1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 109 trang )


2.1.1.2. Mô hình tổ chức, ngành nghề, quy mô đào tạo (năm học 2009-2010)

Là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc doanh nghiệp, do vậy tổ chức của

Học viện đƣợc chi phối bởi các quy định của Nhà nƣớc đối với các tổ chức đào

tạo công lập và tổ chức của đơn vị sự nghiệp có thu nằm trong doanh nghiệp

Nhà nƣớc. Cơ cấu tổ chức hiện nay của Học viện bao gồm:

- Khối Quản lý (Cơ quan Học viện): gồm Ban Giám đốc Học viện và Bộ

máy giúp việc (phòng, ban chức năng ) vừa làm chức năng điều hành quản lý

toàn bộ mọi mặt hoạt động của Học viện theo yêu cầu bộ máy quản lý của một

đơn vị sự nghiệp có thu nằm trong doanh nghiệp Nhà nƣớc, vừa tổ chức điều

hành các hoạt động đào tạo theo yêu cầu bộ máy quản lý của một trƣờng Đại

học.

- Khối Giáo dục và Đào tạo gồm 02 cơ sở đào tạo dài hạn tại Hà Nội (Cơ

sở đào tạo Hà Đông) và Cơ sở HV tại tp Hồ Chí Minh; 02 Trung tâm đào tạo

bồi dƣỡng ngắn hạn là Trung tâm Đào tạo BCVT I ( tại Hà nội ) và Trung tâm

Đào tạo BCVT II ( tại Thành phố Hồ Chí Minh ), trong đó:

Cơ sở đào tạo Hà đông: 06 khoa đào tạo với 18 bộ môn, 03 Trung tâm

cung ứng dịch vụ đào tạo phi chính quy là Trung tâm đào tạo tại chức và Trung

tâm đào tạo từ xa, Trung tâm Đào tạo quốc tế, 02 Trung tâm và 01 Trạm y tế

cung ứng các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ là Trung tâm Cơ sở vật chất & Dịch vụ

và Trung tâm Internet Plaza. Hai Trung tâm đào tạo phi chính quy, Trung tâm

Cơ sở vật chất & Dịch vụ và Khoa Quốc tế và Đào tạo sau đại học là các đơn vị

hạch toán riêng.

Cơ sở Học viện tại TP. Hồ Chí Minh : có 05 khoa đào tạo với 16 bộ môn,

08 phòng, tổ trực thuộc giúp việc, là cơ sở đào tạo của Học viện, có con dấu

riêng, có tài khoản riêng, có Phó Giám đốc Học viện phụ trách Cơ sở với

nhiệm vụ tổ chức quản lý và đào tạo các hệ dài hạn thuộc các chuyên ngành

ĐTVT, CNTT, QTKD với chỉ tiêu kế hoạch do Giám đốc Học viện giao.

Hai cơ sở đào tạo dài hạn của Học viện tại Hà đông và thành phố Hồ Chí

Minh là hai đơn vị thực hiện cung ứng dịch vụ giáo dục đại học tại Học viện.

Trung tâm đào tạo BCVT I và Trung tâm đào tạo BCVT II là hai đơn vị

sự nghiệp có thu (có con dấu, tài khoản, kế hoạch hoạt động), thực hiện nhiệm

vụ cung ứng dịch vụ đào tạo, bồi dƣỡng ngắn hạn

- Khối Khoa học và Công nghệ: gồm 03 đơn vị nghiên cứu trực thuộc là

Viện Khoa học kỹ thuật Bƣu điện, Viện Kinh tế Bƣu điện và Trung tâm Công

nghệ thông tin; là các đơn vị sự nghiệp có thu (có con dấu, tài khoản, kế hoạch

- 34 -



hoạt động riêng) thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo đặt hàng của

VNPT; tham gia giảng dạy và thực hiện các hợp đồng chuyển giao khoa học

công nghệ trên mạng lƣới Bƣu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.

