1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTHTCĐ VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TTHTCĐ Ở HUYỆN YÊN HƢNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 114 trang )


tiết về diện tích, dân số, lao động qua 5 năm gần đây xin xem Bảng 2. 1)

Bảng 2.1: DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH, DÂN SỐ, LAO ĐỘNG 5 NĂM GẦN ĐÂY (2004-2008)

Các chỉ số

1. Diện tích TN

2. ĐVhành chính

- Thị trấn

- Xã

3.Dân số trg bình

- Nam

- Nữ

- Thành thị

- Nông thôn

4.Mật độ dân số

5.Tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên

6. Dân số trong

độ tuổi lao động

7.LĐ làm việc

trong ngành K.tế

TĐ: Làm việc ở

khu vực N.nƣớc

8.Tổng số hộ dân

trên địa bàn

9. Tỷ lệ sinh con

thứ 3 trở lên



ĐV T

Km2

Đ.vị





Ngƣời









Ng/km2

%



2004

332,1

20

1

19

134.825

66.975

67.850

8.904

125.921

414

0,99



2005

325,9

20

1

19

135.835

67.507

68328

8.75

136.860

417

0,92



2006

325,9

19

1

18

135.345

67.343

68.002

14.232

121.113

432

0,95



2007

313,4

19

1

18

136.288

67.916

68.372

14.312

121.976

434

0,90



2008

314,2

19

1

18

137.364

68.545

68.819

14.372

122.992

437

0,91



Ngừời



74.468



75.694



76.029



76.727



78.603







70.573



72.023



73.152



73.444



74.033







4.876



5.509



5.279



6.066



6.296



Hộ



32.110



32.695



33.177



33.541



33.710



%



8,4



7,1



6,0



6,1



5,8



(Nguồn “Niên giám thống kê huyện Yên Hưng năm 2008”)[36.Tr14]



2.1.1.3 Tiềm năng phát triển kinh tế

+ Về tiềm năng giao thông thuỷ và nƣớc tƣới nông nghiệp: Mạng lƣới

dòng chảy sông ngòi ở Yên Hƣng khá dày, thuận lợi cho phát triển vận tải

đƣờng thuỷ và khai thác, nuôi trồng thủy sản. Nguồn nƣớc ngầm khá phong

phú. Đặc biệt thuận lợi là có hồ Yên Lập, dung tích thƣờng xuyên 127,5 triệu

mét khối là nguồn cấp nƣớc dồi dào và hiện là nguồn nƣớc chủ yếu cho sản

xuất và sinh hoạt của dân cƣ trong huyện .

+ Về tiềm năng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản: Yên Hƣng có bờ biển

dài hơn 30 km với nhiều cửa sông và bãi triều. Khả năng khai thác thuỷ sản

các loại có thể đạt hơn 10 nghìn tấn/năm. Ngoài ra, Yên Hƣng còn có điều

kiện vƣơn ra để khai thác ở các ngƣ trƣờng thuộc Vịnh Bắc Bộ. Diện tích bãi

triều, đầm phá rộng trên 12.000 ha tạo điều kiện rất thuận lợi để phát triển

49



nuôi trồng thủy sản hình thành các khu vực tập trung.

+ Về tiềm năng xây dựng cảng biển: Bờ biển của Yên Hƣng có đặc điểm

địa mạo đáp ứng tốt yêu cầu vào - ra của các tàu biển. Mặt bằng không gian có

diện tích hàng nghìn ha. Đây là khu vực có tiềm năng lợi thế rất lớn để xây

dựng cảng nƣớc sâu kết hợp với phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất và

hình thành khu kinh tế tổng hợp của huyện cũng nhƣ của cả tỉnh.

