnh đó, diện tích chưa sử dụng còn khá nhiều, việc đưa vào khai thác sử

dụng trong thời gian tới sẽ tạo ra quỹ đất nông nghiệp khá phong phú..

Điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu,thuỷ văn, nền thổ nhưỡng phù

hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi cho phép sản xuất nền nông nghiệp phong

phú, năng xuất cao làm cơ sở cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Nền kinh tế đang có bước tăng trưởng nhanh, ổn định, cơ cấu kinh tế có sự

chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch

vụ - du lịch.



30



Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là hệ thống giao

thông phân bố rộng khắp và khá hợp lý nên tạo thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn

hoá, tạo điều kiện tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

và đời sống, phát triển nền kinh tế đa dạng.

2.2. Khái quát về giáo dục huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

2.2.1. Tình hình phát triển giáo dục huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

2..2.1.1. Quy mô phát triển các ngành học, cấp học

Hệ thống trường, lớp học ở các ngành học, cấp học của huyện Sơn

Động tỉnh Bắc Giang ngày càng được củng cố và phát triển với hệ thống các

trường công lập và bán công, không có trường dân lập, tư thục; cụ thể như

sau:

- Giáo dục mầm non: Hiện nay huyện Sơn Động có 23 trường mầm

non, (trong đó công lập 17 trường, bán công 5 trường) với 242 nhóm trẻ và

lớp mẫu giáo với 3758 học sinh; số trẻ ra lớp đạt 30% số cháu trong độ tuổi,

số cháu ra lớp mẫu giáo đạt 99.9% số cháu trong độ tuổi.

- Giáo dục tiểu học: Toàn huyện có 18 trường tiểu học, 5 trường phổ

thông cơ sở; có 368 lớp với 5.500 học sinh; tỷ lệ tuyển mới học sinh vào lớp

1 đạt 100%; . Số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học

đúng tuổi là 22/23 = 95,5%. Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ

tuổi và xoá mù chữ vào năm 1998.

- Giáo dục trung học cơ sở: Toàn huyện có 18 trường trung học cơ sở,

5 trường phổ thông cơ sở; có 176 lớp với 5129 học sinh; tỷ lệ tuyển mới học

sinh vào lớp 6 đạt 100%; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS đạt 93,2%; tỷ lệ huy động

học sinh trên dân số độ tuổi đạt 91.62%; duy trì sỹ số đạt 98.46%; số xã, thị

trấn đạt chuẩn quuốc gia về phổ cập giáo dục THCS là 22/23 = 95,5%. Hoàn

thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2003.

- Giáo dục trung học phổ thông: Toàn huyện có 3 trường trung học phổ

thông, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, 1 trường phổ thông



31



dân tộc nội trú; tổng số 79 lớp; 3533 học sinh; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp lớp 9

tuyển vào lớp 10 đạt 89,9%; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 94,5%.

Quy mô phát triển trường lớp học trên địa bàn ổn định, phù hợp với

tình hình cụ thể của địa phương. Tất các các xã đều có hệ thống trường mầm

non, tiểu học, THCS hoặc PTCS. Ngoài các trường trung học phổ thông còn

có trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề đáp ứng cho nhu cầu học

tập cho cán bộ đang công tác chưa đạt chuẩn và học sinh chưa hoàn thành

chương trình THPT, trường phổ thông dân tộc nội trú đặt ở trung tâm huyện

đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong huyện. Các trường

trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, trường

phổ thông dân tộc nội trú huyện được đặt ở trung tâm huyện và trung tâm

cụm xã, thuận lợi cho việc đi lại, học tập của con em các vùng trong huyện.

Các cơ sở giáo dục trong huyện nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu học tập

của con em các dân tộc huyện nhà, thực hiện tốt mục tiêu “Nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.

Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được chú trọng. Đến năm

2010, huyện Sơn Động có 26 trường đạt chuẩn quốc gia. Trong đó: Mầm non

10 trường , tiểu học 11 trường, THCS 5 trường, có 1 trường tiểu học đạt

chuẩn quốc gia mức độ 2. Dự kiến hết năm 2011, có thêm 6 trường đạt chuẩn

quốc gia mức độ 1 và thêm 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

2.2.1.2. Chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục trong những năm gần đây tương đối ổn định, năm

sau cao hơn năm trước. Cụ thể năm học 2009-2010 như sau:

* Xếp loại đạo đức:

- Tiểu học: Đạt yêu cầu 98,4%, chưa đạt yêu cầu 1,6%;

- Bậc THCS: Tốt 63,2%, Khá 62,2%, Yếu 1,7%, còn lại là TB.

- Bậc THPT: Tốt 46,2%, Khá 42,7%, Yếu 1,6%, còn lại là TB.

* Xếp loại văn hoá:



32



- Tiểu học: Môn Toán Giỏi 28%, Khá 35%; Yếu 2,1% , còn lại là TB

Môn TV Giỏi 23,9%, Khá 41,6%; Yếu 1,5% , còn lại là TB

- Bậc THCS: Giỏi 3,4%, Khá 30,8%; Yếu 16,5% , còn lại là TB.

- Bậc THPT: Tốt 0,6%, Khá 16,1%, Yếu 21,2%, còn lại là TB.

Chất lượng học sinh mũi nhọn được quan tâm đầu tư. Trong những

năm gần đây, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp được duy trì đảm bảo năm sau cao

hơn năm trước.

Bảng 2.1. Học sinh đạt giải HS giỏi cấp huyện và tỉnh của huyện Sơn Động

Học sinh giỏi cấp huyện

Lớp



Học sinh giỏi cấp tỉnh



Năm



Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm



2006



2007



2008



2009



2010



2006



2007



Lớp 5



21



24



32



41



43



2



2



3



3



6



Lớp 9



39



42



53



59



61



3



5



5



6



6



Lớp 12



x



x



x



x



x



11



13



14



16



17



2008 2009 2010



Nguồn: Phòng GD&ĐT huỵện Sơn Động (tháng 5/2010)

2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục THCS huyện Sơn Động, tỉnh Bắc

Giang

2.2.2.1. Quy mô phát triển

Huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang có 18 trường trung học cơ sở, 5

trường phổ thông cơ sở có học sinh THCS; tỷ lệ tuyển mới học sinh vào lớp 6

đạt 100%; tỷ lệ huy động học sinh trên dân số độ tuổi đạt 91,62%; duy trì sỹ

số đạt 98,46% %. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm

2003.

Trong 5 năm gần đây số lượng học sinh được huy động đúng độ tuổi

tăng dần do nhận thức của học sinh và phụ huynh học sinh ngày càng được

nâng cao, mặt khác do cơ chế hỗ trợ của nhà nước đồi với học sinh có hoàn

cảnh khó khăn (thuộc hộ gia đình nghèo) được trợ cấp tiền ăn bán trú từ

70.000đ đến 120.000đ theo từng ngành, bậc học từ mầm non đến THPT,



33



Quy mô phát triển trường, lớp và học sinh huyện Sơn Động tỉnh Bắc

Giang từ năm 2006 đến năm 2010 đang ngày càng đi vào ổn định, số trường

học được tăng lên tạo thuận lợi cho học sinh đến trường. Tỷ lệ học sinh đi

học trên dân số độ tuổi ngày càng được nâng lên.