Mô hình tổ chức của Học viện cho ở hình 2.1 dƣới đây.



CÁC TỔ CHỨC

CTXH & ĐOÀN THỂ



KHỐI

QUẢN LÝ

1. Văn phòng



2. Phòng Tổ chức

Cán bộ



3. Phòng Đào tạo

và Khoa học CN



BAN GIÁM ĐỐC



CÁC HỘI ĐỒNG

TƢ VẤN



KHỐI ĐÀO TẠO

CƠ SỞ HÀ ĐÔNG

CƠ SỞ TP HỒ CHÍ MINH

1. Phòng Giáo vụ

và Công tác SV

2. Trung tâm

KT&ĐBCLGD



3. Phòng Quản lý

Đào tạo &TTTL



3. Trung tâm

Thông tin thƣ viện



4. Phòng CT HS SV



4. Trung tâm Cơ sở

vật chất và dịch vụ



5. Phòng Kế hoạch Đầu tƣ

6. Phòng Kế toán Thống kê -TC



6. Khoa Viễn thông I



7. Phòng Hành chính

Quản trị



8. Khoa QTKD BCVT I

10. Khoa Cơ bản II

11. Khoa Viễn thông II



10. Khoa QT& ĐT SĐH



12. Khoa Kỹ thuật Điện tử II



11. Trung tâm ĐT ĐHTX



13. Khoa QTKD BCVT II



12. Trung tâm ĐT Tại chức

7. Ban Quản lý

các Dự án



2. Trung tâm

Công nghệ Thông tin



8. Tổ quản lý

NCKH&HTQT



9. Khoa CNTT I

6. Phòng

Thanh Tra



1. Viện Khoa học

Kỹ thuật Bƣu điện



2. Phòng

Tổ chức Cán bộ



7. Khoa Kỹ thuật Điện tử I

5. Phòng Kinh tế

Tài chính



KHỐI KHCN



1. Tổ Văn phòng



5. Khoa Cơ bản I

4. Phòng Hợp

tác quốc tế



HỘI ĐỒNG

K.HỌC & Đ.TẠO



14. Khoa CNTT II



13. Trung tâm ĐT Quốc tế

14. Trung tâm ĐT BCVT I



15. Trung tâm ĐT BCVT II



Hình 2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của Học viện Công nghệ BCVT



- 35 -



3. Viện

Kinh tế Bƣu điện



Tổng số cán bộ giảng viên, cán bộ nghiên cứu và cán bộ, nhân viên của

Học viện (năm 2008) là: 1.078 ngƣời, trong đó giảng viên cơ hữu có 433 giảng

viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học là 67,6%.

Là một cơ sở đào tạo - nghiên cứu ở bậc đại học, về năng lực đào tạo Học

viện có 4 cấp đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học, Cao Đẳng), 3 hình thức đào

tạo (chính quy, tại chức và từ xa), với tổng số 23.746 học viên, sinh viên

(9/2009). Học viện đang đào tạo 5 chuyên ngành: Kỹ thuật Điện- Điện tử, Điện

tử-viễn thông, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh và Kế toán. Tất cả các

chuyên ngành giảng dạy đều có giáo trình, hệ thống tài liệu giảng dạy, nghiên

cứu và học tập cho giảng viên và học viên, sinh viên [26, 27].

2.1.1.3. Mục tiêu phát triển của Học viện (giai đoạn 2010-2015)

- Lĩnh vực đào tạo: Học viện phấn đấu trở thành một trong những trƣờng

đại học có uy tín của quốc gia về đào tạo Viễn thông và CNTT và một số

chuyên ngành khác với nhiều cấp bậc đào tạo khác nhau nhƣ: đào tạo đại học

và sau đại học, đào tạo cao đẳng theo chƣơng trình chuẩn quốc gia và quốc tế.

