1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 125 trang )


dụng nhân tài. Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và đội ngũ

giáo viên tại các trường phổ thông chuyên, đào tạo nghề kỹ thuật bậc cao. Có

chính sách tài chính và cơ chế quản lý thích hợp cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

nhân tài” [9,tr.51]

* Quan điểm của huyện Sơn Động

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành trung ương khoá

IX; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII; Nghị quyết Đại hội

Đảng bộ huyện Sơn Động lần thứ XXIV. UBND huyện Sơn Động đã đưa ra

chương trình nâng cao chất lượng GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực như sau:

1. Huy động trẻ ra nhà, nhóm trẻ và lớp mẫu giáo đạt tỷ lệ cao. Nâng

cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong

nhà trường xuống còn 11% vào năm 2010. Tham mưu và đề nghị tuyển vào

biên chế 100% cán bộ quản lý, giáo viên của các trường mầm non thuộc 17

xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và của 8 thôn bản vùng 3

của xã vùng 2.

2. Làm tốt công tác giáo dục và nâng cao chất lượng toàn diện trong

nhà trường . Tăng tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi, học sinh có hạnh

kiểm tốt, hàng năm phấn đấu tăng về học sinh giỏi cấp tỉnh, đối với bậc trung

học phổ thông có tỷ lệ học sinh tốt nghiệp thi đỗ vào đại học năm sau cao

hơn năm trước. Đối với học sinh học hết bậc trung học cơ sở có khoảng 20%

được đi học các trường đào tạo nghề và trường THCN .

3. Làm tốt công tác giáo dục bổ túc, chú trọng bổ túc trung học cơ sở

và trung học phổ thông để cán bộ, nhân dân lao động, đặc biệt thanh thiếu

niên từ 15 tuổi trở lên được đi học. Tiếp tục chỉ đạo và xây dựng các trung

tâm học tập cộng đồng tại các xã, gắn việc vừa học vừa làm và chuyển giao

khoa học, kỹ thuật cho nhân dân lao động, góp phần xây dựng một xã hội học

tập.



69



4. Làm tốt công tác xây dựng các điều kiện về xây dựng cơ sở vật chất

trường lớp, thực hiện kiên cố hoá trường lớp. Đến năm 2010 ngành học mầm

non đạt tỷ lệ phòng học kiên cố là 75% , còn lại là bán kiên cố, không phải

học nhờ. Bậc tiểu học phải đạt tỷ lệ phòng học kiên cố là 85%, không còn

phòng học tạm, học nhờ. Bậc trung học cơ sở đạt tỷ lệ là 90%. Bậc trung học

phổ thông và GDTX phải đạt tỷ lệ là 100%.

5. Nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia phải được đặt lên

hàng đầu, các cấp, các ngành, các địa phương chú trọng, có kế hoạch cụ thể,

từng bước xây dựng và hoàn thành từng tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc

gia. Phấn đấu đến năm 2010: Mầm non có thêm 5 trường , tiểu học có thêm 5

trường, THCS có thêm 3 trường đạt chuẩn quốc gia. THPT xây dựng 2

trường đạt trường chuẩn quốc gia.

6. Công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể: Chỉ đạo các chi bộ trường

học phải nâng cao sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong sự nghiệp phát

triển giáo dục của địa phương và của huyện. Đến năm 2010, tỷ lệ cán bộ,

giáo viên là đảng viên là 35%; 80 % các trường phổ thông, 30% số trường

mầm non có chi bộ riêng; 70 % trở lên số chi bộ trường học phải đạt chi bộ

trong sạch vững mạnh. [18]

3.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước và địa phương về phát triển đội

ngũ nữ CBQL trường THCS huyện Sơn Động

* Quan điểm của Đảng và Nhà nước

Về công tác cán bộ, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định

tiếp tục đổi mới công tác cán bộ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính

trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan liêu, tham nhũng,

lãng phí, có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, có tinh thần đoàn kết, hợp

tác, ý thức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể,

gắn bó với nhân dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ cán



70



bộ phải đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp

lý.”[11].