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Hưng

Do có những điều kiện thuận lợi, tiềm năng lớn và có nhiều cố gắng

chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nhiều năm qua, đặc biệt là phát triển mạnh

khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng và khu vực kinh tế dịch vụ (trong 5

năm qua, giá trị sản xuất của hai khu vực này đã tăng gấp đôi) nên diện mạo

kinh tế của huyện đang có có nhiều khởi sắc và hứa hẹn nhiều thay đổi lớn

trong tƣơng lai. Tuy nhiên, do giao thông đƣờng bộ chậm phát triển nên tới

nay, Yên Hƣng cơ bản vẫn là một huyện có tỷ trọng kinh tế nông nghiệp cao,

khu vực kinh tế dịch vụ chƣa có vị trí tƣơng xứng với tiềm năng của địa

phƣơng; thu nhập bình quân đầu ngƣời vẫn ở mức trung bình so với cả tỉnh.

Là một khu vực có truyền thống lịch sử - văn hoá đáng tự hào (đặc biệt

là truyền thống lịch sử gắn với sông Bạch Đằng và truyền thống phát triển

cộng đồng gắn với các dòng họ gốc), huyện Yên Hƣng có phong trào văn hoá

– xã hội phát triển sớm và ổn định. Tuy nhiên, do những hạn chế từ điều kiện

tự nhiên và kinh tế, một số mặt của đời sống xã hội vẫn ở trình độ thấp: còn

nhiều hộ nghèo (4,8%), tỷ lệ hộ nông thôn đƣợc dùng nƣớc sạch thấp (70%).

(Diễn biến tình hình khinh tế - xã hội qua 5 năm gần đây xin xem ở Bảng 2.2)

Đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên đây đã

ảnh hƣởng rõ đến diện mạo phát triển giáo dục nói chung và hoạt động của các

TTHTCĐ nói riêng, đồng thời cũng đặt ra những tiền đề cho việc nâng cao

chất lƣợng mọi mặt của hệ thống TTHTCĐ nhằm huy động tốt hơn các nguồn

lực trong nhân dân để xây dựng xã hội học tập, phát triển kinh tế.



50



Bảng 2.2: DIỄN BIẾN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM GẦN ĐÂY(2004-2008)

Các chỉ số



ĐVT



2004

1.390.087



2005

1.565.963



2006

1.739.229



2007

2.092.100



2008

2.504.358



a.Giá trị sản xuất

của các ngành kinh

tế ( tính giá thực tế)



Triệu

đồng



-K.tế nông nghiệp

-Kinh tế CN- XD

-Kinh tế dịch vụ













641.793

773.995

787.588

839.879

882.295

571.337

447.387

558.800

791.160 1.076.200

176.957

344.581

392.841

461.061

545.863

1.014.677 1.075.839 1.198.764 1.392.366 1.625.647













451.140

491.758

510.990

526.767

533.117

428.754

314.178

384.265

518.000

694.000

134.783

269.903

303.509

347.599

398.530

947.357

1.084.091 1.175.729 1.379.555 1.608.390













487.763

588.236

590.691

618.164

632.910

342.802

268.432

329.692

459.728

626.240

116.792

227.423

255.346

301.663

349.240

771.431

769.885

853.729

967.849

1.103.230



b.Giá trị sản xuất

của các ngành kinh

tế (Tính giá so sánh)



-K.tế N. nghiệp

-Kinh tế CN- XD

-Kinh tế dịch vụ

c. GDP (tính giá

thực tế)



-K.tế nông nghiệp

-Kinh tế CN- XD

-Kinh tế dịch vụ

d. GDP (tính giá so

sánh)



-K.tế nông nghiệp

-Kinh tế CN- XD

-Kinh tế dịch vụ

e.Thu nhập bình

quân đầu người

g. Chỉ số phát triển

văn hóa – xã hội

- Tỷ lệ G.đình VH

- Tỷ lệ hộ nôngthôn

dùng nƣớc sạch



- Tỷ lệ hộ nghèo





365.423

403.242

419.011

429.187

434.180



257.252

188.507

234.402

310.700

415.100



88.756

178.136

200.316

227.962

253.950

1.000 7.026

7.980

8.686

10.122

11.709

đồng



%





76,8

64,0



80,0

65,0



80,2

67,0



82,7

68,0



82,0

70,0



%

------7,66

6,62

5,6

4,8

(Nguồn “Niên giám thống kê huyện Yên Hưng năm 2008”) [36.Tr19]



2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Yên Hưng

Yên Hƣng là một trong các đơn vị cấp huyện có quy mô hệ thống giáo

dục phát triển đồng đều, có chất lƣợng giáo dục khá cao và ổn định của tỉnh.