Đồng thời, các hình thức đào tạo của Học viện cũng luôn đƣợc đa dạng hóa và

đổi mới phù hợp với nhiều đối tƣợng học viên, sinh viên nhƣ đào tạo tập trung,

phi tập trung, đào tạo liên thông, đào tạo từ xa,… Bên cạnh đó, Học viện phấn

đấu trở thành một Trung tâm đào tạo bồi dƣỡng thƣờng xuyên, nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ ở nhiều cấp độ cho ngƣời lao động đang hoạt động

trong lĩnh vực CNTT&TT.

- Lĩnh vực nghiên cứu: Học viện thực hiện đi tắt đón đầu trong việc

nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại, đƣa công nghệ cao vào lĩnh vực

CNTT&TT. Học viện là một trong số ít đơn vị Việt nam đi đầu nghiên cứu, chế

tạo ra đƣợc các sản phẩm về CNTT&TT. Học viện đã tổ chức nghiên cứu về

chiến lƣợc, quy hoạch phát triển, mạng và dịch vụ BCVT và CNTT, cung cấp

các dịch vụ tƣ vấn về công nghệ, giải pháp và phát triển dịch vụ, thực hiện đo

kiểm, tƣ vấn thẩm định các công trình, dự án BCVT và CNTT cũng nhƣ tổ

chức nghiên cứu các vấn đề về kinh tế và quản lý, điều hành sản xuất kinh

doanh trong lĩnh vực BCVT

- Gắn kết Đào tạo- Nghiên cứu- Sản xuất kinh doanh: Thực hiện thí điểm

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo và nghiên cứu. Tạo ra một mô hình mới

trong việc huy động nguồn lực (cả kinh tế và môi trƣờng thực tiễn…) từ các

doanh nghiệp mạnh của Nhà nƣớc cho nghiên cứu khoa học và giáo dục đào

tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và của xã hội trong điều kiện

ngân sách Nhà nƣớc dành cho nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo còn hạn

- 36 -



hẹp cũng nhƣ khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, đào tạo của các đơn vị

nghiên cứu, đào tạo công lập vào thực tiễn chƣa cao.

2.1.2. Cơ sở pháp lý cho việc triển khai DHTT tại Học viện

Luật Giáo dục sửa đổi (đƣợc Quốc hội Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt nam Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005), theo điều 5,

khoản 2, "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự

học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên". Theo điều

45, khoản 2: ”Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để

lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: a) Vừa làm vừa học; b)

Học từ xa; c) Tự học có hướng dẫn”; và khoản 4 có ghi “Phương pháp giáo

dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của

người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện

hiện đại và CNTT để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học”

Luật Công nghệ thông tin ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ

tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển công nghệ thông tin

và truyền thông đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020;

Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới

cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020: " Triển

khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy

tính chủ động của người học; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

trong hoạt động dạy và học. Khai thác các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn

tư liệu trên mạng Internet”.

Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2005 về việc Phê

duyệt Đề án “Phát triển GDTX giai đoạn 2005 – 2010”, với 1 trong 3 mục tiêu

của đề án là “Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập thông qua việc áp

dụng các phương tiện thông tin và truyền thông” và 1 trong các nhiệm vụ là

“phát triển phương thức giáo dục từ xa ở các trường đại học, cao đẳng. Phấn

đấu đến năm 2010 có ít nhất 20% sinh viên học tập theo phương thức giáo dục

từ xa”.

Chỉ thị 58/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo về tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin

trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, trong đó có nội dung: “đẩy mạnh

một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới

phương pháp dạy và học ở từng cấp học”, nhằm triển khai áp dụng CNTT&TT

trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng

- 37 -



CNTT&TT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những

nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo

dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của

ngƣời học; tạo điều kiện để ngƣời học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm đƣợc

nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng

cách địa lý đem lại.

Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ văn bằng tốt

nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa do Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban

hành theo Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/08/2003.

Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm theo

Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trƣởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban

hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007

của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học (ban hành

kèm quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT).