Quan điểm của Đảng về giải phóng phụ nữ và công tác cán bộ nữ được

thể hiện nhất quán và xuyên suốt trong đường lối lãnh đạo của Đảng, điều

này đã được Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về Công tác phụ nữ

thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước năm 2007 nêu rõ: “Xây dựng, sửa

đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện tốt các chính sách nhằm phát triển cán bộ

nữ trong nghiên cứu khoa học, trong lãnh đạo, quản lý. Có chính sách cụ thể

về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, luân chuyển đối với cán bộ nữ;

đặc biệt quan tâm cán bộ nữ là trí thức, công nhân, người dân tộc thiểu số,

tôn giáo. Có chính sách đặc thù đối với cán bộ nữ công tác ở vùng cao, vùng

sâu, biên giới, hải đảo, là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ đi học có con

nhỏ.”[12,tr.6]

* Quan điểm của huyện Sơn Động

Trên cơ sở những quan điểm của Đảng và Nhà nước, Nghị quyết Ban

chấp hành Đảng bộ huyện Sơn Động về phát triển GD&ĐT, nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011- 2015 trong đó về công tác quản lý đã

nêu “UBND huyện tiếp tục chỉ đạo công tác đổi mới quản lý giáo dục đáp

ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục trong sự nghiệp CNH,HĐH”[19, tr.7]; về

công tác nâng cao chất lượng đội ngũ phải “Tăng cường công tác xây dựng

đội ngũ CBQL, giáo viên, coi đây là nhiệm vụ then chốt, tiếp tục thực hiện

tốt Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số

57/KH-TU của Ban thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Giang…. Không ngừng xây dựng

nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên, thực hiện đánh giá phân

loại CBQL và giáo viên nghiêm túc theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề

nghiệp” [19,tr.7]

Qua khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục THCS và thực trạng đội

ngũ nữ CBQL huyện Sơn Động, chúng tôi đề cập đến phát triển đội ngũ nữ



71



CBQL trường THCS của huyện phải có đầy đủ các điều kiên và tiêu chuẩn

theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khoá VII, các quy định về Quy chế

bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ; đảm bảo đủ về số

lượng, đồng bộ về cơ cấu với tỷ lệ nữ ngày càng được nâng cao, đạt chuẩn và

từng bước đạt trên chuẩn về trình độ quản lý giáo dục, lý luận chính trị và

chuyên môn nghiệp vụ.

Bảo đảm theo các nguyên tắc: Phát triển phải kết hợp giữa lợi ích thiết

thực trước mắt nhưng có tính đến yêu cầu phát triển ổn định, bền vững của sự

nghiệp GD&ĐT. Phát triển phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính

kế thừa và phát triển, bảo đảm tính hiệu quả và khả thi.

3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trƣờng

THCS ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

3.2.1. Lập quy hoạch phát triển đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường THCS

và thực hiện có hiệu quả quy hoạch

* Mục đích, ý nghĩa của công tác quy hoạch đội ngũ nữ cán bộ quản lý

Quy hoạch là bản luận chứng khoa học trong đó thể hiện sự bố trí, sắp

xếp toàn bộ cả nhân lực, tài lực, vật lực theo một quy trình hợp lý cho từng

thời gian làm cơ sở cho việc việc xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và

ngắn hạn.

Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo

đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động, có tầm chiến lược nhằm

đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.

Công tác quy hoạch nhằm đảm bảo xây dựng đội ngũ CBQL nói chung

và nữ CBQL nói riêng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo tinh

thần Nghị quyết số 11-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng; đảm

bảo có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tác phong và năng lực công tác

đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong thời đại mới.



72



Công tác quy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác xây dựng

đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ nữ CBQL trường THCS nói riêng. Việc

quy hoạch giúp cho công tác bổ nhiệm được chủ động, đội ngũ cán bộ kế cận

được tham gia vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị,

quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trước khi bổ nhiệm. Như vậy sẽ đáp ứng

được nhiệm vụ quản lý giáo dục trong hiện tại và tương lai.

* Yêu cầu của công tác quy hoạch đội ngũ nữ CBQL

Quy hoạch cán bộ phải quán triệt quan điểm Đảng thống nhất lãnh đạo

và quản lý đội ngũ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phải phát

huy hết trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong quy hoạch. Quy hoạch

phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của tổ chức, cơ quan đơn vị; phải quán

triệt sâu sắc yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới. Tránh tư tưởng

quy hoạch lấy có. Quy hoạch phải đảm bảo tỷ lệ nữ theo quy định.

