1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 109 trang )


3.1.3. Đảm bảo tính khả thi

Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp đƣợc đề xuất có khả năng áp dụng vào

thực tiễn hoạt động quản lý của Học viện một cách thuận lợi, đem lại hiệu quả

cao trong việc thực hiện các chức năng của ngƣời quản lý (kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, kiểm tra). Để đạt đƣợc yêu cầu này, khi xây dựng biện pháp phải đảm

bảo tính khoa học trong quy trình với các bƣớc tiến hành cụ thể, chính xác.

Tính khả thi của các biện pháp thể hiện ở chỗ: các biện pháp đề ra phải

thu hút đƣợc sự tham gia đầy đủ của đội ngũ cán bộ, giảng viên, học sinh sinh

viên đối với các hoạt động DHTT để có thể đạt đƣợc kết quả cao nhất.

Tính khả thi của các biện pháp đề xuất cần đƣợc xem xét đến các yếu tố:

Sự phù hợp, sự kịp thời, dễ dàng tiếp cận đƣợc (đối với nhà quản lý, giảng

viên, học sinh sinh viên), (hiệu lực) giá trị pháp lý của các biện pháp và năng

lực (sự đảm bảo yêu cầu) của hệ thống CNTT&TT để thực hiện và hỗ trợ quá

trình DHTT. Các biện pháp cũng phải đƣợc khảo nghiệm, có khả năng thực

hiện cao, luôn đƣợc điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện.

3.2. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng DHTT

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về

DHTT

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên về vai trò và

lợi ích của ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo, hiểu đúng về bản

chất DHTT trong việc đổi mới phƣơng pháp quản lý giáo dục, phƣơng pháp

dạy học, đáp ứng nhu cầu của ngƣời học và nâng cao chất lƣợng đào tạo.

- Tạo sự nhất trí, đồng thuận của toàn thể cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý,

giảng viên và học sinh sinh viên, trên cơ sở đó tạo thành quyết tâm chung của

Học viện trong việc đẩy mạnh việc triển khai rộng khắp công tác DHTT tại

Học viện.

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

Nhận thức là cơ sở của hành động, nhận thức đúng thì hành động mới

đem lại hiệu quả cao, nhƣ mong muốn. Nhận thức có vai trò quan trọng trong

việc chỉ đạo mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Chính vì vậy biện pháp “Tăng

- 68 -



cường nghiên cứu và nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về

tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT&TT và tổ chức DHTT trong điều kiện

cụ thể của Học viện ” là biện pháp có vị trí quan trọng đầu tiên, quyết định

hƣớng đi và hiệu quả của việc phát triển DHTT trong trƣờng đại học.

Trƣớc hết, về mặt lý luận, việc thay đổi phƣơng pháp dạy học theo nghĩa

rộng phải đƣợc thảo luận, trao đi đổi lại và tạo đƣợc sự đồng thuận cao trong

toàn bộ hệ thống nhà trƣờng. Việc phát triển lý luận về DHTT tại Học viện

phải đƣợc thực hiện liên tục, có thể thông qua các đề tài nghiên cứu, các hội

thảo, báo cáo chuyên đề, các đề án, phƣơng án, lộ trình triển khai DHTT hoặc

có thể đƣợc ghi vào bản kế hoạch chiến lƣợc của Học viện đang đƣợc xây dựng

và hoàn thiện.

Việc nâng cao nhận thức về DHTT cũng phải bắt đầu từ bộ máy quản lý

nhà trƣờng, vì đầu tiên và hơn hết, nếu ngƣời lãnh đạo mà không quan tâm,

không hiểu rõ về vai trò của CNTT&TT trong việc đổi mới phƣơng pháp quản

lý giáo dục, đổi mới phƣơng pháp dạy học thì khó có thể nói nhà trƣờng đó sẽ

thúc đẩy đƣợc việc triển khai DHTT có hiệu quả.