Cùng với sự phát triển của mạng Internet, cơ sở hạ tầng CNTT&TT và cơ

sở pháp lý về quản lý nội dung trên mạng Internet ngày càng hoàn thiện với sự

ra đời của các văn bản nhƣ:

- Nghị định 98/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về Về quản

lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet

- Thông tƣ số 05/2008 ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin – Truyền thông

về việc hƣớng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28

tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ

Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet.

Nhƣ vậy, việc triển khai các hoạt động đào tạo từ xa, dạy học trực tuyến

tại Học viện đều đƣợc thực hiện và tuân thủ các quy định hiện hành nhằm tạo

ra một quá trình ứng dụng CNTT&TT một cách toàn diện trong hoạt động đào

tạo theo các quy chế đào tạo tƣơng ứng và yêu cầu ngày càng cao về ứng dụng

CNTT&TT trong mọi hoạt động của nhà trƣờng.

2.1.3. Quá trình phát triển hoạt động DHTT tại Học viện

Tới nay, một giải pháp tổng thể về DHTT đã đƣợc Học viện triển khai

trong nhiều năm qua đó là sử dụng DHTT bằng phƣơng pháp kết hợp các hình

- 38 -



thức, công nghệ ĐTTX khác nhau, hay gọi là DHTT kết hợp. Quá trình hình

thành và phát triển DHTT tại Học viện đã trải qua một giai đoạn khá dài.

2.1.3.1. ĐTTX qua băng hình dạy học

Bắt đầu từ năm 1995, Tổng Cục Bƣu điện (tiền thân của Bộ Thông tin –

Truyền thông hiện nay) đã đƣa ra Đề cương dự án thí điểm ĐTTX trong ngành

Bưu điện [34]. Để cụ thể hoá dự án thí điểm này, cũng trong năm 1995, Học

viện Công nghệ Bƣu chính viễn thông (trƣớc đây là Trung tâm đào tạo Bƣu

chính viễn thông 1) đã xây dựng dự án ĐTTX của mình. Phƣơng thức ĐTTX

mà Học viện lựa chọn và đã đƣợc sử dụng cho ĐTTX là: Gửi tài liệu bài giảng,

băng hình dạy học tới cho học viên kết hợp với việc truyền các chƣơng trình

giảng dạy trực tiếp qua mạng viễn thông để tổ chức các khoá đào tạo.

Kết quả sau 5 năm (1995-1999), Đào tạo từ xa bằng băng hình và tài liệu

kết hợp với giải đáp thắc mắc qua các phƣơng tiện viễn thông (chủ yếu là điện

thoại đấu qua tăng âm, một số nơi sử dụng điện thoại thấy hình (Videophone),

Học viện đã thu đƣợc một số kết quả cụ thể:

- Xây dựng đƣợc 10 chƣơng trình ĐTTX bằng băng hình và tài liệu.

- Mở đƣợc trên 30 lớp với gần 1.000 học viên theo học.

Sau năm 1999, với việc mở ra nhiều loại hình ĐTTX khác có hiệu quả

hơn, Học viện đã chủ trƣơng không phát triển loại hình ĐTTX này.

2.1.3.2. ĐTTX qua cầu truyền hình

Bắt đầu từ cầu truyền hình Hà Nội - Nam Định, ngày 29/10/1995 với nội

dung về vấn đề " Đào tạo từ xa" Học viện Công nghệ BCVT đã bắt đầu từng

bƣớc triển khai, thí điểm các hoạt động ĐTTX tƣơng tác qua cầu truyền hình

Phƣơng thức ĐTTX này cho phép cập nhật và cung cấp các chƣơng trình

đào tạo một cách nhanh nhất kèm theo hình thức hỏi đáp và trao đổi trực tuyến

ngay trong các giờ học. Vấn đề khó khăn là giá thành và chi phí cho thiết bị và

đƣờng truyền, không phải bất kỳ đâu, bất kỳ nơi nào và bất kỳ ai cũng có thể

tham gia vào các khoá đào tạo. Cho tới nay phƣơng thức ĐTTX qua cầu truyền

hình cũng không đƣợc tiếp tục phát triển.

