1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG CỦA VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 119 trang )


Chng 2: THC TRNG I NG CN B QUN Lí V

CễNG TC XY DNG I NG CN B QUN Lí CC

PHềNG, BAN CHC NNG CA VIN I HC M H NI

2.1. Khái quát chung về Viện Đại học Mở Hà Nội

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Viện Đại học Mở Hà Nội

Viện Đại học Mở Hà Nội đ-ợc thành lập chính thức theo Quyết định

số 535/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ ngày 03/11/1993. Theo Quyết định này:

Viện Đại học Mở Hà Nội là một cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu các

loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã

hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học, kỹ thuật cho đất nước.

Quán triệt các Nghị quyết của Trung -ơng, đặc biệt là Nghị quyết Hội

nghị lần thứ 14 Ban chấp hành Trung -ơng khoá VII và Nghị quyết Hội nghị

lần thứ II Ban chấp hành Trung -ơng Khoá VIII, Bộ Giáo dục và Đạo tạo đã

có nhiều chủ tr-ơng về đổi mới giáo dục và đào tạo. Vấn đề đa dạng hoá các

loại tr-ờng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, xã hội hoá giáo dục, mềm hoá

quá trình đào tạo đ-ợc đặc biệt coi trọng và trở thành một trong những nét nổi

bật nhất của đổi mới GD-ĐT trong những năm qua. Trong bối cảnh đó mô

hình giáo dục mở được chính thức áp dụng v Viện Đại học Mở Hà Nội là

tr-ờng Đại học Mở công lập đầu tiên đi theo mô hình này.

Kể từ khi thành lập đến nay, Viện đã đào tạo đ-ợc 28.392 cử nhân và

kỹ s-, 4.230 cử nhân Cao đẳng. Ngoài ra, Viện còn cấp chứng chỉ Đại học đại

c-ơng cho trên 4000 sỹ quan quân đội.

Viện Đại học Mở Hà Nội trong thời gian qua đã kiên trì chủ tr-ơng đa

dạng hoá loại hình đào tạo. Đó là: Đào tạo loại hình chính quy, không chính

quy, đặc biệt chú trọng phát triển đào tạo từ xa.



36



Cơ cấu loại hình đào tạo định h-ớng nâng cao dần tỉ trọng cho đào tạo

đại học từ xa. Sự chuyển dịch cơ cấu tuyển sinh trong những năm qua diễn

biến nh- sau:

- Đào tạo đại học chính quy tập trung giảm từ 31% (1994) xuống còn

20% (2005);

- Đào tạo đại học tại chức giảm từ 69% (1994) xuống còn 10,5%

(2005);

- Đào tạo đại học từ xa tăng từ 31% (1995) lên tới 71% ( 2005).

Để phục vụ cho số l-ợng sinh viên theo học loại hình đào tạo từ xa,

Viện có các trạm vệ tinh đặt tại các tỉnh và thành phố, tạo thành một hệ thống

mạng l-ới đào tạo. Hiện có trên 40 trạm ở nhiều tỉnh, thành phố trên cả n-ớc:

Thành phố Quy Nhơn (Bình Định), thị xã Quảng Ngãi, Đà Lạt (Lâm Đồng),

Pleiku (Gia Lai), Tam Kỳ (Quảng Nam), Đà Nẵng, Huế, Thành phố Vinh

(Nghệ An), Thành phố Nam Định, Gia Lâm (Hà Nội), Bắc Giang, Bắc Ninh,

Hà Tây, Thái Nguyên, Hải Phòng, Lạng Sơn, Thái Bình, Thanh Hoá, Yên Bái,

Quảng Ninh

Quan hệ với hai cơ quan truyền thông: Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài

Truyền hình Việt Nam.

Đây là một cố gắng lớn của Viện Đại học Mở Hà Nội vì giáo dục từ

xa là một ph-ơng thức đào tạo mới ở n-ớc ta, ngân sách Nhà n-ớc lại quá hạn

hẹp nên Viện ch-a đ-ợc Nhà n-ớc đầu t- cơ sở vất chất cần thiết để triển khai

loại hình này. Song bằng chính nội lực của mình, Viện đã tích luỹ từ nguồn

thu của các loại hình đào tạo khác để tạo dựng cơ sở cơ sở kỹ thuật ban đầu.