Bộ máy quản lý ở đây cũng bao gồm các cấp quản lý trung gian và các

chuyên viên thừa hành ở hầu hết các khâu, các bộ phận vì chính họ, cùng với

đội ngũ giảng viên sẽ là những ngƣời hàng ngày, hàng giờ phải tác nghiệp cụ

thể với các nhiệm vụ triển khai DHTT.

Đối với giảng viên và học sinh sinh viên, đây là 2 lớp chủ thể quan trọng

trong việc triển khai thành công hay không thành công hoạt động DHTT tại

nhà trƣờng. Bồi dƣỡng cho đội ngũ giảng viên nhận thức sâu sắc các chủ

trƣơng, chiến lƣợc của ngành GD&ĐT về việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy

học, chủ trƣơng của Lãnh đạo Học viện về kế hoạch ứng dụng CNTT&TT và

kế hoạch DHTT trong quản lý và đào tạo của Học viện. Biến những nội quy,

quy định của Học viện thành ý thức tự giác tự nguyện, thành trách nhiệm cá

nhân, làm cho giảng viên và các thành viên trong tập thể thừa nhận chân lí

khách quan và yêu cầu cần thiết của đổi mới phƣơng pháp quản lý và tổ chức

dạy học, sự tất yếu cần thiết của việc đƣa DHTT vào Học viện trong giai đoạn

hiện tại và tƣơng lai.

Nhận thức đƣợc các vấn đề đó, mỗi ngƣời cán bộ quản lý, giảng viên phải

nâng cao tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề đã lựa chọn để đầu tƣ công

sức, trí tuệ vào mỗi hoạt động trong quá trình DHTT. Song song với sự nhận

- 69 -



thức về tầm quan trọng của DHTT là việc triển khai các hoạt động triển khai cụ

thể nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, đòi hỏi các cấp quản lí cần có chiến

lƣợc phù hợp nhằm điều khiển và thúc đẩy mạnh mẽ ứng dụng CNTT&TT vào

sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Với ngƣời giảng viên cần vận dụng linh hoạt

các phƣơng pháp dạy học với việc thiết kế bài giảng điện tử, trao đổi và cung

cấp thông tin cho sinh viên trƣớc và sau mỗi bài học.

Việc trang bị và nâng cao nhận thức trong việc tiếp cận với CNTT&TT để

phục vụ học tập, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên cũng là một nội dung cần

quan tâm, thông qua đó giúp sinh viên nhận thấy sự cần thiết của việc chủ

động, tự giác trong chiếm lĩnh tri thức, tận dụng tối đa những điều kiện hiện có

để học tập, tìm kiếm những trang thông tin quí trên mạng nhằm củng cố kiến

thức và nâng cao trình độ.

3.2.1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp

Việc tổ chức thực hiện biện pháp trƣớc hết là việc thƣờng xuyên cử cán

bộ, giảng viên tham gia các chƣơng trình hội thảo, các lớp bồi dƣỡng về ứng

dụng CNTT&TT, về DHTT bồi dƣỡng theo kế hoạch hoặc gửi học theo các lớp

của các dự án giáo dục đào tạo của Bộ GD&ĐT, hoặc của các trƣờng thuộc hệ

thống các trƣờng đại học, cao đẳng, … nhằm nâng cao nhận thức về triển khai

và ứng dụng CNTT&TT nhằm đổi mới phƣơng pháp quản lý, giảng dạy và học

tập trong kỷ nguyên mới.

Tiếp đó về các biện pháp cụ thể hơn, đó là Học viện cần tổ chức thực hiện

một số hoạt động nhằm tăng cƣờng các hoạt động nghiên cứu và nâng cao nhận

thức về DHTT nhƣ sau:

(1)- Thƣờng xuyên bố trí nguồn kinh phí, giao nhiệm vụ, đề tài cho đơn vị

hoặc cá nhân để nghiên cứu hoàn thiện hệ thống lý luận về DHTT và các giải

pháp triển khai DHTT trong điều kiện cụ thể của Học viện.