2.1.3.3. ĐTTX qua máy tính

Học viện bắt đầu đƣợc nghiên cứu triển khai từ năm 1996-1997, từ các

chƣơng trình đào tạo nhờ máy tính sử dụng bộ phần mềm Toolbook 1.0, một số

- 39 -



bài giảng đã đƣợc nghiên cứu xây dựng trong môi trƣờng công cụ này, tuy

nhiên nó không đƣợc phát triển thành một sản phẩm đầy đủ vì khả năng giao

diện và ngôn ngữ tiếng Việt bị hạn chế.

Một số bài giảng độc lập khác do giáo viên soạn thảo nhƣ ”kỹ thuật

chuyển mạch” và ”thông tin quang” theo công nghệ CBT-WBT sử dụng phần

mềm công cụ Macromedia Authorware cũng đã đƣợc hoàn thiện và sử dụng có

hiệu quả trong công tác giảng dạy tại Học viện.

Bắt đầu từ năm 2005 và tới nay, Học viện đã phát triển đƣợc 40 bài giảng

điện tử Multimedia đóng gói trên đĩa CD-ROM, sử dụng các công nghệ trình

diễn khác nhau, trong đó đa phần là sử dụng hình ảnh động Flash cho các môn

học thuộc chƣơng trình đào tạo đại học từ xa và một số khóa đào tạo bồi dƣỡng

về CNTT&TT cho Bộ Thông tin & Truyền thông.

2.1.3.4. ĐTTX bằng Web/Internet

Học viện bắt đầu triển khai thí điểm đào tạo bằng công nghệ Web/Internet

từ năm 1999. Tuy nhiên suốt trong giai đoạn 1999-2005 các nội dung cung cấp

trên Web chỉ mang tính bổ trợ cho hoạt động đào tạo tại Học viện (nhƣ cung

cấp đề cƣơng chƣơng trình, File bài giảng, thông báo kết quả thi kiểm tra).

Giai đoạn 2005-2008, Học viện đã chính thức cung cấp dịch vụ đào tạo

trực tuyến hỗ trợ cho việc đào tạo từ xa cấp bằng đại học tại trang web:

www.e-ptit.edu.vn. Trang Web này cung cấp các dịch vụ sau: học trực tuyến

bằng hệ phần mềm LMS Atutor, diễn đàn sinh viên, thƣ điện tử, lớp học trực

tuyến qua Textchat.

Tháng 6/2009, Học viện chính thức hóa việc giao các Bộ môn, cán bộ

giảng dạy chịu trách nhiệm quản lý diễn đàn môn học trên Website (www.eptit.edu.vn) nhƣ là một dạng thƣ viện môn học, là môi trƣờng học tập, kênh

thông tin điện tử của Học viện để trợ giúp, hỗ trợ việc giảng dạy, học tập và

trao đổi thông tin liên quan tới môn học dành cho học viên, sinh viên các lớp,

các hệ đào tạo nhằm góp phần đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, học tập và

nâng cao chất lƣợng đào tạo của Học viện.

Hiện nay ngoài trang: www.e-ptit.edu.vn, hiện Học viện có 6 Website

khác đang hoạt động: www.ptit.edu.vn; www.svptit.org, www.ptithcm.edu.vn;

www.pttc1.edu.vn, www.evnpt.com.vn và www.cdit.com.vn. Trong đó thì 2

Website hiện đi đầu trong Học viện có liên quan tới công tác dạy học trực

tuyến là trang: www.e-ptit.edu.vn và www.svptit.org.