Bảng 2.2. Quy mô phát triển trường, lớp học sinh huyện Sơn Động

Số lớp, học sinh

Năm học



Số

trường



Tổng số



Lớp 6



Lớp 7



Lớp 8



Lớp 9



Lớp



HS



Lớp



HS



Lớp



HS



Lớp



HS



Lớp



HS



2005-2006



22



196



7220



49



1799



55



2072



50



1896



42



1453



2006-2007



22



200



7232



47



1714



49



1730



54



1995



48



1793



2007-2008



22



188



6281



46



1429



47



1567



46



1589



49



1696



2008-2009



22



186



5489



46



1348



45



1248



48



1476



47



1417



2009-2010



23



176



5129



46



1306



42



1273



42



1149



46



1401



23



174



4801



43



1140



46



1265



44



1235



41



1161



KH 20102011



Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Sơn Động (tháng 5/2010)

Qua bảng quy mô phát triển hệ thống trường, lớp học sinh THCS của

huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang trong 5 năm cho thấy quy mô trường đã tăng

thêm 01 trường nhưng số lớp và số học sinh giảm.

Dự báo đến năm 2015 quy mô trường, số lớp và số học sinh cơ bản vẫn

giữ như hiện nay, do tỷ lệ sinh của độ tuổi đi học những năm này tương đối

ổn định. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển giáo dục

huyện Sơn Động.

2.2.2.2. Chất lượng giáo dục

- Chất lượng hạnh kiểm: Do đặc điểm Sơn Động là huyện vùng cao,

một trong 62 huyện nghèo nhất của cả nước, có 14 dân tộc anh em chung

sống nên nhìn chung đa số học sinh trung thực, thật thà, chăm ngoan, có ý

thức rèn luyện và tu dưỡng phấn đấu vươn lên, có tinh thần đoàn kết, tương

trợ giúp đỡ lẫn nhau. Tuy nhiên vẫn còn một số bộ phận học sinh do là người



34



dân tộc thiểu số nên còn nhút nhát, dụt dè, một bộ phận khác không chịu tu

dưỡng, rèn luyện, ham chơi hội hè, bỏ học đi làm nương rẫy mùa vụ nên kết

quả xếp loại tu dưỡng rèn luyện không cao, vẫn còn tỷ lệ học sinh xếp loại

hạnh kiểm yếu.

Bảng 2.3. Bảng xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS năm học 2009-2010

Xếp loại hạnh kiểm



Tổng

Lớp



số



Tốt



Khá



TB



Yếu



Kém



HS



SL



Lớp 6



1306



835 63,94



339 25,96



116 8,88



16 1,23



0



Lớp 7



1273



858



67,4



300 23,57



103 8,09



12 0,94



0



Lớp 8



1149



745 64,83



305 26,53



73 6,34



23



2



0



Lớp 9



1401 1018 72,66



310 22,14



65 4,64



5 0,36



0



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



Nguồn: Báo cáo tổng kết Phòng GD&ĐT huyện Sơn Động (tháng 5 năm

2010)

- Chất lượng học lực: Mặc dù chất lượng học lực của học sinh huyện

Sơn Động tỉnh Bắc Giang đang dần được nâng lên, tuy nhiên vẫn chưa cập

với mặt bằng chung của toàn tỉnh Bắc Giang, tỷ lệ học lực TB còn cao, đặc

biệt là vẫn còn từ 0,36% đến 2% học sinh yếu ở các khối lớp.

Kết quả xét tốt nghiệp học sinh được tăng dần hàng năm. Năm học

2008-2009 đạt 90,04%, năm học 2009-2010 đạt 93,83%

Bảng 2.4. Xếp loại học lực học sinh THCS huyện Sơn Động năm học 20092010

Xếp loại học lực



Tổng

Lớp



số

HS



Giỏi

SL



Khá

%



SL



TB

%



SL



Yếu

%



Kém



SL



%

19,3



SL



Lớp 6



1306



40 3,06



328 25,11



673 51,53



252



Lớp 7



1273



35 2,75



229 17,99



657 51,61



272 21,37



10 0,78



Lớp 8



1149



44 3,83



263 22,89



612 53,26



220 19,15



10 0,87



35



13



%

1



Lớp 9



1401



56



4



373 26,62



845 60,31



120



8,57



7



Nguồn: Báo cáo tổng kết Phòng GD&ĐT huyện Sơn Động (tháng 5 năm

2010)

2.2.2.3. Đội ngũ cán bộ giáo viên

Tính đến tháng 5 năm 2010, huyện Sơn Động có đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên và nhân viên trường THCS là 551 người, trong đó nữ là 285

người đạt tỷ lệ 51,72%, đảng viên là 202 người đạt tỷ lệ 36,66%, dân tộc

thiểu số 141 người đạt tỷ lệ 25,58%.