Cho đến nay, loại hình này đã khẳng định đ-ợc vị trí của mình thông qua chất

l-ợng đào tạo và hệ thống mạng l-ới đào tạo của Viện tới các địa ph-ơng.

D-ới đây là sơ đồ về Hệ thống tổ chức và quan hệ phối hợp về đào tạo từ xa:



37



S 2.1 : H thng t chc v quan h phi hp v o to t xa



ca Vin i hc M H Ni



Ngay t nm 1993, Vin ó t chc nhiu khoỏ o to, bi dng cỏn

b qun lý kinh t, qun lý doanh nghip cho nhiu cụng ty v cỏc tnh, thnh

ph. Hin nay, chng trỡnh giỏo dc dõn trớ, bi dng kin thc phn ln

phi hp vi Ban Khoa hc Giỏo dc i Truyn hỡnh Vit Nam phỏt cỏc

chng trỡnh nh:

- Chng trỡnh Nụng dõn cn bit.

- Chng trỡnh Tin hc ph cp.

- Chng trỡnh Bo v v phỏt huy cỏc lng ngh truyn thng.

- Chng trỡnh Giỏo dc thm m v hi ha, kin trỳc.

- Chng trỡnh Cụng ngh sinh hc.

- Chng trỡnh Qun tr kinh doanh.

- Chng trỡnh ễn luyn Ting Anh.



38



Trong thi gian qua, Vin ó thc hin cỏc ti cp Nh nc, cp B,

cp Vin v s phm hc trong giỏo dc t xa, v i mi cụng ngh dy hc,

c bit ng dng cụng ngh thụng tin - truyn thụng trong dy hc t xa.

Ngoi cỏc mi quan h hp tỏc vi cỏc c quan thụng tin i chỳng ó k

trờn nh: i Ting núi Vit Nam, i Truyn hỡnh Trung ng, i Truyn

hỡnh H Ni h tr chng trỡnh o to i hc t xa trờn súng phỏt thanh,

truyn hỡnh ng thi Vin cũn phi hp vi cỏc c s o to (trng i hc,

Cao ng, Trung tõm giỏo dc thng xuyờn) ca 24 tnh, Thnh ph to thnh

mng li t chc v qun lý o to t Vin ti cỏc a phng. Ngoi ra, Vin

cũn m rng quan h hp tỏc quc t vi cỏc trng i hc M, i hc t xa,

i hc Phỏt thanh v Truyn hỡnh ca cỏc nc: Trung Quc, Thỏi Lan, Hn

Quc, n , Singapore, Malaysia, Philippines, c, Canada, Hip hi cỏc

trng i hc M Chõu , UNESCO khu vc thụng qua cỏc chng trỡnh

hp tỏc v khoa hc, o to v trao i chuyờn gia.

2.1.2. C cu, b mỏy qun lý ca Vin i hc M H Ni

2.1.2.1. H thng t chc bao gm:

o ng b Vin.

o Chớnh quyn 3 cp: Cp Vin Cp Khoa B mụn

o Cỏc t chc qun chỳng: Cụng on ; on Thanh niờn cng sn H

Chớ Minh v Hi sinh viờn.

2.1.2.2. Cỏc Phũng, Ban, Trung tõm bao gm:

1. Trung tõm phỏt trin o to t xa;

2. Trung tõm nghiờn cu phỏt trin v o to t xa;

3. Trung tõm hp tỏc v o to quc t;

4. Phũng T chc Hnh chớnh;

5. Phũng o to;

6. Phũng K hoch ti chớnh;



39



7. Phũng Cụng tỏc chớnh tr v sinh viờn;

8. Phũng Nghiờn cu khoa hc v hp tỏc quc t; v

9. Th vin.

S 2.2 : Cỏc Phũng, Ban, Trung tõm ca Vin i hc M H Ni



Mt c im ni bt ca Vin i hc M l phỏt trin phng thc

o to t xa. Hin nay, vi quy mụ o to ngy mt ln, cỏc trm o to

ngy mt phỏt trin li nm nhiu tnh, thnh khỏc nhau nờn mt vic lm

rt cp bỏch hin nay l xõy dng v phỏt trin i ng cỏn b qun lý, c

bit l i ng cỏn b qun lý ti cỏc phũng, ban chc nng h cú th lm

tt c chc nng qun lý, tham mu cho lónh o Vin.