Mạng lƣới trƣờng lớp phát triển đều khắp và ổn định, thoả mãn cơ bản nhu

cầu học tập của con em nhân dân. Toàn huyện có 20 trƣờng mầm non, 20

trƣờng tiểu học, 19 trƣờng THCS, 6 trƣờng THPT và 1 TTGDTX. Ngoài ra

trên địa bàn huyện còn có 1 trƣờng cao đẳng ( trƣờng Cao đẳng nông – lâm

Đông Bắc thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) và 1 trƣờng đại học

(trƣờng Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, thuộc Bộ Công - Thƣơng).

51



Bảng 2.3: SỐ LỚP, HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN CÁC CẤP 5 NĂM GẦN ĐÂY (2004-2008)

Các

chỉ

số

1. lớp học



2004

Nhà

nƣớc

998



2005





thục



Nhà

nƣớc



36



978



2006





thục



Nhà

nƣớc



49



968



2007





thục



Nhà

nƣớc



54



969



2008





thục



Nhà

nƣớc



66



928





thục

62



Mầm non



156



-



155



-



163



-



173



-



168



-



Tiểu học



452



-



428



-



413



-



398



-



390



-



TH cơ sở



302



-



304



-



295



-



298



-



273



-



TH P T



73



36



74



49



82



54



83



66



84



62



TTGDTX



15



-



17



-



15



-



17



-



13



-



2.Học sinh



Mầm non



33.090



1.695



32.685



2.299



32.006



2.760



30.793



3.125



31.007



2.336



3977



-



3985



-



4009



-



3816



-



3999



-



Tiểu học



13.609



-



12.724



-



12.160



-



11.655



-



11.568



-



TH cơ sở



11.642



-



11.939



-



11.418



-



10.832



-



10.382



-



3.276



1.695



3.419



2.299



3.645



2.760



3.801



3.125



4.500



2.336



586



-



618



-



774



-



689



-



558



TH P T

TTGDTX

3.Giáo viên



1.492



78



1.507



78



1625



96



1.692



84



1.714



110



Mầm non



233



-



254



-



249



-



265



-



268



-



Tiểu học



573



-



535



-



564



-



596



-



598



-



TH cơ sở



524



-



565



-



648



-



659



-



662



-



TH P T



154



78



145



78



154



96



162



84



174



110



8



-



8



-



10



-



10



-



12



-



TTGDTX



(Nguồn “Niên giám thống kê huyện Yên Hưng năm 2008”)[36.Tr59]



Đáng chú ý là công tác vận động toàn xã hội chăm sóc, hỗ trợ sự nghiệp

giáo dục của huyện đƣợc phát triển khá tốt: Hội đồng giáo dục các cấp hoạt

động đều đặn; đã có 3 trƣờng THPT tƣ thục. Đặc biệt là năm 2009 đã có cá

nhân hiến tặng cho xã toàn bộ một ngôi trƣờng tiểu học trị giá trên 10 tỷ đồng.

Huyện đã hoàn thành và đƣợc công nhận đạt chuẩn Xóa mù chữ và Phổ cập

giáo dục tiểu học năm 2000, đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ

tuổi năm 2003 và đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2004.. (Diễn biến số

lớp, học sinh và giáo viên trong 5 năm gần đây xin xem tại bảng 2.3).

Tuy nhiên, với đặc điểm là một huyện nông nghiệp ven biển, số hộ làm

ngƣ nghiệp và vận tải thủy khá cao, Yên Hƣng đang phải cố gắng để nâng cao



52



tỷ lệ ngƣời học sau xóa mù chữ, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục

THCS và tăng cƣờng dạy nghề cho thanh thiếu niên.

