1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (389.97 KB, 63 trang )


27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



2.1.2. Cơ cấu tổ chức

Biểu đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Giám đốc



Phó Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Bộ phận tác nghiệp

Phòng quan hệ khách hàng



Phòng QHKH cá nhân



Phòng quản lý kho quỹ tổ chức hành chính

Phòng



Phòng hỗ trợ tín dụng kế toán ngân quỹ

Phòng



(Nguồn: Phòng hành chính Chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm)

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

 Bộ phận quan hệ khách hàng (Gồm 2 phòng khách hàng cá nhân và khách

hàng doanh nghiệp): Thực DN tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc và tư vấn khách hàng về

Phòng QHKH hiện

Phòng thanh toán quốc tế

các sản phẩm dịch vụ của HDBank. Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới

nhiều hình thức của cá nhân và các tổ chức kinh tế.

 Bộ phận tác nghiệp:

- Phòng hỗ trợ tín dụng : Thực hiện tạo tiền vay, theo dõi các vấn đề liên

quan đến tài khoản vay trên hệ thống đối với khách hàng theo các quy định, quy

trình của của NHNN và HDBank. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở

phân loại nợ của phòng quan hệ khách hàng.

- Phòng thanh toán quốc tế : Trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan

đến giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng. Phối hợp công tác với phòng quan



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



28



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



hệ khách hàng giới thiệu, phát triển, bán các sản phẩm về tài trợ thương mại.

 Bộ phận quản lý nội bộ:



- Phòng quản lý kho quỹ : Thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và

xuất/nhập quỹ, các dịch vụ về ngân quỹ. Thực hiện việc nghiệp vụ thanh toán trong

và ngoài nước khác.

- Phòng kế toán ngân quỹ : Thực hiện các hoạt động liên quan đến kế toán

trong nội bộ chi nhánh, tính toán, hoạch toán kế toán và hoạch toán thống kê theo

quy định của NHNN và tổng hợp các số liệu kinh doanh. Quản lý và chịu trách

nhiệm giao dịch trên máy và quản lý tiền tệ đến từng giao dịch viên theo đúng quy

định của NHNN và ngân hàng TMCP HDBank. Quản lý các tài khoản và trực tiếp

giao dịch với khách hàng.

- Phòng tổ chức hành chính : Xây dựng các kế hoạch kinh doanh hàng

tháng, hàng quý của chi nhánh đồng thời đôn đốc, giám sát việc thực hiện. Lưu trữ,

quản lý mọi giấy tờ, tài liệu có liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh, tổ chức của

chi nhánh. Thu thập thông tin, quản lý mọi vấn đề về hành chính, lương, nhân sự

cũng như công tác kỷ luật, khen thưởng của chi nhánh. Tổ chức tuyển dụng và quản

lý nhân sự.

Ban lãnh đạo chi nhánh



 Giám đốc Chi nhánh: Ông Nguyễn Thanh Phương - Là người có quyền hạn cao

nhất tại chi nhánh, điều hành và quản lý chung mọi công tác của chi nhánh. Cũng

như chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh, trực tiếp phụ trách

công việc của các phòng ban trong chi nhánh, quản lý chỉ đạo sự phân cấp ủy quyền

của ngân hàng, thực hiện công tác đối ngoại, quản lý công tác tổ chức.

 Phó giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Thung, bà Giàng Thị Kim Hồng

Điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt và báo cáo lại kết quả công việc

khi giám đốc đã có mặt tại chi nhánh, giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số

nghiệp vụ do Giám đốc phân công, phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về

quyết định của mình.

2.1.3. Tình hình tài sản – nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của

HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



29



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm luôn chú trọng công tác huy động vốn, coi

đây là nhiệm vụ trọng tâm và có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ

kinh doanh của chi nhánh, trong các năm qua, với nhiều biện pháp tích cực và sáng

tạo nhằm huy động vốn trong các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác và mọi tầng lớp

dân cư để chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình cũng như góp phần tích

cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn trong giai đoạn 2010 – 2012 của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Đơn vị: Tỷ

đồng

Chỉ tiêu

I. Tổng nguồn vốn

II. Phân loại theo thời gian

1. Tiền gửi không kỳ hạn

2. Tiền gửi có kỳ hạn

III. Phân loại theo đối tượng

khách hàng

1. Tiền gửi dân cư

2. Tiền gửi tổ chức kinh tế

IV.Phân loại theo loại tiền tệ

1. Dư nợ nội tệ

2. Dư nợ ngoại tệ



Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng

(%)

(%)

(%)

1.525

100

1.984

100

2.318

100



So

sánh

2011/2010

(%)

+30



So

sánh

2012/2011

(%)

+16,83



109

1.416



7,15

92,85



99

1.885



5

95



114

2.204



4,9

95,1



-9,17

+33,12



+15,15

+16,92



496

1.029



32,52

67,48



738

1.246



37,2

62,8



802

1.516



34,6

65,4



+48,79

+21,09



+8,67

+21,67



1.301

224



85,31

14,69



1.766

218



89,01

10,99



2.121

197



91,5

8,5



+35,74

-2,68



+20,1

-9,63



Nguồn: Bảng cân đối kế toán của chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



31



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Trong giai đoạn này việc huy động vốn của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

diễn ra khá hiệu quả với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn nhanh, tập trung chủ yếu vào

tiền gửi từ các tổ chức kinh tế.

Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh là 1.525 tỷ. Năm

2011, con số này tăng lên 1.984 tỷ, tức tăng lên 30%. Kêt thúc năm 2012, tổng nguồn

vốn của chi nhánh huy động được tiếp tục tăng lên con số 2.318 tỷ đồng.

Theo thời gian: Lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng đều qua các năm. Tiền gửi có kỳ

hạn tăng từ 1.416 tỷ đồng năm 2010 lên mức 1.885 tỷ năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng là

33,12%. Năm 2012 là 2.204 tỷ tăng 16,92% so với năm 2011. Kết quả này thể hiện

đúng với mục tiêu đảm bảo tính ổn định nhưng với xu hướng tỷ trọng tiền gửi có kỳ

hạn tăng dần của ngân hàng.Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn lại có vẻ biến động

hơn khi giảm từ 109 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 99 tỷ năm 011, sau đó lại tăng lên

114 tỷ đồng năm 2012.

Theo đối tượng khách hàng: Số lượng các loại tiền gửi đều tăng, tỷ trọng tiền

gửi từ các tổ chức kinh tế luôn chênh lệch khá lớn so với tiền gửi từ dân cư.

Phân loại tiền tệ: Trong khi lượng tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng rất lớn và tăng

trưởng qua các năm thì lượng ngoại tệ giảm dần qua các năm. Tiền gửi nội tệ tăng từ

1.301 tỷ đồng năm 2010 lên mức 1.766 tỷ năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng là 35,74%. Năm

2012 là 2.121 tỷ đồng tăng 20,1% so với năm 2011.

Nguồn vốn huy động của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm liên tục tăng trong các

năm vừa qua với tốc độ tăng trưởng khá nhanh là tín hiệu tốt cho thấy chi nhánh đang

đi đúng hướng trong việc thực hiện các chính sách huy động vốn của mình. Với mục

tiêu tăng trưởng bền vững và lâu dài, chi nhánh nên tiếp cận các khách hàng mới, nâng

cao chất lượng dịch vụ và nắm bắt xu thế mới để thu hút thêm được nhiều khách hàng.



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn

Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn trong giai đoạn 2010 – 2012 của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2010

Số tiền



Năm 2011



Năm 2012



So

sánh So

sánh

2011/2010 2012/2011



I. Tổng dư nợ

II. Phân loại theo thời gian

1. Dư ngắn hạn

2. Dư nợ trung, dài hạn

III. Phân loại theo loại hình

1. Cá nhân



582.168



Tỷ trọng Số tiền

(%)

100

685.355



407.517

174.651



70

30



500.309

185.046



73

27



604.595

201.532



75

25



22,77

5,95



20,84

8,9



307.036



52,74



303.407



44,27



337.606



41,88



-1,18



11,27



2. Doanh nghiệp

IV. Phân loại theo loại tiền

1. Dư nợ nội tệ

2. Dư nợ ngoại tệ



275.132



47,26



381.948



55,73



468.521



58,12



38,82



22,67



513.938

68.230



88,28

11,72



566.514

82,66

644.982

80,01

10,23

13,85

118.841

17,34

161.145

19,99

74,18

36

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Tỷ trọng Số tiền

(%)

100

806.127



Tỷ trọng

(%)

100

17,72



17,62



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



33



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



- Tổng dư nợ của chi nhánh tăng trưởng nhanh và khá ổn định qua các năm.

Tổng dư nợ năm 2010 đạt 582.168 triệu đồng. Tổng dư nợ của năm 2011 là 685.355

triệu đồng; tăng 117,72% so với năm 2010. Năm 2012 tiếp tục tăng trưởng thêm

117,62% so với năm 2011 lên mức 806.127 triệu đồng.

- Phân theo thời gian: Trong giai đoạn 2010 – 2012, dư nợ ngắn hạn và dư nợ

trung dài hạn đều tăng theo thời gian. Tuy nhiên, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng dư nợ. Năm 2010, dư nợ ngắn hạn là 407.517 triệu, chiếm 70% tổng dư

nợ. Năm 2011, tăng 22,77% so với năm 2010, đạt 500.309 triệu đồng. Năm 2012, tăng

20,84% so với năm 2011 và đạt 604.595 triệu đồng. Ta thấy rằng, tốc độ tăng trưởng

dư nợ ngắn hạn giảm dần theo thời gian. Thay vào đó, tốc độ tăng trưởng dư nợ trung

và dài hạn tăng dần theo thời gian. Dư nợ trung và dài hạn năm 2011 tăng 5,95% so

với năm 2010. Năm 2012 thì tăng 8,91% so với năm 2011.