- 40 -



2.1.3.5. ĐTTX qua hội nghị truyền hình (HNTH) [2]

a) ĐTTX qua hội nghị truyền hình trước năm 2001

Giai đoạn 1998-2001 các hoạt động nghiên cứu, hợp tác về đào tạo qua

mạng viễn thông số đa dịch vụ (ISDN) mới đƣợc triển khai thử nghiệm. Trong

giai đoạn này bao gồm các hoạt động tóm tắt nhƣ sau :

- Dự án đào tạo và nghiên cứu từ xa thử nghiệm quốc tế Hà Nội- Tokyo

trong chƣơng trình hợp tác giáo dục toàn cầu giữa Đại học Waseda (TokyoJapan) và Học viện Công nghệ BCVT (10/1998- 2/2002) [25].

Dự án này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển ĐTTX tại

Học viện. Ngoài ý nghĩa góp phần phát triển nguồn nhân lực của Việt nam

trong lĩnh vực CNTT&TT. Dự án mang lại những kinh nghiệm to lớn trong

việc sử dụng các ứng dụng của mạng CNTT&TT cho ĐTTX, kinh nghiệm

trong việc trao đổi công nghệ trong các lĩnh vực đặc biệt là sự hợp tác quốc tế

thiết thực cho phát triển nghiên cứu- giáo dục.

Tính năm 2002 (năm dự án kết thúc), dự án đã tổ chức đƣợc trên 60 buổi

học trực tiếp có giảng viên từ Nhật Bản hƣớng dẫn và giảng dạy với 20 chuyên

đề nghiên cứu và 03 môn học trong chƣơng trình cao học ngành điện tử viễn

thông của Học viện.

- 2 lớp học qua HNTH (Hà Nội, Hải Phòng) trong khuôn khổ đề tài

NCKH : ”Nghiên cứu triển khai thử nghiệm ĐTTX đa điểm trong nước ứng

dụng HNTH ” đã đƣợc tổ chức thành công trong năm 2000 và 2001.

b) ĐTTX qua HNTH giai đoạn 2001-2003

Trong giai đoạn này, Học viện tiến hành xây dựng hệ thống ĐTTX trên

phạm vi toàn quốc, sử dụng các hình thức: Hội nghị truyền hình ISDN-IP,

WEB, VOD và CD-ROM Multimedia trên cơ sở CNTT&TT. Kết quả thu đƣợc

trong giai đoạn này bao gồm:

- Xây dựng 16 phòng học trực tuyến sử dụng công nghệ HNTH qua ISDN

- Xây dựng 02 phòng giảng tại 2 cơ sở đào tạo Hà Nội và TP. Hồ Chí

Minh thuộc Học viện.

- Tổ chức đƣợc 46 khóa học qua mạng HNTH trực tuyến với hơn 12.000

lƣợt ngƣời tham dự. Đây là một con số kỷ lục so với tất cả các loại hình ĐTTX

từ trƣớc đến nay.

2



Video Conferencing: Hội nghị truyền hình



- 41 -



c) ĐTTX qua HNTH giai đoạn 2003-2006

Các hoạt động trong giai đoạn này bao gồm :

- Xây dựng 48 phòng học trực tuyến (đạt độ phủ 64 tỉnh/thành) sử dụng

công nghệ truyền hình IP và kết nối với 4 trƣờng Trung học BCVT.

- Đầu tƣ xây dựng hệ thống đào tạo từ xa bằng công nghệ Web và phát

triển E-learning qua Internet.

- Tổ chức đƣợc 38 khóa học với hơn 10.000 lƣợt ngƣời tham dự học tập.

Có thể nói hoạt động ĐTTX của Học viện dựa trên nền công nghệ đã

đƣợc thực hiện một cách khá bài bản, đa dạng và phù hợp với xu thế phát triển

chung, dựa trên sự kết hợp của ba công nghệ (là những công nghệ có tính bổ

trợ cho nhau rất tốt): HNTH trực tuyến; Các bài giảng dựa trên công nghệ

Web/Internet và sản xuất các chƣơng trình đào tạo làm sẵn theo nền công nghệ

Web/CBT [28].