2.1.2.3. Cỏc khoa chuyờn ngnh bao gm:

1. Khoa Cụng ngh Sinh hc;

2. Khoa Qun tr kinh doanh v K toỏn (Khoa Kinh t);

3. Khoa Ting Anh;

4. Khoa Du lch;

5. Khoa To dỏng cụng nghip;



40



6. Khoa Cụng ngh tin hc;

7. Khoa Lut Kinh t v Quc t (ch o to theo phng thc o to

t xa);

8. Khoa in t thụng tin.

S 2.3: Cỏc khoa chuyờn ngnh ca Vin i hc M H Ni



Hin nay, Vin i hc M H Ni cũn gp rt nhiu khú khn v iu

kin c s vt cht, cỏc Khoa phi t lo v a im o to nờn qun lý

khụng tp trung. Nhiu cỏn b qun lý cp Khoa cũn kiờm nhim cụng tỏc,

i ng giỏo viờn phn ln l thnh ging, cỏn b giỏo v v qun lý giỏo dc

vi c cu gn nh nờn phi m ng khi lng cụng vic ln. Nhng tt

c u cú quyt tõm vt qua nhng khú khn. Vin i hc M H Ni sau

13 nm xõy dng v phỏt trin ó cú c nhng kinh nghim v cụng tỏc

o to t xa, o to ti ch nhm ỏp ng nhu cu hc tp a dng ca xó

hi, gúp phn phc v cho s nghip CNH, HH t nc.

2.1.3. Giỏo dc i hc ca Vin i hc M H Ni

2.1.3.1. Quy mụ o to i hc ca Vin i hc M H Ni



41



Trong nhiu nm qua, quy mụ o to cỏc h ca Vin i hc M H

Ni ó c m rng, cỏc loi hỡnh o to cng ngy cng a dng hn.

Hin nay, ngoi hỡnh thc o to chớnh quy, Vin cũn cú thờm cỏc loi hỡnh

o to khỏc nh: o to vn bng 2, o to h va hc va lm (h ti

chc), o to hon chnh kin thc t cao ng lờn i hc, o to t xa.

Tuy nhiờn, trong bn lun vn ny chỳng tụi ch xin cp n hai loi hỡnh

o to chớnh quy v loi hỡnh o to t xa - õy l hai loi hỡnh o to ch

yu ca Vin i hc M H Ni. Hin nay vi s lng sinh viờn ca hai

loi hỡnh o to ny tng i ln v l yu t cú nh hng trc tip n

quy mụ v thng hiu o to ca Vin. Di õy l s liu thng kờ s

lng sinh viờn ca hai loi hỡnh o to ny trong 3 nm hc gn õy nht.

Bng 2.1: Thng kờ s lng sinh viờn i hc h chớnh quy

cỏc nm t 2004 n 2006

TT



KHOA



2004



2005



2006



1

2

3

4

5

6

7



Cụng ngh tin hc

in t thụng tin

Cụng ngh sinh hc

Kinh t

Du lch

Ting Anh

To dỏng cụng nghip

Tng s



1200

945

777

1255

1075

1068

1089

7409



1194

963

847

1217

1159

1095

1159

7634



1256

948

900

1226

1286

1242

1295

8153



(S liu do phũng Qun lý o to cung cp)

Bng 2. 2: Thng kờ s lng sinh viờn i hc h t xa

cỏc nm t 2004 n 2006

TT



1

2



KHOA



Qun tr kinh doanh

K toỏn



2004



2005



2006



1950

3450



1511

2428



1693

3054



42



3

4

5

6



Ting Anh

Tin hc

in t thụng tin

Lut kinh t

Tng s



821

508

200

1952

8881



497

482

216

1997

7131



448

401

75

2728

8399



(S liu do Trung tõm phỏt trin o to t xa cung cp)

* Nhn xột chung:

Qua biu thng kờ s lng sinh viờn i hc h chớnh quy v h o to

t xa ca Vin i hc M H Ni trong nhng nm gn õy chỳng ta thy

rng:

- S lng sinh viờn chớnh quy t mc tng u, tng i n nh vỡ

õy l loi hỡnh o to truyn thng, cht lng o to ó c xó hi cụng

nhn v s dng. Loi hỡnh o to ny khụng phi l mc tiờu mi nhn

trong chin lc phỏt trin ca Vin i hc M H Ni, nhng vi s lng

sinh viờn ngy mt ln, t l sinh viờn ra trng cú cụng n vic lm n nh

cao thỡ õy cng l mt kt qu ban u ỏng c ghi nhn ca Vin i vi

vic nõng cao v khng nh uy tớn thụng qua cht lng o to.