2.2. Thực trạng hoạt động của các TTHTCĐ ở huyện Yên Hƣng

2.2.1. Quá trình chỉ đạo tổ chức xây dựng các TTHTCĐ

Mô hình TTHTCĐ bắt đầu đƣợc giới thiệu ở huyện Yên Hƣng từ đầu

năm 2003 với sự phối hợp chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và

Hội Khuyến học tỉnh Quảng Ninh. Đƣợc sự chỉ đạo và hỗ trợ của Sở GD&ĐT

(với tƣ cách là huyện chỉ đạo điểm của tỉnh về xây dựng TTHTCĐ), năm

2004, Yên Hƣng đã tổ chức 2 đoàn cán bộ lãnh đạo chính quyền và CBQL

giáo dục cấp huyện và cấp xã đi tham quan nghiên cứu trực tiếp về kinh

nghiệm tổ chức mô hình TTHTCĐ tại hai tỉnh Nam Định và Thái Bình để xây

dựng phƣơng án thí điểm phát triển mô hình này nhằm rút kinh nghiệm để

nhân rộng ra toàn huyện và toàn tỉnh.

Để khởi động công tác xây dựng TTHTCĐ trên địa bàn, Phòng

GD&ĐT đã tham mƣu cho Huyện uỷ Yên Hƣng ban hành Chỉ thị số 23CT/HU ngày 16 tháng 11 năm 2004 và UBND huyện ban hành bản Kế hoạch

số 63/KH-UB ngày 29 tháng 11 năm 2004 “về tăng cƣờng lãnh đạo công tác

Khuyến học và tổ chức thành lập các TTHTCĐ”. Huyện uỷ và UBND huyện

đã tổ chức Hội nghị quán triệt và giao nhiệm vụ cho các cấp uỷ cơ sở, các cơ

quan, mặt trận và các đoàn thể triển khai thực hiện Chỉ thị và Kế hoạch này.

UBND huyện đã ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng các

TTHTCĐ cấp huyện do đồng chí phó chủ tịch UBND huyện làm trƣởng ban,

các thành viên gồm lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyên Giáo

huyện uỷ, Hội Khuyến học, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và một số phòng,

ban, cơ quan của huyện. Ban chỉ đạo đã xây dựng kế hoạch, lập các tiểu ban,

phân công nhiệm vụ phụ trách địa bàn cho từng thành viên, chỉ đạo thí điểm

xây dựng mô hình TTHTCĐ ở 3 xã tiêu biểu cho các vùng của huyện (gồm

vùng ven biển, vùng đồng bằng và vùng miền núi).

Trên cơ sở rút kinh nghiệm chỉ đạo điểm, căn cứ Dự thảo về “Quy chế

53



tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ các xã, phƣờng, thị trấn” của Bộ GD&ĐT

và Hƣớng dẫn thực hiện tạm thời về tổ chức hoạt động của TTHTCĐ theo

Quy chế dự thảo của Bộ do Sở GD&ĐT ban hành, Phòng GD&ĐT đã tham

mƣu cho UBND huyện ra Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng

01 năm 2005 ban hành “Quy chế tạm thời về tổ chức hoạt động của TTHTCĐ

các xã, thị trấn” làm cơ sở pháp lý để thực hiện trên địa bàn huyện. (Sau khi

Bộ GD&ĐT ban hành chính thức “Quy chế tổ chức hoạt động của TTHTCĐ

các xã, phƣờng, thị trấn” theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày

24/3/2008 và căn cứ vào các văn bản Hƣớng dẫn của Sở GD&ĐT Quảng

Ninh, Phòng GD&ĐT Yên Hƣng đã kịp thời thực hiện chấn chỉnh theo các nội

dung quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các TTHTCĐ, thủ tục quyết

định thành lập TTHTCĐ và công nhận Giám đốc, Phó giám đốc TTHTCĐ

theo đúng quy định thống nhất của Bộ GD&ĐT).

