1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.34 KB, 61 trang )


18



Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB - chi nhánh Ba Đình



GIÁM ĐỐC



Phòng khách

hàng doanh

nghiệp 1



Phòng khách

hàng doanh

nghiệp 2



Phòng khách

hàng doanh

nghiệp Liễu

Giai



Phòng dịch

vụ khách

hàng



Phòng khách

hàng cá nhân



2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi

nhánh Ba Đình.

2.1.2.1 Tình hình huy động vốn.

Huy động vốn là hoạt động kinh doanh đóng vị trí quan trọng của NHTM vì

nó tạo ra nguồn vốn chính để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động tạo ra lợi

nhuận như: hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư… Để đáp ứng được nhu cầu cho

vay đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn tương xứng có thể đủ dùng để cho vay. Vì

thế sự gia tăng trong nguồn vốn của ngân hàng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh

sự tăng trưởng trong hoạt động cho vay.

Bên cạnh các hình thức huy động truyền thống, VIB - chi nhánh Ba Đình đã

áp dụng linh hoạt cơ chế lãi suất, cải tiến phong cách giao dịch, lề lối làm việc để

đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng; kết hợp các biện pháp tuyên truyền,

chương trình khuyến mãi như: Chương trình “Quà tặng may mắn” dành cho khách

hàng sử dụng tài khoản E-Savings… phát hành các loại giấy tờ có giá và các hình



19



thức thu hút tiền gửi mới như: tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm lũy tiến, tài khoản ESavings không kì hạn..., kết hợp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn với hoàn

thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các tiện ích công nghệ ngân hàng như: ATM,

ngân hàng trực tuyến, ví điển tử VIB, ngân hàng di động…Tuy nhiên do hiện nay,

với các chính sách thắt chặt tiền tệ, chính sách về lãi suất của NHNN đã có những

tác động không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng nên cũng làm cho

nguồn vốn huy động của chi nhánh có những biến động.



20



Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của VIB - chi nhánh Ba Đình (Năm 2010- 2012)

Đơn vị: tỷ đồng

NĂM 2010

CHỈ TIÊU



Tuyệt

đối



Tỷ

trọng

(%)



1.Theo loại tiền gửi



710.71 100



VND



568.57 80



Ngoại tệ



142.14 20



2.Theo kì hạn



710.71 100



Tiền gửi không kì hạn



35.54



5



NĂM 2011

Tuyệt

đối



Tỷ

trọng

(%)



1,342.7

100

0

1,074.16 80

268.54

1,342.7

0

83.25



NĂM 2012

Tuyệt

đối



Tỷ

trọng

(%)



CHÊNH LỆCH

Năm 2011 với

Năm 2012 với 2011

2010

Tuyệt

Tương Tuyệt

Tương

đối

đối (%) đối

đối (%)



1,336.15 100



631.99



88.92



-6.55



-0.49



1,055.56 79



505.59



88.92



-18.60



-1.73



20



280.59



126.40



88.92



12.05



4.49



100



1,336.15 100



631.99



88.92



-6.55



-0.49



6



64.14



47.71



134.27



-19.11



-22.96



21



5



Tiền gửi có kì hạn

675.17 95

3.Theo đối tượng khách hàng

710.71 100

và loại hình DN

TG của TCKT

284.28 40



1,259.46 94

1,342.7

100

0

580.05

43



1,272.02 95



584.28



86.54



12.56



1.00



1,336.15 100



631.99



88.92



-6.55



-0.49



507.74



38



295.76



104.04



-72.31



-12.47



TG của cá nhân



762.66



828.41



62



336.23



78.85



65.76



8.62



426.43 60



57



21



Qua bảng 2.2 ta thấy, năm 2010 tổng nguồn vốn huy động là 710,71 tỷ đồng

thì năm 2011 là 1342,7 tỷ đồng. Như vậy so với năm 2010, thì năm 2011, nguồn

vốn huy động của chi nhánh tăng 631,99 tỷ đồng, tương đương với 88,92%. Năm

2011 thị trường vốn gặp nhiều khó khăn khi lãi suất nhiều lần đảo chiều, những

tháng cuối năm các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất huy động, NHNN áp dụng

nhiều biện pháp để ổn định thị trường. Trước tình hình đó, ngân hàng đã đưa ra

quyết định điều chỉnh lãi suất theo hướng linh hoạt để phù hợp với thị trường, triển