Giáo viên đứng lớp là 434 giáo viên. Cụ thể như sau:

- Về cơ cấu: Nữ có 227 người chiếm tỷ lệ 52,3%; nữ đảng viên 74

người chiếm tỷ lệ 32,59%; nữ dân tộc thiểu số 19 người, chiếm tỷ lệ 8,37%

- Về độ tuổi

Dưới 30 tuổi có 207 người, chiếm tỷ lệ 47,7%

Từ 31 đến 40 tuổi có 127 người, chiếm tỷ lệ 29,26%

Từ 41 đến 50 tuổi có 59 người, chiếm tỷ lệ 13,59%

Từ 51 đến 60 tuổi có 41 người, chiếm tỷ lệ 9,45%

Qua các thống kê cho thấy, cơ cấu đội ngũ giáo viên tương đối cân

bằng về giới tính, đội ngũ giáo viên nữ chiếm 52,72%, về độ tuổi dưới 30

cũng cao chiếm tỷ lệ 47,7%, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển đội ngũ

nữ CBQL trường THCS huyện Sơn Động. Tuy nhiên vẫn còn có bất cập đó

là huyện có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống nhưng số nữ giáo viên dân tộc

lại ít chỉ chiếm tỷ lệ 8.37%.

Bảng 2.5. Độ tuổi giáo viên trường THCS huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

Tổng



Dưới 30



Từ 31 đến 40



Từ 41 đến 50



Từ 51 đến 60



số GV



SL



Tỷ lệ



SL



Tỷ lệ



SL



Tỷ lệ



SL



Tỷ lệ



434



207



47,7



127



29,26



59



13,59



41



9,45



Nguồn: Báo cáo thống kê chất lượng đội ngũ Phòng GD&ĐT huyện Sơn

Động



36



0,5



- Về trình độ chuyên môn đào tạo

Nhìn chung trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường

THCS huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn về

trình độ đào tạo trở lên, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Bảng 2.6. Trình độ chuyên môn giáo viên các trường THCS huyện Sơn Động

năm học 2009-2010

Trong đó

Tổng số giáo viên



SL



Đảng



Dưới



Đạt



Trên



viên



chuẩn



chuẩn



chuẩn



112



144



32



309



93



25,8



26,26



7,37



71,2



21,43



Nữ



Dân tộc



227

52,3



434

Tỷ lệ %



Trình độ chuyên môn



Nguồn: Báo cáo thống kê chất lượng đội ngũ phòng GD&ĐT huyện Sơn

Động (tháng 5 năm 2010)

Tuy nhiên số giáo viên dưới chuẩn vẫn còn 32 người, chiếm tỷ lệ

7,37%. Hơn nữa, số giáo viên đã đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ nhiều

nhưng thực tế kinh nghiệm giảng dạy chuyên môn yếu, không tiếp cận được

với các phương pháp giảng dạy mới hiện nay. Để khắc phục tình trạng này,

Phòng GD&ĐT đã tham mưu với UBND huyện Sơn Động, Sở GD&ĐT Bắc

Giang cử số giáo viên dưới chuẩn đi học đạt chuẩn trình độ. Trong khi chưa

đạt chuẩn bố trí làm công tác thư viện, thí nghiệm.