- S lng hc viờn h i hc t xa tuy cao nhng khụng n nh, c

bit l khong cỏch v s lng sinh viờn gia cỏc Khoa trong Vin. Cú rt

nhiu yu t nh hng dn n tỡnh trng trờn:

+ Do nhu cu ca ngi hc v do nhu cu s dng ca xó hi i vi

tng ngnh ngh. Thụng thng nhng ngnh nh: Lut, Kinh t v Qun tr

kinh doanh l nhng ngnh cú s lng hc viờn tng i ln do phng

thc o to t xa ỏp ng c yờu cu ca ngnh hc ny, cũn nhng

ngnh khỏc nh Tin hc, in t vin thụng v ting Anh vi phng phỏp

ging dy phi kt hp c lý thuyt, thc hnh v thớ nghim thỡ s lng hc

viờn ớt hn do phn thc hnh cũn b hn ch. Chớnh vỡ vy, Vin i hc M



43



H Ni cn sm nghiờn cu v a ra nhng phng phỏp ging dy tiờn tin

v hu hiu nhng ngnh o to cú yờu cu thc hnh v thớ nghim khc

phc c tỡnh trng trờn, ngi hc cú th tip nhn c lng kin thc

hon chnh c v lý thuyt ln thc hnh v s dng mt cỏch hiu qu sau

khi ra trng.

+ Do nhn thc, thỏi ca ngi dõn cng nh ngi tuyn dng cũn

nghi ng i vi cht lng ca loi hỡnh o to ny;

Theo xu th phỏt trin ca th gii hin nay, loi hỡnh o to t xa luụn

c ỏnh giỏ cao v c s dng ngang bng nh cỏc loi hỡnh o to

khỏc. Nhng Vit Nam, do õy l loi hỡnh o to cũn khỏ mi m v trờn

thc t luụn b xp sau v giỏ tr so vi cỏc loi hỡnh o to truyn thng

khỏc nờn ngi hc v ngi s dng lao ng luụn cú thỏi nghi ng trc

cht lng o to ca loi hỡnh o to ny.

iu ny t ra mt s yờu cu c B Giỏo dc v o to quan tõm

hn na cú nhng c ch phự hp h tr cỏc c s o to v Ban giỏm

hiu Vin i hc M H Ni phi xõy dng c mt i ng cỏn b giỏo

viờn cú chuyờn mụn vng vng v i ng cỏn b qun lý giỏo dc chuyờn

nghip nõng cao cht lng ca cỏc loi hỡnh o to núi chung v cht

lng ca o to t xa núi riờng ỏp ng c yờu cu phỏt trin ca xó hi

hin nay.

2.1.3.2. Cht lng o to bc i hc ca Vin i hc M H Ni

Vin i hc M H Ni vi ch trng o to l: Khuyn khớch tinh

thn ham hc hi, cao kh nng t o to, phn u cho s nghip nõng

cao dõn trớ, gúp phn bi dng v o to ngun nhõn lc cú tri thc, cú k

thut phc v cho t nc. Trong nhiu nm qua, mc dự vi iu kin c

s vt cht cũn ang rt thiu thn, cỏc Khoa trong Vin phi thuờ a im

hc tp nhiu ni v vi nhng iu kin khú khn khỏc ca mt n v



44



mi thnh lp to nờn nhng nh hng khụng nh tỏc ng trc tip n

cụng tỏc giỏo dc v o to. Nhng vi s c gng ca tp th cỏn b - giỏo

viờn, Vin i hc M H Ni khụng ngng phỏt trin v quy mụ v nõng

cao cht lng o to. Mi Khoa trong Vin ch ng kin ton c s o

to ca mỡnh vi cỏc phũng hc khang trang, mụi trng hc ng nghiờm

tỳc. Cỏc Khoa u cú th vin, phũng mỏy vi tớnh, phũng thớ nghim v

mt s nhng phũng chc nng khỏc phc v cho chuyờn ngnh o to ca

mỡnh h tr v to iu kin tt nht cho vic hc tp ca sinh viờn.