Quy hoạch đội ngũ CBQL phải xây dựng được tiêu chuẩn, chức danh

cụ thể, gắn với việc đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ để lựa chọn đúng cán

bộ, khách quan, công bằng và vô tư.

Quy hoạch đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường THCS phải gắn liền với

công tác giúp đỡ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, song song với quy hoạch phải

có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cụ thể giúp những người trong quy hoạch

nhanh chóng trưởng thành. Nếu chỉ quy hoạch treo mà không quan tâm đến

công tác này thì sẽ dẫn tới việc chán nản, không có định hướng phấn đấu, từ

đó dẫn đến chất lượng đội ngũ trong quy hoạch thấp.

Quy hoạch đội ngũ cán bộ phải gắn với việc mạnh dạn giao việc cho

cán bộ trong trong quy hoạch, phân công những cán bộ có năng lực, giàu

kinh nghiệm theo dõi và uốn nắn, giúp đỡ kịp thời.

Có kế hoạch định kỳ kiểm tra đánh giá công tác quy hoạch cán bộ, tìm

ra những thiếu sót, bất hợp lý không còn phù hợp với hiện tại nhằm kịp thời



73



bổ sung, điều chỉnh để đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ được quy

hoạch.

* Quy trình thực hiện quy hoạch

- Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch đội ngũ cán bộ

Cấp uỷ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quán triệt sâu sắc công tác quy

hoạch cán bộ. Rà soát lại việc thực hiện hiện quy hoạch cán bộ của giai đoạn

trước để từ đó xây dựng kế hoạch quy hoạch đội ngũ nữ CBQL giáo dục

trường THCS trong giai đoạn tiếp theo.

Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch cụ thể đến từng giai đoạn: Kế hoạch

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, lựa chọn, bổ nhiệm cán bộ trong quy hoạch; kế

hoạch kiểm tra, rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch của đơn vị đảm bảo

đúng tiến độ.

- Tổ chức thực hiện quy hoạch

Việc lựa chọn, bố trí sử dụng cán bộ trong quy hoạch là khâu quan

trọng nhất trong thực hiện quy hoạch, nó thể hiện kết quả của công tác quy

hoạch cán bộ. Việc lựa chọn, bổ nhiệm cán bộ trong quy hoạch phải thận

trọng và đảm bảo tuân thủ theo đúng quy trình bổ nhiệm cán bộ, theo tiêu

chuẩn chức danh bổ nhiệm cán bộ.

- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch

Định kỳ có kế hoạch kiểm tra công tác xây dựng quy hoạch cán bộ,

việc thực hiện quy hoạch, kiểm tra đánh giá về ý thức rèn luyện và tu dưỡng

của cán bộ trong quy hoạch để đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch trên cơ

sở đó tổng kết rút kinh nghiệm để kịp thời bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho

phù hợp.

3.2.2. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường

THCS

* Mục đích, ý nghĩa của việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQLgiáo

dục trường THCS



74



Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL nhằm trang bị cho họ có đủ

vốn kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, về quản lý và trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, hình thành và phát triển kỹ năng quản lý.

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác huấn luyện,

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Người nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,

vì vậy huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”[17,tr.477].

Chất lượng của đội ngũ nữ CBQL có được thông qua con đường đào

tạo và bồi dưỡng, vì thế để đội ngũ này phát triển đủ mạnh thì phải tích cực

chăm lo đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nữ CBQL và cán bộ dự nguồn trong

quy hoạch. Việc học tập, tu dưỡng, rèn luyện là nhu cầu thiết yếu của đội ngũ

nữ CBQL giáo dục để nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, khắc phục

những yếu kém của họ.

Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và

nữ CBQL giáo dục trường THCS nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong

công tác phát triển đội ngũ CBQL. Một trong những nội dung quan trọng

nhất trong chiến lược phát triển cán bộ nữ là phải đào tạo được nguồn cán bộ

nữ, xây dựng được quy hoạch và chăm lo đào tạo, bồi dưỡng họ.

* Yêu cầu của việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL giáo dục

trường THCS

Phải xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối

tượng và từng giai đoạn cụ thể.