(2)- Mời chuyên gia, giảng viên trong và ngoài nƣớc về nói chuyện, trao

đổi, tƣ vấn… về kinh nghiệm triển khai DHTT để học hỏi kinh nghiệm.

(3)- Tổ chức các buổi hội thảo, các buổi học tập triển khai các nghị quyết,

các chỉ thị, các chỉ đạo và văn bản hƣớng dẫn ứng dụng CNTT&TT, quản lý

việc ứng dụng CNTT&TT trong nhà trƣờng, các hình thức tổ chức DHTT

nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và học sinh,



- 70 -



sinh viên về lợi ích của việc ứng dụng CNTT&TT, của DHTT trong việc tổ

chức quản lý nhà trƣờng, trong giảng dạy và học tập.

(4)- Thông qua hoạt động và sinh hoạt chuyên môn của các Bộ môn (bao

gồm cả đội ngũ giảng viên thỉnh giảng) để tạo một sự đồng thuận và mặt bằng

chung về việc đƣa DHTT vào quá trình giảng dạy của đội ngũ giảng viên cơ

hữu và giảng viên thỉnh giảng, tránh sự thiên lệch trong quá trình áp dụng

DHTT tại Học viện.

(5)- Cung cấp đầu đủ thông tin giới thiệu hƣớng dẫn cách sử dụng, trao

đổi thông tin, phƣơng pháp đăng ký học trực tuyến,... cho sinh viên ngay trong

Sổ tay sinh viên vào đầu khóa học.

Nguồn kinh phí chi cho việc triển khai biện pháp này không lớn, Học viện

hoàn toàn có thể chủ động cân đối trong kế hoạch chi thƣờng xuyên hàng năm

để duy trì liên tục các biện pháp này để đạt đƣợc mục tiêu hoàn thiện hệ thống

lý luận và nâng cao nhận thức của bộ máy nhà trƣờng và học sinh sinh viên về

triển khai DHTT tại Học viện.

3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

- Đảm bảo 100% số cán bộ quản lý, giảng viên trong Học viện nắm chắc

các quy trình tổ chức DHTT, có đủ kiến thức, kỹ năng và làm chủ việc sử

dụng, khai thác các thiết bị, phần mềm đƣợc cung cấp, trang bị.

- Triển khai sâu rộng hoạt động DHTT tới các đơn vị quản lý, Khoa, Bộ

môn và tới từng giảng viên trong đổi mới, nội dung phƣơng pháp, phƣơng thức

cách làm việc và giảng dạy, hƣớng sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học

thông qua mạng Internet.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp

Về cơ bản, 100% cán bộ quản lý, giảng viên của Học viện đều đã có trình

độ tối thiểu về CNTT&TT, có trình độ và kỹ năng sử dụng máy tính cho công

việc, có khả năng khai thác thông tin trên Internet phục vụ công tác chuyên

môn. Do vậy, việc tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng cho cán bộ quản lý, giảng

viên cần tập trung vào những nội dung sau:



- 71 -



- Có chuẩn trình độ kiến thức, chuẩn kỹ năng về ứng dụng CNTT&TT đối

với từng chức danh quản lý và giảng viên. Việc kiểm tra và bồi dƣỡng đầu vào

về trình độ CNTT đối với tất cả cán bộ, giảng viên mới đƣợc tuyển dụng,

thuyên chuyển là quy định bắt buộc.

- Hàng năm, đƣa nội dung về bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng về ứng dụng

CNTT&TT vào một nội dung (kế hoạch) công tác bắt buộc của mỗi cán bộ

quản lý, giảng viên. Các nội dung bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng đƣợc tùy chỉnh cụ

thể theo từng vị trí công tác và yêu cầu triển khai DHTT trong từng năm.

- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nội dung đào tạo, bồi dƣỡng, hƣớng dẫn

sử dụng thiết bị, phần mềm theo các dự án, hợp đồng mua sắm. Đảm bảo việc

đồng bộ giữa trang bị và hiệu quản sử dụng thiết bị, phần mềm CNTT&TT.

- Tổ chức phổ biến, tập huấn về các quy định, kế hoạch có liên quan tới

công tác DHTT một cách sâu rộng và thực chất tới mọi đối tƣợng có liên quan.

3.2.2.3. Tổ chức thực hiện biện pháp

Việc tổ chức thực hiện biện pháp đƣợc thông qua các nội dung cụ thể sau:

(1) Có kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng hoặc bổ sung nhân lực cho mỗi đơn vị

quản lý, trợ lý các Khoa có trình độ, kỹ năng tốt về ứng dụng CNTT&TT. Coi

đây là những hạt nhân, đầu mối để triển khai công tác DHTT tại đơn vị.

(2) Xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT&TT đối với từng

chức danh cán bộ quản lý, giảng viên. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định

kỳ trình độ, kỹ năng ứng dụng CNTT&TT trong công việc đối với tất cả cán bộ

quản lý, giảng viên. Các cán bộ, giảng viên không đạt chuẩn phải có kế hoạch

tự bồi dƣỡng hoặc đƣợc bồi dƣỡng ngay sau thời gian kiểm tra, đánh giá.

(3) Tổ chức tập huấn, phổ biến cho 100% cán bộ quản lý, giảng viên các

chỉ thị, quy định của Bộ GD&ĐT, của Học viện liên quan tới ứng dụng

CNTT&TT trong giáo dục, trong DHTT.

Một trong các nội dung cần lƣu tâm đó là việc đào tạo, tập huấn cán bộ,

giảng viên việc quản trị, làm chủ công nghệ khi triển khai các phần mềm mới

đƣợc trang bị.

- Đối với các cán bộ quản lý, đó thƣờng là các phần mềm quản trị cơ sở

dữ liệu, cổng thông tin điện tử, phần mềm quản trị thông tin,…



- 72 -



- Đối với đội ngũ giảng viên, đó là các phần mềm và quy trình quản trị hồ

sơ điểm thành phần, diễn đàn môn học, các phần mềm thiết kế bài giảng, học

liệu điện tử,…

(4) Tổ chức tập huấn, hƣớng dẫn cho 100% Ban cán sự các lớp sinh viên

cách sử dụng cổng thông tin điện tử của Học viện để tiếp nhận, trao đổi và

phản ánh thông tin có liên quan tới công tác học tập, rèn luyện và các chế độ

chính sách của sinh viên.

Ban cán sự các lớp là hạt nhân của các lớp sinh viên khi tham gia quá

trình triển khai DHTT tại Học viện. Do vậy, Học viện cũng cần có chế độ hỗ

trợ một phần kinh phí cho Ban cán sự các lớp sinh viên trong việc truy nhập

Internet để cập nhật thông tin quản lý của Học viện để nắm bắt, phổ biến kịp

thời cho tập thể lớp sinh viên của mình. Các mức hỗ trợ có thể tƣơng đƣơng

50% cƣớc phí thuê bao truy nhập Internet thông thƣờng (30-50.000 đ/tháng).

3.3.3. Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý DHTT

3.3.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm có đƣợc một hệ thống văn bản quy định, hƣớng dẫn tổ chức thực

hiện DHTT tại Học viện một cách đồng bộ và đầy đủ. Hệ thống văn bản quản

lý này bao gồm các quy định có liên quan về: cung cấp thông tin đào tạo trên

mạng, biên soạn bài giảng, học liệu điện tử, tổ chức giảng dạy, trao đổi, giải

đáp trên mạng, kiểm tra đánh giá và chi phí cho việc tổ chức DHTT qua mạng.