2.1.4. Quy trình tổ chức, quản lý đào tạo trực tuyến qua HNTH [3]

Phần dƣới đây mô tả vắn tắt quy trình tổ chức đào tạo khóa học, buổi học

sử dụng công nghệ HNTH đƣợc thực hiện tại Học viện.

(1). Xây dựng kế hoạch đào tạo:

Xây dựng kế hoạch đào tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng trong ĐTTX

qua HNTH bởi vì tính phức tạp của công tác tổ chức lớp học cũng nhƣ các yếu

tố kỹ thuật có liên quan.

Do đặc thù của ĐTTX qua HNTH thì việc lập kế hoạch đào tạo cho

ĐTTX cần có sự phối hợp hết sức tích cực của các phòng học (trạm giáo dục từ

xa tại địa phƣơng) trong việc xác định khoảng thời gian học tập.

(2). Lập kế hoạch mở lớp

Thông thƣờng trƣớc thời điểm mở lớp 1 tháng đến 2 tuần, Học viện trao

đổi, thống nhất nội dung, chƣơng trình khoá học với các phòng học từ xa.

Trƣờng hợp không mở lớp theo kế hoạch thì cần phải có sự phải trao đổi,

thông báo và xác nhận bằng trƣớc một khoảng thời gian từ 3-5 ngày làm việc,

bởi việc thay đổi các kế hoạch (nếu có) liên quan tới nhiều đơn vị, cá nhân.



3



Quy trình này chủ yếu mô tả về tổ chức các khóa học, buổi học trực tuyến qua hội nghị truyền hình



- 42 -



(3). Chuẩn bị cơ sở vật chất

Với việc đào tạo–bồi dƣỡng tập trung, việc chuẩn bị cơ sở vật chất không

gặp nhiều khó khăn bởi chỉ do 1 đơn vị tổ chức đào tạo thực hiện. Trong ĐTTX

qua HNTH, số lƣợng vật tƣ, thiết bị có liên quan rất lớn, nên công tác chuẩn bị

cần đƣợc thực hiện sớm và chi tiết. Chẳng hạn, thiếu hoặc hết điện của cục pin

cho bàn phím để điều khiển từ xa tại phòng giảng cũng có thể làm buổi học

phải dừng lại.

Danh mục cơ sở vật chất của khoá học từ xa cần đƣợc kiểm tra và chuẩn

bị bao gồm: tài liệu, bài giảng; phòng giảng; phòng học; các ấn phẩm quản lý.

(4). Khai giảng và bế giảng

Nhằm đảm bảo tính nghiêm túc của các khoá học, việc triển khai hoạt

động khai giảng, bế giảng trong mỗi khoá ĐTTX qua HNTH phải coi nhƣ là

một thủ tục bắt buộc trong quy trình đào tạo.

Tuy nhiên, do số lƣợng các điểm học thƣờng khá đông (10-12 điểm), nếu

tổ chức nhƣ một buổi khai/bế giảng trực tiếp sẽ mất nhiều thời gian. Do đó phải

có một ngƣời dẫn chƣơng trình có kinh nghiệm và thành thạo, có khả năng điều

khiển hội nghị, đảm bảo thời gian biểu cho mỗi buổi khai giảng, bế giảng chỉ

diễn ra từ 15-30 phút.

(5). Tổ chức và quản lý học tập

Do khoảng cách về địa lý, việc tổ chức và quản lý lớp học không chỉ do

Học viện quyết định, mà phụ thuộc phần lớn vào cán bộ quản lý phòng học.

Các nhiệm vụ cơ bản của cán bộ quản lý phòng học từ xa bao gồm: Tổ

chức triệu tập, quản lý học viên trong thời gian diễn ra lớp học; Quản lý lớp

học tại phòng học theo đúng kế hoạch và lịch trình khoá học; Điểm danh học

viên trong các buổi học;...