Đổi mới và nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL,

đổi mới nội dung chương trình và phương pháp phù hợp với từng đối tượng

đặc biệt là đối tượng nữ CBQL theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp hoá, đáp

ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục.

Cần xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ phù hợp để động viên,

khuyến khích chị em tích cực học tập, tự học, tự bồi dưỡng cập nhật tri thức



75



mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý giáo dục, quản

lý nhà nước và lý luận chính trị.

* Tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL giáo

dục

Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ nữ CBQL giáo dục trong huyện

về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản

lý; xác định đội ngũ cán bộ nguồn trong quy hoạch để có kế hoạch đào tạo,

bồi dưỡng hợp lý.

Công tác khảo sát phải được làm thường xuyên theo định kỳ, việc khảo

sát phải đảm bảo độ chính xác, khách quan, và đầy đủ các thông tin nhằm

giúp cho việc lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt được hiệu quả cao.

Dựa vào kết quả khảo sát, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội

ngũ nữ CBQL huyện Sơn Động nhằm phát triển được đội ngũ nữ CBQL

trường THCS có trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ trở lên, vững vàng

về chính trị, có đầy đủ năng lực đáp ứng nhu cầu đổi mới quản lý giáo dục.

UBND huyện chỉ đạo các ngành có liên quan, các trường THCS xây dựng kế

hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, của địa

phương. Chú trọng đến đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ trẻ nằm trong

quy hoạch để có kế hoạch bổ nhiệm phù hợp.

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường THCS

huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang từ nay đến năm 2015:

- Về trình độ chuyên môn: 100% số nữ CBQL đạt chuẩn và trên chuẩn

trong đó trên chuẩn đạt 90%

- Về trình độ lý luận chính trị: 100% số nữ CBQL đạt trình độ trung

cấp trở lên, phấn đấu có 15% đạt trình độ cử nhân chính trị.

- Trình độ quản lý giáo dục: 100% nữ CBQL được cử đi học bồi dưỡng

nghiệp vụ QLGD; 50% có trình độ cử nhân QLGD trở lên. Số nữ CBQL đã



76



học bồi dưỡng từ năm 2005 trở về trước tiếp tục cử đi bồi dưỡng lại để cập

nhật những kiến thực mới về QLGD.

Muốn đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường THCS có

hiệu quả thì việc xác định được nội dung đào tạo, bồi dưỡng là rất quan

trọng. Vì vậy, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưõng phải thiết

thực, phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng CBQL, từng giai đoạn phát

triển.

Việc xây dựng chương trình đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ.

Nội dung đào tạo phải thiết thực, phù hợp với từng đối tượng cán bộ. Chú

trọng đào tạo, bồi dưỡng cả phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức

chuyên môn, cả lý luận và thực tiễn, kỹ năng thực hành. Bồi dưỡng kiến thực

quản lý nhà nước, quản lý xã hội , quản lý tài chính, phong cách lãnh đạo…

kết hợp với chuyên môn nghiệp vụ.

Căn cứ vào thực trạng đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường THCS huyện

Sơn Động tỉnh Bắc Giang, thấm nhuần quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà

nước nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới QLGD và nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo của địa phương, cần chú ý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL

giáo dục trường THCS theo những nội dung sau:

- Về trình độ chuyên môn: Đào tạo trên chuẩn cho đội ngũ nữ CBQL

giáo dục trong quy hoạch, đội ngũ nữ CBQL giáo dục trẻ, có năng lực, có

triển vọng phát triển cao hơn nữa. Định kỳ hàng năm tổ chức bồi dưỡng để

đội ngũ này nắm bắt được những nội dung, chương trình mới phục vụ cho

công tác quản lý nhà trường đạt kết quả cao.

- Về trình độ lý luận chính trị: Đào tạo, bồi dưỡng về chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối, chính sách của

Đảng, pháp luật của nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, GD&ĐT, chiến

lược phát triển ngành học, bậc học.



77



- Về nghiệp vụ quản lý: Đào tạo trình độ cử nhân QLGD cho đội ngũ

nữ CBQL giáo dục trẻ, có năng lực, có triển vọng phát triển để họ cập nhật

những tri thức mới về QLGD, QLNN; Tổ chức bồi dưỡng lại theo chu kỳ 5

năm 1 lần cho đội ngũ nữ CBQL để họ cập nhật kiến thức mới.