Sau khi UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành “Chƣơng trình thực hiện Đề

án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010 trên địa bàn tỉnh Quảng

Ninh” (tháng 6/ 2006), đồng thời triển khai “Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho

các TTHTCĐ theo mức 15 triệu đồng/trung tâm/năm”, Phòng GD&ĐT đã tích

cực tham mƣu với UBND huyện tổ chức đợt chỉ đạo cao trào, quyết tâm thành

lập xong các TTHTCĐ tại tất cả các xã và thị trấn trong năm 2006

Nhƣ vậy, công tác chỉ đạo tổ chức thành lập TTHTCĐ của huyện Yên

Hƣng là rất tích cực (với nhiều hình thức: tổ chức tham quan trực tiếp mô hình

của tỉnh bạn, ban hành sớm và khá đầy đủ các văn bản chỉ đạo, tổ chức hội

nghị triển khai, chỉ đạo mô hình điểm để rút kinh nghiệm) và có sự chủ động,

sáng tạo (lập Ban chỉ đạo cấp huyện, ra Quyết định ban hành Quy chế tạm

thời) so với toàn tỉnh. Những ƣu điểm đó đã tạo đƣợc tốc độ phát triển nhanh,

hoàn thành sớm việc thành lập các TTHTCĐ trên địa bàn huyện.

Tuy nhiên, việc chỉ đạo quyết liệt theo kiểu đồng loạt đó đã dẫn đến sự

ra đời vội vã, mang nặng tính hình thức tạo tiền đề cho hoạt động thiếu hiệu

quả của TTHTCĐ ở một số địa phƣơng: Do chƣa hoàn toàn dựa trên nguyện

54



vọng đích thực của ngƣời dân, chƣa tƣơng ứng với mức độ trƣởng thành của

cộng đồng nên ở nhiều địa bàn, TTHTCĐ ra đời chƣa đúng thời điểm và chƣa

phát huy đƣợc tác dụng rõ rệt đối với cộng đồng. Thực tế chuyển biến tại các

cộng đồng dân cƣ theo từng xã, thị trấn trƣớc và sau khi các TTHTCĐ ra đời

cho thấy điều đó. (xin xem số liệu trước và sau năm 2006 ở Bảng 2.4).

Bảng 2.4: SỐ THÔN XÓM ĐẠT TIÊU CHUẨN THÔN - XÓM VĂN MINH

TÍNH THEO TỪNG XÃ, THỊ TRẤN TRONG HUYỆN 5 NĂM (2004-2008)

Đơn vị tính: Thôn, xóm

STT

Tên xã, thị trấn

2004

2005

2006

2007

2008

Toàn huyện



*



76



37



36



32



59



1 Thị trấn: Quảng Yên



6



2



7



8



6



2 Xã:



Đông mai



3



1



2



1



4



3



Minh thành



4



1



1



1



4



4



Sông khoai



1



6



3



3



4



5



Hiệp hoà



8



3



2



2



6



6



Cộng hoà



4



4



4



3



4



7



Tiền an



2



3



2



2



6



8



Hoàng tân



5



-



-



1



2



9



Tân an



2



-



-



-



-



10



Yên giang



3



3



4



3



2



11



Nam hoà



6



3



2



1



3



12



Hà an



5



2



3



1



5



13



Cẩm la



1



-



-



-



-



14



Phong hải



8



1



1



-



3



15



Yên hải



2



-



-



-



-



16



Liên hoà



1



-



-



-



3



17



Phong cốc



7



4



4



4



3



18



Liên vị



5



2



1



-



4



19



Tiền phong



2



-



-



-



-



(Nguồn “Niên giám thống kê huyện Yên Hưng năm 2008”)[36.Tr91]