Bảng 2.7. Đánh giá xếp loại chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS

huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang năm học 2009-2010



Xếp loại chuyên môn



Tổng số

giáo

viên



Giỏi



Khá



TB



SL

434



Tỷ lệ %



SL



Tỷ lệ %



90



20,74



195



44,93



37



SL

144



Kém



Tỷ lệ %



SL



Tỷ lệ %



33,18



5



1,15



Nguồn: Báo cáo thống kê chất lượng đội ngũ Phòng GD&ĐT huyện Sơn

Động (tháng 5 năm 2010)

Qua đánh giá xếp loại chuyên môn, hiện nay số giáo viên xếp loại

chuyên môn khá và giỏi chiếm trên 60%, tuy nhiên còn một bộ phận giáo

viên xếp loại chuyên môn yếu với 1,15%.

Hiện nay bậc học THCS huyện Sơn Động có 23 trường (trong đó có 5

trường phổ thông có học sinh THCS) có 12 trưòng hạng 2 chiếm 52,17%, có

11 trường hạng 3 chiếm 47,83%

Về cán bộ quản lý các trường cơ bản 100% đạt chuẩn trở lên, trong đó

71,7% đạt trên chuẩn, tỷ lệ đảng viên rất cao, đạt 100% tuy nhiên việc sắp

xếp đội ngũ CBQL nữ lại chưa hợp lý có 13 trường không có nữ CBQL

nhưng còn 3 trường có 2 nữ CBQL.

Bảng 2.8. Khái quát thực trạng cán bộ quản lý các trường THCS huyện Sơn

Động



TT



Trường THCS



Hạng

trường



Số

CB



Nữ



QL



Dân



Đảng



tộc



viên



Trình độ chuyên môn

Dưới



Đạt



Trên



chuẩn chuẩn chuẩn



1



Hữu Sản



2



2



1



0



2



2



An Lạc



3



2



0



0



2



2



3



Vân Sơn



3



2



0



0



2



2



4



Lệ Viễn



2



2



2



0



2



5



Vĩnh Khương



2



2



2



2



6



An Lập



2



2



1



2



1



1



7



TT An Châu



2



2



1



2



1



1



8



An Châu



3



2



2



2



1



1



9



An Bá



3



2



10



Dương Hưu



2



2



2



11



Long Sơn



2



2



2



1



38



1



1



1



1

2



2



2

1



1

2



12



Thanh Luận



3



2



2



2



13



Thanh Sơn



2



2



2



2



14



Tuấn Mậu



2



2



2



2



15



Tuấn Đạo



3



2



16



Bồng Am



2



2



17



Yên Định



2



2



18



Cẩm Đàn



3



2



19



Chiên Sơn



3



2



1



20



Giáo Liêm



3



2



1



21



Quế Sơn



3



22



Phúc Thắng



23



Thạch Sơn



1



2



1



1



1



2



1



1



1



2



2



2



1



1



2



2



1



2



1



1



2



2



1



1



3



2



2



2



2



2



2



2



Tổng



46



13



4



46



13



1



33



Nguồn: Báo cáo thống kê chất lượng đội ngũ Phòng GD&ĐT huyện Sơn

Động (tháng 5 năm 2010)

2.3. Thực trạng đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trƣờng THCS huyện

Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

2.3.1. Về số lượng, cơ cấu, độ tuổi

Tính đến hết tháng 5 năm 2010, đội ngũ cán bộ quản lý các trường

THCS huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang là 46 người. Nhìn chung đã đầy đủ số

lượng theo quy định và đảm bảo cho các hoạt động của các nhà trường.

Trong đó: hiệu trưởng có 23 người; phó hiệu trưởng có 23 người. Tỷ lệ cán

bộ quản lý nữ đạt như sau:

Số trường có cán bộ quản lý là nữ 10/23 trường chiếm tỷ lệ 43,48%.

Số CBQL là nữ có 13/46 = 28,26%. Trong đó:

- Hiệu trưởng là nữ có 5/23 hiệu trưởng = 21,73%.

- Phó hiệu trưởng là nữ có 8/23 phó hiệu trưởng = 34,78%.

Số CBQL nữ là người dân tộc thiểu số 2/13 = 15,38%



39



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

×