Điểm nhấn của biện pháp này là có đƣợc chính sách đồng bộ về tổ chức

DHTT thay vì chỉ có các quy định về việc tổ chức giờ học trực tuyến và một số

quy định, hƣớng dẫn đƣợc áp dụng đơn lẻ, cho các hệ đào tạo nhƣ hiện nay tại

Học viện; từ đó tạo đƣợc sự thay đổi về nhận thức và hành động về việc triển

khai tổ chức DHTT trên một bình diện rộng và có thực chất hơn.

3.3.3.2. Nội dung của biện pháp

Hệ thống văn bản quản lý DHTT tại Học viện sẽ bao gồm các nội dung

đƣợc thể hiện trong các văn quản quản lý, hƣớng dẫn sau:

- Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn và sứ mệnh của Học viện. Các mục tiêu

về phát triển DHTT trong hoạt động giáo dục đào tạo của Học viện đƣợc ghi

nhận trong bản kế hoạch chiến lƣợc, đƣợc Học viện công bố.



- 73 -



- Quy định (hoặc hƣớng dẫn) về quản lý, trao đổi và cung cấp thông tin

trên mạng Internet. Văn bản này phải thể hiện đƣợc trách nhiệm của các bộ

phận quản lý, Khoa và các bộ môn trong việc quản lý, trao đổi, trả lời, cung

cấp thông tin trên mạng Internet đối với tất các các cấp, các hệ đào tạo trong

suốt quá trình trƣớc, trong và sau quá trình đào tạo ở các cấp: nhà trƣờng,

ngành học, năm học, kỳ học và môn học.

- Quy định (hƣớng dẫn) về phát triển hệ thống học liệu điện tử và tổ chức

các buổi học trực tuyến. Việc phát triển học liệu điện tử cần đƣợc coi là một

nội dung bắt buộc, song song với việc phát triển học liệu truyền thống.

- Các điều khoản quy định (hƣớng dẫn) về tổ chức quản lý đào tạo, thi

kiểm tra có sử dụng các ứng dụng CNTT&TT trong quá trình thực hiện (nhƣ

việc đăng ký học, trả kết quả đăng ký học qua mạng, thi trên hệ thống máy tính

hoặc thi qua mạng,...).

Các buổi học trực tuyến với các hình thức giảng dạy trực tuyến khác nhau

cũng đƣợc coi nhƣ giờ học chính khóa hiện hành. Đƣa lộ trình áp dụng bắt

buộc có tỷ lệ giờ học trực tuyến từ 30-50% thời lƣợng trong vòng 3-5 năm tới.

Việc sử dụng truyền hình hội nghị giữa Học viện và địa phƣơng sẽ không

đƣợc áp dụng cho các hệ đào tạo cấp văn bằng, mà chỉ đƣợc thực hiện tại các

cơ sở đào tạo trực thuộc Học viện.

- Quy định về tính chế độ, thanh toán kinh phí đối các hoạt động liên quan

tới DHTT trong quá trình tổ chức quản lý, giảng dạy và học tập của Học viện.

Các nội dung của biện pháp 2 nên trên cần đƣợc triển khai đồng bộ và

đƣợc theo dõi, chỉ đạo thực hiện một cách xuyên suốt sẽ tạo đƣợc một hàng

lang pháp lý và các văn bản, quy trình hƣớng dẫn thực hiện tƣơng đối đầy đủ

tại Học viện về triển khai DHTT trong vòng từ 6 tháng đến 1 năm tới.

3.3.3.3. Tổ chức thực hiện biện pháp

Việc hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý DHTT tại Học viện đƣợc tổ

chức thực hiện trên nhiều phƣơng diện:

(1)- Ở cấp độ chiến lƣợc, Học viện cần phân công phòng Tổ chức cán bộ

(hoặc Ban xây dựng Kế hoạch chiến lƣợc) nghiên cứu, xây dựng và đƣa nội

dung phát biểu về DHTT vào Bản kế hoạch chiến lƣợc của Học viện giai đoạn

2010-2015 và định hƣớng đến 2020 đang đƣợc Học viện nghiên cứu, xây dựng



- 74 -



để khẳng định sự quan tâm và định hƣớng ứng dụng mạnh mẽ CNTT&TT

trong việc đổi mới hoạt động giáo dục của Học viện trong giai đoạn tới.