2.2.2. Nội dung hoạt động của các TTHTCĐ ở huyện Yên Hưng

Với đặc điểm là một huyện đồng bằng ven biển, có truyền thống lịch sử

- văn hoá lâu đời, các cộng đồng dân cƣ vốn đã phát triển khá mạnh (hầu hết

55



các làng, xã đã xây dựng đƣợc Hƣơng ƣớc, nhiều dòng họ có các Quy ƣớc

chặt chẽ, nền nếp sinh hoạt cộng đồng thông qua Đình làng - Miếu Tiên công,

nhà thờ họ...từng là nếp sinh hoạt đƣợc trân trọng và duy trì, số lƣợng cá nhân

có uy tín cao trong từng cộng đồng dân cƣ khá nhiều, các Nhà sinh hoạt cộng

đồng đã đƣợc xây dựng đều khắp ở thôn, xã...) do đó mô hình TTHTCĐ khi

triển khai ở Yên Hƣng đã đƣợc các cộng đồng dân cƣ chấp nhận khá dễ dàng .

Hoạt động của TTHTCĐ ở Yên Hƣng bƣớc đầu đƣợc thực hiện theo

chức năng, nhiệm vụ và tập trung vào những nội dung sau:

2.2.2.1. Tuyên truyền về cơ hội tham gia học tập tại TTHTCĐ

Đây là hoạt động đầu tiên mà nhiều TTHTCĐ ở Yên Hƣng đã tiến hành

vì TTHTCĐ là một mô hình mới, lại không có khuôn viên độc lập mà sử dụng

cơ sở vật chất của các thiết chế đã có trƣớc đây (nhƣ Hội trƣờng, Nhà văn hoá

xã, Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn...) và không có đội ngũ CBQL, giáo viên

chuyên trách. Việc tuyên truyền mà các TTHTCĐ thực hiện đã có tác dụng

thu hút ngƣời dân đến với TTHTCĐ và từng bƣớc tham gia hoạt động tại đây.

Ở Yên Hƣng, việc tuyên truyền thƣờng đƣợc tiến hành song song với

việc đầu tƣ cơ sở vật chất tối thiểu (nhƣ niêm yết biển tên trung tâm và lịch

trực của cán bộ quản lý, bổ sung phƣơng tiện thông tin, nâng cấp phòng học

chung...). Với các TTHTCĐ có sự quyết tâm cao (nhƣ các TTHTCĐ xã Hà

An, Tiền An, Nam Hoà, Yên Giang, Phong Hải và Cộng Hoà) những hoạt

động này đã có sự bổ sung tích cực cho nhau và đạt kết quả rõ nét.

2.2.2.2. Tổ chức tìm hiểu nhu cầu học tập của cộng đồng

TTHTCĐ là cơ sở học tập của cộng đồng và phải đƣợc hoạt động chủ

yếu trên cơ sở nhu cầu của ngƣời dân, không giống hoạt động của các cơ sở

giáo dục khác chủ yếu nhằm thực hiện Chƣơng trình giáo dục do Bộ GD&ĐT

xây dựng và yêu cầu. Từ nhận thức đó, các TTHTCĐ trong huyện đã chú

trọng khâu điều tra, tìm hiểu nhu cầu học của cán bộ, nhân dân địa phƣơng để

từ đó xây dựng nội dung và hình thức học tập từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều,

phù hợp từng loại đối tƣợng, từng thời điểm trong năm.

56



Hai cách triển khai tìm hiểu nhu cầu của ngƣời dân đã đƣợc hầu hết các

TTHTCĐ ở huyện Yên Hƣng thực hiện là: phát “Phiếu lấy ý’’ kiến tới mọi

ngƣời dân thông qua Trƣởng thôn và phát “Phiếu lấy ý kiến’’ theo từng nhóm

đối tƣợng (thanh niên, phụ nữ, ngƣời cao tuổi, cựu chiến binh...) thông qua

ngƣời phụ trách các tổ chức, đoàn thể đó.

2.2.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ

Các TTHTCĐ (trƣớc hết là các cán bộ quản lý trong Ban giám đốc các

TTHTCĐ) đã đƣợc tập huấn về công tác kế hoạch hoá hoạt động ở TTHTCĐ.

Việc xây dựng kế hoạch đƣợc tiến hành trên cơ sở kết quả tìm hiểu nhu cầu

học tập của cộng đồng, kết hợp với chƣơng trình hoạt động của từng tổ chức,

đoàn thể trong xã và nhiệm vụ hàng năm do cấp trên triển khai.