khai nhiều chương trình tiếp thị khuyến mại.Cùng với hiệu quả từ việc triển khai

mô hình kinh doanh và dịch vụ mới, đầu tư vào cơ sở vật chất, xây dựng thương

hiệu và phát triển chất lượng dịch vụ ngân hàng đã giúp cho chi nhánh vừa đảm bảo

thanh khoản vừa giúp cho chi nhánh tăng nguồn vốn huy động. Việc tăng trưởng

nguồn vốn huy động trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn như vậy cộng với

sự cạnh tranh trong hoạt động huy động của các NHTM cho thấy nỗ lực của ngân

hàng trong việc thu hút vốn, việc triển khai thành công hàng loạt các sản phẩm sáng

tạo đã mang lại hiệu quả. Năm 2012 là một năm khó khăn đối với các ngân hàng,

đặc biệt trong hoạt động huy động vốn khi NHNN đặt lãi suất trần huy động thì sự

cạnh tranh trong huy động vốn giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt. Năm 2012,

tổng nguồn vốn huy động của VIB- chi nhánh Ba Đình là 1336,15 tỷ đồng, giảm

0,49% so với năm 2012.

Trong cơ cấu huy động phân theo loại tiền thì nguồn vốn huy động bằng

VND chiếm tỷ trọng cao hơn so với ngoại tệ trong cả 3 năm: năm 2009 và 2010

VND đều chiếm 80% tổng nguồn vốn huy động; năm 2012, VND có giảm và chiếm

79% tổng nguồn vốn huy động.

Trong cơ cấu huy động theo kì hạn, thì ta có thể thấy, tỷ trọng tiền gửi không

kì hạn là tương đối nhỏ trong cả 3 năm. Năm 2009, tiền gửi không kì hạn chiếm 5%

tổng nguồn vốn, đến năm 2011 thì tỷ trọng tiền gửi không kì hạn tăng lên 6%. Điều

này cho thấy, những ưu việt của hoạt động thanh toán qua ngân hàng đã mang lại

hiệu quả cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, năm 2012, tỷ trọng tiền gửi không kì

hạn lại giảm xuống chiếm 5% tổng nguồn vốn.Việc chiếm tỷ trọng cao của vốn huy



22



động có kì hạn là điều kiện thuận lợi để Chi nhánh chủ động hơn trong hoạt động

kinh doanh của mình.

Xét về cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng, thì tiền gửi của cá nhân

chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi của tổ chức kinh tế, song không đáng kể. Năm

2010, tiền gửi của cá nhân chiếm 60%,năm 2011 chiếm 57%, sang năm 2012 thì

tăng lên 62%. Hoạt động gửi tiền của các tổ chức kinh tế chủ yếu tồn tại dưới hình

thức tài khoản thanh toán để giao dịch với đối tác. Điều này thể hiện, các dịch vụ

thanh toán qua ngân hàng của chi nhánh đáp ứng

được nhu cầu giao dịch của các tổ chức kinh tế, mang lại sự tin tưởng cho

các doanh nghiệp.

Mặc dù trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng

của các chính sách tiền tệ của NHNN, song công tác huy động vốn của VIB - chi

nhánh Ba Đình nhìn chung là tương đối ổn định. Tuy nhiên, để có nền tảng vững

chắc trong các hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng và phát triển, chi nhánh

cần có những chính sách, chiến lược mới, đúng đắn để tăng nguồn vốn huy động.

2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn.

Sử dụng vốn có hiệu quả, phù hợp với các nguồn vốn huy động được luôn

là vấn đề nan giải với các ngân hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt

Nam- chi nhánh Ba Đình cũng vậy, hoạt động chính là tìm kiếm các khoản vốn với

chi phí thấp để sử dụng nhằm thu lợi nhuận, thông qua các hình thức sử dụng khác

nhau như cho vay, đầu tư. Nhưng trong đó hoạt động chính của chi nhánh vẫn là

cho vay, do vậy tình hình sử dụng vốn được đề cập ở đây tập trung vào hoạt động

cho vay.