- Về kỹ năng quản lý: Cần chú trọng bồi dưỡng những kỹ năng như:

+ Kỹ năng nhận thức: Khả năng nắm bắt được, khả năng tư duy về

những sự việc trong quản lý, khả năng nhận thấy vấn đề cần giải quyết trong

công việc; khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, phán đoán và dự báo

để nâng cao nhận thức và giải quyết vấn đề.

+ Kỹ năng kỹ thuật: Kỹ năng thể hiện các chức năng quản lý như kỹ

năng dự báo, kế hoạch hoá, tổ chức, sắp xếp phân công nhiệm vụ, kiểm tra,

đánh giá và kỹ năng xử lý thông tin trong quản lý.

+ Kỹ năng nhân sự: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều

khiển, động viên, khuyến khích và thuyết phục. Đó chính là kỹ năng hoà

nhập với mọi người.

+ Về ngoại ngữ, tin học: Kiến thức ngoại ngữ của đội ngũ nữ CBQL

trường THCS huyện Sơn Động còn rất hạn chế dẫn tới khó khăn trong công

tác nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ (sau đại học, thạc sỹ).

Trình độ sử dụng tin học và ứng dụng CNTT trong quản lý của một bộ phận

nữ CBQL giáo dục trường THCS còn hạn chế, chưa sử dụng thành thạo và

khai thác có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong quản lý vì vậy việc đào

tạo, bồi dưỡng kiến thực ngoại ngữ và tin học là rất quan trọng nhằm giúp

cho công tác quản lý ngày một tốt hơn.

* Phương thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBQL giáo dục

trường THCS

Cần có nhiều phương thức đào tạo, bồi dưỡng để phù hợp với từng đối

tượng nữ CBQL giáo dục như: Đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, trình độ

cử nhân chính trị, cử nhân quản lý, chuyên ngành chuyên môn cho đội ngũ



78



nữ CBQL giáo dục trẻ và cán bộ dự nguồn trong quy hoạch trong đó quan

tâm liên kết đào tạo trong tỉnh để thuận lợi cho việc đi lại của đội ngũ cán bộ.

Đối với bồi dưỡng các chuyên đề về chính trị, nghiệp vụ quản lý giáo dục, tin

học, ngoại ngữ…có thể mời các chuyên gia của các trường, các cơ quan quản

lý giáo dục về giảng dạy tại huyện. Mở các hội thảo, hội nghị chuyên đề

nhằm trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Khuyến khích tinh thần tự

học thông qua học từ xa, học qua mạng…

* Chế độ chính sách đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ

CBQL giáo dục

Qua khảo sát, huyện Sơn Động chưa có chế độ chính sách gì đãi ngộ

đối với CBQL được cử đi học ngoài việc hỗ trợ 50% học phí và tiền tài liệu

nên cần phải xây dựng chính sách đãi ngộ một cách thoả đáng nhằm khuyến

khích đội ngũ nữ CBQL giáo dục trẻ, có năng lực tích cực tham gia vào quá

trình đào tạo, bồi dưỡng. Nâng cao nhận thức của họ về nghĩa vụ và trách

nhiệm trong việc tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng.

* Kiểm tra, đánh giá

Định kỳ hàng năm tiến hành kiểm tra, đánh giá việc đào tạo, bồi dưỡng

đội ngũ nữ CBQL giáo dục trường THCS để xác định những kết quả đã đạt

được, những yếu kém, tồn tại, từ đó có phương án điều chỉnh cho phù hợp.

3.2.3. Đổi mới cơ chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển

* Đối với công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại

- Mục đích, ý nghĩa

Bổ nhiệm và bổ nhiệm lại nữ CBQL trường THCS nhằm tăng cường

năng lực lãnh đạo của tổ chức nhà trường, thực hiện nhiệm vụ của đơn vị;

nhằm sử dụng tốt năng lực của đội ngũ nữ cán bộ, giáo viên; nâng cao trách

nhiệm công tác của nữ cán bộ, giáo viên, đồng thời mở ra cơ hội, hướng phát

triển và động lực để đội ngũ nữ cán bộ, giáo viên làm việc.

- Yêu cầu của công tác bổ nhiệm và bổ nhiệm lại



79



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

×