Ở những TTHTCĐ mà Ban giám đốc trung tâm hoạt động tốt nhƣ các

TTHTCĐ Hà An, Tiền An, Nam Hoà, Phong Hải, Yên Giang, Cộng Hoà..., kế

hoạch hoạt động của TTHTCĐ đã có sự phản ánh các yêu cầu của cộng đồng,

triển khai sát nhiệm vụ của cấp trên và bao quát công tác theo từng thời điểm

trong năm. Sau khi xây dựng, bản kế hoạch còn đƣợc công bố bằng các kênh

thông tin khác nhau (phát trên loa truyền thanh, niêm yết trên bảng tin, lƣu trữ

và thông tin kịp thời qua các văn bản hành chính gửi các đối tác...). Tuy nhiên,

các trung tâm làm đƣợc nhƣ vậy mới đạt 40% (6/19) tổng số TTHTCĐ.

2.2.2.4. Tổ chức lực lượng phối hợp để triển khai kế hoạch

Trên cơ sở Kế hoạch đã xây dựng và theo yêu cầu trực tiếp, cụ thể trong

từng thời điểm, Ban quản lý các TTHTCĐ triển khai hoạt động tổ chức các

buổi học cho từng đối tƣợng, theo từng nội dung, ở từng địa điểm khác nhau

tại địa bàn trên cơ sở phối hợp cùng với các ban, ngành, đoàn thể (nhƣ ban tƣ

pháp xã, trạm y tế xã, trƣờng học, hội phụ nữ xã, đoàn thanh niên xã, hội cựu

chiến binh xã...) ở địa phƣơng hoặc các ban, ngành cấp trên (nhƣ các Phòng

Tƣ pháp, Y tế, Lao động, Văn hoá - Thể thao, Trung tâm Khuyến nông...), các

tổ chức (nhƣ các Dự án, các doanh nghiệp...) có nhu cầu phổ biến nội dung

giáo dục, chuyển giao kỹ thuật hoặc quảng cáo bán hàng...

57



Trên thực tế, ở một số TTHTCĐ đã tổ chức đƣợc sự phối hợp cùng với

các ban, ngành, đoàn thể để hình thành những “Tổ công tác chuyên đề” giúp

Ban quản lý điều hành hoạt động thì đã cơ bản đảm bảo thực hiện đầy đủ kế

hoạch đặt ra. Song, tình trạng hoạt động theo thời vụ vẫn là phổ biến ở các

TTHTCĐ trên địa bàn huyện do chƣa thực hiện tốt sự phối hợp nhƣ vậy.

2.2.2.5. Các hình thức tổ chức học tập đã triển khai ở TTHTCĐ

Trong 5 năm hoạt động (từ 2005 tới nay), các TTHTCĐ trên địa bàn

huyện Yên Hƣng đã triển khai nhiều hình thức tổ chức học tập cho cộng đồng.

Tuy nhiên việc thực hiện chƣa đồng đều ở tất cả các địa bàn. Tại những

TTHTCĐ hoạt động có nền nếp (nhƣ ở Hà An, Tiền An, Nam Hoà, Sông

Khoai, Phong Hải, Yên Giang) đã có những hình thức tổ chức nhƣ:

+ Lớp học theo chuyên đề dành cho từng nhóm đối tƣợng riêng của cả

xã (đƣợc tổ chức chung tại Hội trƣờng xã, do cán bộ phụ trách đoàn thể chịu

trách nhiệm mời và quản lý học viên);

+ Lớp học phổ biến kiến thức chung dành cho từng địa bàn thôn hoặc

liên thôn (thƣờng đƣợc tổ chức ở Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, do Trƣởng

thôn chịu trách nhiệm mời và quản lý học viên);

+ Buổi sinh hoạt phổ biến các nội dung đột xuất do tình hình đặc biệt,

do yêu cầu của cấp trên hoặc của các đối tác (do Ban quản lý TTHTCĐ tự tổ

chức hoặc phối hợp với các cơ quan cấp trên, với các đối tác tổ chức, quản lý)

+ Lớp học dài ngày (theo đợt) có cấp bằng hoặc chứng chỉ (do Ban quản

lý TTHTCĐ phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức và quản lý).