23



Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tại VIB- chi nhánh Ba Đình

(Năm 2010- 2012)

Đơn vị: tỷ đồng

NĂM 2010



NĂM 2011



NĂM 2012



CHÊNH LỆCH



Năm 2011 so với Năm 2012 s



CHỈ

Tuyệt



TIÊU



đối



Tổng



568.5



dư nợ

Nợ



7



Tỷ

trọng

(%)



Tuyệt

đối



Tỷ

trọng

(%)



100



1,074.16



100



90.26



968.17



90.13



27.96



4.92



47.79



27.44



4.83



58.20



513.1



ngắn



7



hạn

Nợ

trung



Tuyệt

đối



1,095.6



Tỷ

trọng

(%)



năm 2010

Tuyệt

đối



năm 2011

Tương

đối

(%)



Tuyệt



Tươ



đối



đối



100



505.59



88.92



21.48



2



987.53



90.13



455.00



88.66



19.36



2



4.45



48.75



4.45



19.83



70.94



0.96



2



5.42



59.37



5.42



30.76



112.09



1.16



2



5



hạn

Nợ dài

hạn



( Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của VIB – chi nhánh Ba Đình năm 2010,

2012)

Qua bảng 2.3, ta có thể thấy rằng, mặc dù nền kinh tế có những biến động

tiêu cực, ảnh hưởng khá rõ đến hoạt động của các NHTM nói chung và VIB nói

riêng, thể hiện qua tình hình dư nợ của chi nhánh mặc dù vẫn tăng qua các năm,

song mức độ tăng giữa các năm lại có sự chênh lệch khá lớn.

Năm 2011, mặc dù ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế và các biện pháp kiểm soát

của NHNN với chủ trương thắt chặt tín dụng và nâng cao độ an toàn trong hoạt

động của ngân hàng song tổng dư nợ của chi nhánh vẫn đạt được là 1074,16 tỷ

đồng, tăng 505,59 tỷ đồng( tương đương với 88,2%) so với năm 2010. Sang năm



24



2012, tình hình huy động vốn gặp nhiều khó khăn, do vậy so với năm 2011, tổng dư

nợ tín dụng chỉ tăng 2% . Điều này cho thấy,

ngân hàng chú trọng đến vấn đề thanh khoản và an toàn trong hoạt động kinh

doanh để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngân hàng.

Trong cơ cấu dư nợ cho vay của chi nhánh, thì nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng

trên 90% tổng dư nợ trong cả 3 năm. Dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng

nhỏ.Cơ cấu cho vay như vậy là hợp lý, đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân

hàng.

2.1.2.3 Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác.

Bên cạnh những hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, chi nhánh

cũng chú trọng phát triển các dịch vụ khác như bao thanh toán nội địa, phát hành

L/C, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thẻ, mua bán ngoại tệ…nhằm đa dạng hóa hoạt động

của ngân hàng và nâng cao hệ số an toàn trong kinh doanh.

Năm 2011, doanh thu từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh đạt 7,14 tỷ đồng,

tăng 2,271 tỷ đồng so với năm 2010. Năm 2012, chi nhánh được 10,2 tỷ đồng, tăng

3,06 tỷ đồng tương đương với 42,86%.

Để đạt được những kết quả như trên, VIB- chi nhánh Ba Đình đã triển khai

nhiều hoạt động, sản phẩm hướng tới khách hàng với mong muốn phục vụ ngày

một tốt hơn, chuyên nghiệp hơn như: cung cấp nhiều sản phẩm tiền gửi thanh toán

đa dạng và linh hoạt cho khách hàng ( tài khoản kinh tế EA50, tài khoản tiền gửi

thanh toán Overnight 100…), chú trọng đến những tiện ích gia tăng cho khách hàng

mở tài khoản (mở tài khoản tận nơi cho khách hàng doanh nghiệp, chọn tài khoản

số đẹp, ưu đãi về phí giao dịch…); cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ

thương mại có chất lượng cao cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với nhiều

nghiệp vụ khác nhau (chuyển tiền quốc tế nhanh, phát hành, thanh toán và tài trợ

thư tín dụng nhập khẩu…); hoạt động bao thanh toán cho các doanh nghiệp hoạt

động theo phương thức bán hàng trả chậm với điểm nổi bật là không cần có tài sản

đảm bảo khi bên mua hàng thỏa mãn các điều kiện theo quy định của VIB; đến năm

2011, VIB nói chung cũng như VIB - chi nhánh Ba Đình nói riêng đã cung cấp cho



25



khách nhiều loại thẻ phục vụ đa dạng cho các mục đích ( thẻ ghi nợ nội địa VIB

values, thẻ trả trước nội địa VIB giftcard, thẻ tín dụng quốc tế VIB Chip

Mastercard, thẻ trả trước quốc tế VIB Mastercard).