(2)- Học viện phân công phòng Đào tạo và Khoa học công nghệ chủ trì

xây dựng Quy định về quản lý, trao đổi và cung cấp thông tin trên mạng

Internet áp dụng đối với tất cả các quy trình từ tuyển sinh tới khi cấp bằng tốt

nghiệp cho tất cả các hệ đào tạo, đảm bảo 100% thông tin liên quan tới ngƣời

học đều đƣợc cung cấp trên mạng Internet. Ví dụ, trong đó sẽ có các điều

khoản quy định:

+ Trách nhiệm công bố thông tin: đơn vị nào dự thảo, ban hành văn bản

phải có trách nhiệm công bố thông tin (tránh việc giao về 1 đầu mối hoặc Ban

quản trị trang web dẫn tới quá tải cho bộ phận này).

+ Loại hình, mức độ thông tin công bố (theo hƣớng 100% thông tin về

đào tạo phải đƣợc công bố công khai trên các trang tin, Webiste của Học viện).

+ Thời gian, thời hạn công bố thông tin.

+ Trách nhiệm và thời hạn trả lời, giải trình các ý kiến trao đổi, hỏi đáp

trên hệ thống Website, E-mail, Forum cũng đƣợc tính nhƣ là các hình thức thắc

mắc, khiếu nại bằng văn bản truyền thống;...

(3)- Học viện phân công phòng Đào tạo và Khoa học công nghệ chủ trì

xây dựng Quy định về biên soạn học liệu điện tử và tổ chức giảng dạy trực

tuyến áp dụng đối với tất cả các hệ đào tạo, đảm bảo 100% môn học đều có học

liệu điện tử với các hình thức khác nhau đƣợc cung cấp trƣớc trên mạng cho

ngƣời học; đồng thời việc tổ chức giảng dạy trực tuyến cũng đƣợc quy định áp

dụng với thời lƣợng 30-50% số giờ giảng tùy theo tính chất môn học và điều

kiện tổ chức lớp.

(4)- Học viện phân công phòng Giáo vụ và Công tác sinh viên và Trung

tâm Khảo thí và đảm bảo chất lƣợng giáo dục xây dựng Quy định về tổ chức

hướng dẫn học trực tuyến và quy trình tổ chức nhận bài tập lớn, bài tiểu luận

qua mạng Internet và tổ chức thi hết môn qua mạng máy tính. Việc áp dụng các

quy định này sẽ có lộ trình áp dụng đối với các hệ đào tạo khác nhau cho đến

năm 2012 sẽ đảm bảo 100% các hệ đào tạo có tất cả các quy trình từ tuyển sinh

tới khi cấp bằng tốt nghiệp cho tất cả các hệ đào tạo. Trong đó sẽ có các điều

khoản quy định chi tiết nhƣ :



- 75 -



+ Việc sử dụng các hình thức giảng dạy trực tuyến qua các phƣơng tiện

CNTT&TT cũng đƣợc tính nhƣ giờ giảng truyền thống để tạo cơ sở pháp lý

cho việc tổ chức DHTT đối với các hệ đào tạo; đồng thời cũng quy định khống

chế số giờ giảng trực tuyến đƣợc phép đƣa vào từ 30-50% số giờ giảng kế

hoạch để tránh lạm dụng việc sử dụng công nghệ trong đào tạo;

+ Các bộ môn có trách nhiệm quản lý diễn đàn môn học: Việc cung cấp

thông tin trƣớc, trong và sau các giờ giảng là yêu cầu bắt buộc đối với giảng

viên. Bao gồm: Bộ môn cung cấp đề cƣơng, lịch giảng; giảng viên cung cấp

các tài liệu giảng dạy của mình, hƣớng dẫn học tập môn học hoặc hƣớng dẫn

riêng cho lớp; trao đổi trả lời các câu hỏi của sinh viên công khai trên mạng;

cung cấp kết quả đánh giá trên diễn đàn môn học,..