Trong nhng nm gn õy, cht lng o to i hc ca Vin ó tng

bc ỏp ng c mc tiờu ca ngnh Giỏo dc v nhu cu phỏt trin chung

ca xó hi. Chng trỡnh, giỏo trỡnh, phng phỏp ging dy ngy mt i

mi, cỏc thit b khoa hc k thut c tng cng h tr cụng tỏc ging

dy, sinh viờn c to nhiu c hi tip xỳc v s dng nhng ti liu cp

nht v tiờn tin phc v cho bi hc; ú l nhng iu kin tt nht m Nh

trng luụn phn u to iu kin tt nht cho cụng tỏc dy v hc nhm

nõng cao cht lng o to.

Hng nm, Vin i hc M H Ni o to hng ngn c nhõn v k

s cú trỡnh phc v cho s nghip phỏt trin ca t nc. Theo d ỏn iu

tra v s lng sinh viờn sau khi ra trng cú vic lm ca B Giỏo dc v

o to nm 2003 thỡ s lng sinh viờn chớnh quy ca Vin t 89.2%. Nm

hc 2005 -2006, s lng sinh viờn khỏ v gii ca Vin tt nghip ra trng

chim t l 41% (633/1543). Ngoi ra, cũn cú rt nhiu sinh viờn cỏc khoa:

To dỏng cụng nghip, Tin hc, Cụng ngh sinh hc t gii cao trong cỏc

cuc thi do B Giỏo dc v o to phỏt ng. õy l nhng thnh tớch tuy

cũn khiờm tn nhng cng núi lờn c s c gng khụng ngng ca tp th

cỏn b, giỏo viờn ca Vin i hc M H Ni trong nhng nm qua.



45



2.2. Thc trng i ng cỏn b qun lý v cụng tỏc xõy dng i ng cỏn

b qun lý cỏc phũng ban, chc nng ca Vin i hc M H Ni

tỡm hiu v thc trng i ng cỏn b qun lý v cụng tỏc xõy dng

i ng cỏn b qun lý cỏc phũng, ban chc nng ca Vin i hc M H

Ni, chỳng tụi ó tham kho qua cỏc bỏo cỏo chi tit hng nm v s lng

cỏn b qun lý, kt qu o to v bi dng cỏn b qun lý trong nm v

nhng s liu liờn quan trc tip n ti. ng thi chỳng tụi cng tin

hnh iu tra v kho sỏt thc trng cụng tỏc xõy dng i ng cỏn b qun lý

ca Vin i hc M H Ni thụng qua cỏc hỡnh thc: Phỏt phiu trng cu ý

kin, phng vn v trao i ý kin trc tip vi cỏc cỏn b trong Vin. Kt

qu xin c trỡnh by nh sau:

2.2.1. S lng i ng cỏn b qun lý ti cỏc phũng, ban chc nng ca

Vin i hc M H Ni

T nhng ngy thnh lp cho n nay, Vin i hc M H Ni ó xõy

dng c mt i ng cỏn b qun lý ti cỏc phũng, ban chc nng tng

i m bo v s lng.

Tng s cỏn b cụng chc, viờn chc ca Vin i hc M H Ni hin

cú 241 cỏn b trong biờn ch v cỏn b hp ng cú úng bo him xó hi;

trong ú cú 121 cụng chc s nghip; 110 cụng chc hnh chớnh, 91 ngi l

cỏn b qun lý, trong ú cú 43 ngi l cỏn b qun lý ti cỏc phũng ban

trung tõm; 15 ngi l cỏn b lónh o.

Bng 2.3: S lng CBQL v cỏn b chuyờn mụn cỏc phũng, ban chc

nng ca Vin i hc M H Ni

STT

1



S CBQL v



46



chuyờn mụn



3



Trung tõm PTTTX



S cỏn b



lónh o



Phũng, Ban



6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

×