Trong quá trình tổ chức, cán bộ quản lý phòng học từ xa còn phải tham

gia : Hỗ trợ bộ phận quản lý lớp gửi tới các đơn vị, cá nhân có yêu cầu; Thu tập

và xử lý ý kiến đánh giá, phản hồi từ giảng viên, học viên và cán bộ quản lý;

Lƣu trữ các tài liệu, văn bản có liên quan.

(6). Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức thi, kiểm tra: ĐTTX lấy tự học làm chính, do đó để đảm bảo

chất lƣợng học tập, ngƣời ta rất chú trọng đến việc kiểm tra đánh giá thƣờng

xuyên cũng nhƣ nghiêm khắc trong kiểm tra đánh giá cuối khoá học.

- 43 -



- Các hình thức thi, kiểm tra đã đƣợc thực hiện theo một trong 2 cách sau:

(1) Kiểm tra trực tuyến : Giảng viên ra đề bài kiểm tra tự luận có hạn chế

thời gian, việc thi kiểm tra đƣợc thực hiện đồng thời cho các điểm

học tập nhƣ một buổi học bình thƣờng. Học viện sẽ giám sát việc làm

bài kiểm tra qua hệ thống ĐTTX qua HNTH.

(2) Kiểm tra bằng bài tập lớn, bài thu hoạch: Giảng viên sẽ cho đề bài,

học viên sẽ làm bài trong khoảng thời gian quy định sau đó nộp cho

chuyên viên đào tạo để chuyển về cho giảng viên đánh giá kết quả.

2.2. Thực trạng dạy học trực tuyến tại Học viện

2.2.1. Khái quát về cơ sở hạ tầng CNTT&TT tại Học viện

Máy trạm (máy tính cá nhân):

Tất cả các cán bộ, giảng viên và giáo viên Học viện đều đƣợc trang bị

máy tính để bàn, các Bộ môn đều đƣợc trang bị thêm máy tính xách tay dùng

chung phục vụ công tác nghiên cứu, hội thảo khoa học. Ngoài ra, Học viện còn

trang bị máy tính sách tay dùng để trình chiếu bài giảng điện tử, phục vụ giảng

dạy tại các phòng học, hội trƣờng học tập lý thuyết và phòng thí nghiệm.

Học viện hiện có trên 1.500 máy vi tính. Trong đó số máy sử dụng cho

học tập và nghiên cứu là 1.100 máy, số máy đƣợc dùng cho văn phòng là 400

máy. Tất cả các máy tính trong Học viện đều đƣợc kết nối mạng nội bộ và kết

nối Internet tốc độ cao qua các đƣờng cáp quang, Leased Line, đƣờng ADSL.

Nhờ tất cả các máy đều đƣợc kết nối mạng nên giảng viên có thể sử dụng máy

vi tính tại các khoa các bộ môn, các Trung tâm Internet để tra cứu, khai thác tài

liệu trên mạng phục vụ giảng dạy và NCKH. Với quy mô đào tạo của các

chuyên ngành hiện nay, số máy vi tính hiện có của Học viện đã đảm bảo đủ

phục vụ cho giảng viên và ngƣời học giảng dạy, NCKH và học tập.

Các thiết bị tin học tại Học viện đƣợc trang bị thông qua các dự án đầu tƣ

hoặc thông qua các chƣơng trình hợp tác quốc tế, đặc biệt trong những năm gần

đây, Học viện đã đầu tƣ, thành lập các trung tâm Internet Plaza Việt nam - Hàn

Quốc, Internet Centre tại Giảng đƣờng A3 và Trung tâm lƣu trữ dữ liệu (Data

Centre), các Trung tâm này hoạt động phục vụ miễn phí sinh viên cả ngoài giờ

hành chính, vì vậy rất thuận tiện cho sinh viên trong quá trình học tập.

Máy chủ:

Hiện nay tại cơ sở đào tạo Hà Đông có 8 máy chủ Xeron – IBM, trong đó

06 máy chủ đã hoạt động và chạy các ứng dụng nhƣ Website, E-mail, quản lý



- 44 -



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

×