+ Các đơn vị trực tiếp tham gia quá trình đào tạo có trách nhiệm cung cấp

100% thông tin liên quan đến quá trình đào tạo trên mạng với thời hạn cung

cấp nhƣ thời hạn phát hành văn bản in hiện hành.

Ngoài ra, việc ban hành một bản quy định về quản lý diễn đàn học tập,

diễn đàn sinh viên cũng cần đƣợc ban hành, vì hiện nay, nhu cầu trao đổi giao

lƣu của sinh viên là rất lớn, hiện có nhiều trang tin, diễn đàn hay blog do sinh

viên tự lập ra, nhƣng do thiếu sự quản lý và định hƣớng nên hoạt động của các

diễn đàn này thƣờng khá lộn xộn và không đƣợc cán bộ, giảng viên Học viện

chính thức công nhận, nên không có sự trao đổi, hƣớng dẫn và trả lời, giải đáp

thắc mắc của sinh viên.

(5)- Giao phòng Kinh tế tài chính chủ trì nghiên cứu, xây dựng, điều

chỉnh, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó điển hình là việc đƣa bổ sung

các khoản chi mới, liên quan tới việc triển khai các hoạt động DHTT nhƣ:

- Chi biên tập và cung cấp thông tin hƣớng dẫn học trên mạng, nhận và

chấm bài của sinh viên qua E-mail.

- Chi giảng dạy trực tuyến bằng chatting (Text, Voice, Video).

- Chi quản lý, triển khai các diễn đàn môn học của Bộ môn, giảng viên;

chi hƣớng dẫn học trực tuyến qua Internet bằng các hình thức trao đổi dƣới

dạng Blog của giảng viên.

- Chi quản lý, triển khai các hoạt động của Diễn đàn sinh viên.

(6)- Trung tâm Khảo thí và đảm bảo chất lƣợng lồng ghép các nội dung

triển khai DHTT vào các kế hoạch khắc phục những tồn tại trong báo cáo tự

- 76 -



đánh giá trƣờng đại học (đặc biệt là nhóm tiêu chuẩn 4 – Hoạt động đào tạo) để

làm định hƣớng cho việc triển khai DHTT tại Học viện một cách toàn diện và

liên tục.

Về mặt kinh phí, nhóm giải pháp Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản

quản lý về DHTT không đòi hỏi nhiều chi phí tổ chức thực hiện. Việc giao các

đơn vị có liên quan thực thi các giải pháp này cũng thuộc chức năng, trách

nhiệm thƣờng xuyên của các đơn vị trong hoạt động hằng năm.

3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng kế hoạch triển khai DHTT tại Học viện.

3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Xây dựng đƣợc Bản kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT&TT áp dụng

hàng năm và cho từng giai đoạn trong phạm vi toàn Học viện, trong đó các nội

dung về DHTT đƣợc coi là một phần của kế hoạch công tác của tất cả các đơn

vị trong từng năm.

Kế hoạch DHTT nhằm định hƣớng các hoạt động DHTT theo một lộ trình

chung và triển khai đồng bộ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho việc thực

hiện hoạt động DHTT trên một diện rộng của toàn bộ quá trình dạy học thay vì

chỉ tập trung vào hoạt động tổ chức các buổi dạy học trực tuyến nhƣ hiện thời

tại Học viện.