2.2.3. Kết quả hoạt động của các TTHTCĐ ở huyện Yên Hưng

Qua khảo sát 5 năm hoạt động (từ 2005 tới nay) chúng tôi nhận thấy các

TTHTCĐ trên địa bàn huyện Yên Hƣng đã đạt đƣợc những kết quả bƣớc đầu

cả về thực hiện nội dung nhiệm vụ giáo dục và về xây dựng mô hình tổ chức

TTHTCĐ.

2.2.3.1. Về thực hiện nội dung nhiệm vụ giáo dục

i- Số lượng các nội dung đã triển khai và số TTHTCĐ đã thực hiện

58



Các TTHTCĐ đã triển khai đƣợc 6 nội dung (còn gọi là 6 nhóm chuyên

đề) học tập với số lƣợng và tỷ lệ TTHTCĐ thực hiện (qua số liệu thống kê tại

Phòng GD&ĐT vào thời điểm ngày 15 tháng 6 hàng năm) là:

+ Học các nội dung văn hoá : gồm các chƣơng trình giáo dục sau xoá

mù chữ, phổ cập giáo dục THCS theo độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS cho

ngƣời lớn thuộc đối tƣợng riêng theo chƣơng trình dự án tài trợ (thực hiện ở

3/19 (=16%) TTHTCĐ của huyện là các TTHTCĐ Liên Vị, Phong Cốc và

Nam Hoà thuộc vùng ven biển, nhiều dân chài của khu vực Hà Nam);

+ Phổ biến Pháp luật, đời sống: Gồm các chƣơng trình phổ biến luật

(nhƣ Luật giao thông, Luật hôn nhân gia đình,...), phổ biến kiến thức về An

ninh, Quốc phòng, Sức khoẻ, môi trƣờng...Đây là hoạt động đƣợc triển khai

đồng bộ và có sự vào cuộc của nhiều ban, ngành nên đƣợc thực hiện ở 19/19

(= 100%) TTHTCĐ của các xã.

+ Học tập, tiếp thu kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp:

triển khai ở 11/19 TTHTCĐ (=58%) gồm các TTHTCĐ ở vùng nuôi trồng hải

sản trên đảo Hà Nam và nuôi các giống đặc sản ở vùng núi (Nam Hoà, Phong

Cốc, Phong Hải, Liên Vị, Yên Hải , Tiền Phong, Cẩm La, Liên Hoà, Hoàng

Tân, Đông Mai, Minh Thành);

+ Phổ biến, rèn luyện và tổ chức thi các nội dung văn nghệ, thể thao là

hoạt động đƣợc thực hiện ở nhiều TTHTCĐ (16/19 trung tâm = 84%). Đặc

biệt có những TTHTCĐ đã triển khai dạy cả các môn thể thao, văn nghệ

truyền thống nhƣ dạy bơi chải, hát chèo ở các xã Hà An và Nam Hoà;

+ Học nghề ngắn hạn, sơ cấp và trung cấp: nội dung chủ yếu là học

nghề ngắn hạn đƣợc triển khai ở nhiều TTHTCĐ (14/19 trung tâm = 74%). ,

riêng các lớp học nghề TCCN mới thực hiện ở một số Trung tâm có điều kiện

nhƣ Hà An, Nam Hoà, Phong Hải, Sông Khoai (4/19 = 21%)

+ Học Ngoại ngữ, Tin học : là nội dung mới đƣợc triển khai tù 2007 tới

nay, chủ yếu dạy ngoại ngữ trong hè cho thiếu niên và dạy tin học phổ cập cho

cán bộ xã. Nội dung này mới thực hiện ở 4/19 TTHTCĐ (21%) gồm các trung

59



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

×