Với những sản phẩm đa dạng như trên và công tác hoàn thành các thủ tục

nhanh chóng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của khách hàng, đã giúp cho

chi nhánh tăng thu nhập trong các hoạt động kinh doanh dịch vụ.

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4: Tổng lợi nhuận trước thuế của VIB - chi nhánh Ba Đình

(Năm 2010 - 2012)



Chênh lệch

Năm



CHỈ TIÊU



2010



Năm

2011



Năm

2012



Năm 2011 so với năm

2010

Tuyệt đối



Tổng

nhuận

thuế



lợi

trước



12.5

0



20.11



41.23



7.61



Năm 2012 so với năm

2011



Tương

đối (%)

60.84



Tuyệt đối



21.13



Tương đối

(%)

105.07



( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VIB – chi nhánh Ba Đình năm 2010, 2012)

Theo bảng 2.4, ta thấy, tổng lợi nhuận trước thuế của VIB- chi nhánh Ba

Đình năm 2010 là 20,11 tỷ đồng, tăng 7,61 tỷ đồng (60,84%) so với năm 2009. Đến

năm 2011, thì tổng lợi nhuận trước thuế của chi nhánh là 41,23 tỷ đồng, tăng

105,07% so với năm 2010. Năm 2011, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn,

công tác huy động vốn của chi nhánh giảm, dư nợ cho vay tăng không đáng kể,

song rõ ràng, hoạt động cho vay vẫnc là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho

chi nhánh. Tuy nhiên, các hoạt động kinh doanh dịch vụ của chi nhánh cũng đóng

góp một tỷ lệ đáng kể vào lợi nhuận của chi nhánh, do việc chi nhánh đã tập trung

vào việc đẩy mạnh và phát triển các hoạt động dịch vụ như: tối ưu hóa hoạt động

các kênh giao dịch tiện lợi dành cho khách hàng, triển khai nhiều kênh thanh toán



26



qua internet, đa dạng hóa các hình thức thanh toán, nâng cao chất lượng hoạt động

thanh toán quốc tế…

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay vốn đối với các doanh nghiệp ngành thép tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình.

2.2.1 Tình hình cho vay, thu nợ đối với các doanh nghiệp ngành thép tại

NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình.

Hoạt động cho vay và thu nợ là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi ngân

hàng vì mục tiêu của ngân hàng là sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả

nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy ngân hàng phải tăng doanh số cho vay,

sử dụng tối đa và hợp lý nguồn vốn huy động được, đồng thời có biện pháp thu hồi

nợ nhanh chóng, hiệu quả theo thời gian thỏa thuận.

Tình hình cho vay và thu nợ đối với các doanh nghiệp ngành thép tại VIB

– chi nhánh Ba Đình đươc phản ánh theo bảng 2.7.



27



Bảng 2.5: Tình hình cho vay thu nợ đối với các doanh nghiệp ngành thép tại VIB – chi nhánh Ba Đình

( Năm 2010 – năm 2012)

Đơn vị: Tỷ đồng

NĂM 2010

CHỈ TIÊU



Ngắn hạn



NĂM 2012



CHÊNH LỆCH

Năm 2011 so với năm Năm 2012 so với năm



Doanh

số



Doanh số cho vay



NĂM 2011



Tỷ

(%)



1,073.61 100

1,026.3

4



trọng Doanh

số



Tỷ

(%)



trọng Doanh

số



Tỷ



trọng 2010

Tuyệt

(%)

đối



Tương đối



2011

Tuyệt



Tương đối



(%)



đối



(%)



2,046.07



100



2,086.99



100



972.46



90.58



40.92



2



95.6



1,936.34



94.64



1,975.06



94.64



910



88.66



38.73



2



Trung hạn



33.55



3.12



57.35



2.8



58.5



2.8



23.8



70.94



1.15



2



Dài hạn



13.72



1.28



52.38



2.56



53.43



2.56



38.66



281.77



1.05



2



Doanh số thu nợ



975.70



100



100



1,900.68 100



887.71



90.98



37.27



2



Ngắn hạn



923.7



94.67



1,742.7



93.52



1,777.56



93.52



819



88.66



34.85



2



Trung hạn



36.9



3.78



63.08



3.39



64.34



3.39



26.18



70.94



1.26



2



Dài hạn



15.09



1.55



57.62



3.09



58.77



3.09



42.53



281.77



1.15



2



1,863.4

1



( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VIB- chi nhánh Ba Đình năm 2010, 2012)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

×