3.3.4.2. Nội dung của biện pháp

Nhƣ ở chƣơng 2 đã phân tích về thực trạng triển khai DHTT tại Học viện,

một trong những điểm tồn tại của Học viện về DHTT là chƣa có tính đồng bộ

và xuyên suốt trong quá trình đào tạo đối với tất cả các hệ, cấp đào tạo, chỉ tập

trung vào hoạt động DHTT theo nghĩa tổ chức các buổi giảng trực tuyến mà

chƣa triển khai trong trong tất cả các khâu của quá trình đào tạo.

Về công tác quản lý DHTT của Học viện còn tản mát, chƣa có tính tổng

thể và đồng bộ trong nhiều khâu và giữa các đơn vị, do đó hiệu quả sử dụng

nguồn lực CNTT&TT cho DHTT chƣa cao.

Vì vậy việc có một kế hoạch triển khai các ứng dụng CNTT&TT nói

chung và triển khai tổ chức DHTT nói riêng là việc làm hết sức cần thiết trong

giai đoạn hiện nay. Kế hoạch này sẽ bao gồm:



- 77 -



- Quy hoạch việc triển khai và ứng dụng CNTT&TT tại Học viện hàng

năm và từng giai đoạn. Trong đó trọng tâm là việc triển khai tổ chức DHTT tại

Học viện. Quy hoạch này sẽ cho biết các pha triển khai tổ chức DHTT cho các

công đoạn của quá trình đào tạo và các hệ đào tạo đƣợc ƣu tiên.

- Quy hoạch và định các khung chính sách quản lý, sử dụng các ứng dụng

CNTT&TT trong công tác quản lý điều hành nói chung và tổ chức DHTT nói

riêng.

- Rà soát hệ thống thiết bị CNTT&TT hiện có và đề xuất việc trang thiết

bị cần thiết để đƣợc mua sắm bổ sung hoặc đƣa vào kế hoạch đầu tƣ hàng năm.

- Rà soát hệ thống các phần mềm cần thiết cho tổ chức DHTT và kế hoạch

mua sắm, phát triển, bổ sung các phần mềm này.

- Rà soát nguồn nhân lực dành riêng cho việc triển khai ứng dụng

CNTT&TT và tổ chức DHTT tới từng đơn vị quản lý nghiệp vụ.

- Thúc đẩy việc chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu, quy trình công tác và

các mẫu biểu quản trị để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tin học quy trình công

tác, mã hóa nguồn dữ liệu và chia sẻ các dữ liệu quản trị dùng chung.

3.3.4.3. Tổ chức thực hiện biện pháp

Để tổ chức thực hiện biện pháp này một cách đồng bộ và khả thi, tác giả

đề xuất các hoạt động cụ thể sau:

(1)- Giám đốc Học viện có văn bản giao nhiệm vụ (hoặc bổ sung chức

năng, nhiệm vụ) cho 1 đơn vị (nhƣ Trung tâm Công nghệ thông tin, hoặc

phòng Đào tạo & Khoa học công nghệ) chịu trách nhiệm là đầu mối quản lý,

quy hoạch, hoạch định chính sách, điều phối và theo dõi tổng hợp tình hình

triển khai ứng dụng CNTT&TT trong phạm vi toàn Học viện (phụ lục 1).

Trước đây, các hoạt động triển khai CNTT&TT thường được thực hiện

riêng lẻ, việc theo dõi, tổng hợp chung thường chỉ được tổng hợp ở phòng Kinh

tế tài chính dưới góc độ về kinh phí, tài chính chứ chưa có bộ phận chuyên

trách quản lý chuyên môn về lĩnh vực này.

(2)- Định kỳ giai đoạn (2-3 năm) và hàng năm, Học viện ban hành bản kế

hoạch triển khai ứng dụng CNTT&TT và quy hoạch hệ thống mạng trong giai

đoạn và trong năm để làm sở cứ cho việc triển khai các ứng dụng CNTT&TT

trong phạm vi toàn Học viện (ví dụ nhƣ đề xuất tại phụ lục 1 và phụ lục 2).

- 78 -



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

×