- Phân loại theo loại hình: Tốc độ tăng trưởng dư nợ theo loại hình cá nhân

không đều qua các năm, năm 2011 tốc độ này còn bị sụt giảm 1,18% so với năm 2010.

Sang đến 2012, đã tăng lên 11,27% so với năm 2011. Dư nợ theo loại hình doanh

nghiệp thì tăng qua các năm và tỷ trọng cũng ngày một tăng từ 47,26% trong tổng dư

nợ năm 2010 thì đến năm 2012, tỷ trọng này đã chiếm 58,12% trong tổng dư nợ. Như

vậy, có thể thấy đang có sự đổi chỗ về tỷ trọng của hai loại hình trên trong thời gian

gần đây.

- Phân theo đối tượng tiền tệ: Dư nợ ngoại tệ luôn chiếm tỷ trọng nhó nhưng

đang có xu hướng tăng dần qua các năm.



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



34



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank – Hoàn Kiếm

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm

2010



1. Tổng thu



35.530 62.33

4

17.993 34.03 40.516 16.042

5

28.29

10.762

17.537

20.000

9



2. Tổng chi

3.Lợi nhuận



Năm

2011



Năm

2012



Chênh lệch (tuyệt đối)

2011/201 2012/201

0

1

60.516 26.804

-1.818



Mức tăng trưởng (%)

2011/201 2012/2011

0

75,44

-2,92



6.481



89,16



19,04



-8.299



61,37



-29,33



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh HDBank Hoàn Kiếm

Nhìn vào bảng trên, ta có thể nhận thấy rẳng tổng doanh thu của ngân hàng có

sự biến động qua các năm. Cụ thể, doanh thu năm 2011 là 62.334 triệu đồng tăng

75,44% so với năm 2010 khi doanh thu chỉ đạt 35.530 triệu. Nhưng sang đến năm

2012, thì doanh thu của ngân hàng bị sụt giảm với tổng doanh thu đạt được năm 2012

là 60.516 triệu đồng; giảm 2,92% so với cùng kỳ năm 2011. Tổng chi của chi nhánh

tăng qua các năm, chi chủ yếu là chi phục vụ hoạt động tín dụng và huy động vốn.

Chính vì vậy, khiến cho lợi nhuận trước thuế năm 2012 sụt giảm đáng kể so với cuối

năm 2011, giảm tới những 29,33%. Sở dĩ như vậy là do ngân hàng đã tăng chi phí dự

phòng rủi ro tín dụng năm 2012 để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng nói riêng

và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn

Kiếm

2.2.1. Thực trạng cho vay ngắn hạn của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Trong bảng cân đối kế toán của HDBank – Hoàn Kiếm thì hoạt động cho vay

và đầu tư đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng. Trong tổng dư nợ cho vay thì cho

vay ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng lớn. Như vậy cho vay ngắn hạn có vai trò quan trọng

đối với ngân hàng. Với đặc điểm vòng quay vốn của tiền nhanh của cho vay ngắn hạn

cộng với trong điều kiện nền kinh tế của nước ta đang trong giai đoạn phát triển nên có

nhiều vấn đề mâu thuẫn, chưa bắt kịp với thế giới dẫn đến nền kinh tế phát triển chưa

ổn định. Mặt khác, HDBank – Hoàn Kiếm nằm trong khu vực đông dân cư, tập trung

nhiều hộ sản xuất, kinh doanh; nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa

SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



35



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



và nhỏ. Với đặc điểm vĩ mô và vi mô như vậy, HDBank – Hoàn Kiếm sẽ phải cạnh

tranh với các ngân hàng khác đóng trên cùng địa bàn để có được nguồn thu lớn cho

ngân hàng. Để thấy rõ hơn ta xét mức tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn qua các

năm như sau:

Bảng 2.5. Bảng theo dõi tình hình dư nợ của HDBank – Hoàn Kiếm trong giai

đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Ngắn hạn

Trung dài hạn



2010

2011

2012

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(%)

(%)

(%)

582.168 100

685.355 100

806.12 100

7

407.517 70

500.309 73

604.59 75

5

174.651 30

185.046 27

201.53 25

2



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doan của HDBank – Hoàn Kiếm năm 2010 - 2012

Biểu đồ 2.6. Tình hình cho vay theo thời hạn cho vay

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh

doanh

Theo số liệu trên ta có thể thấy dư nợ tín dụng ngắn hạn liên tục tăng lên qua

các năm với tốc độ đều nhau và khá ổn định. Điều này đảm bảo nguồn thu ổn định cho

ngân hàng và giúp ngân hàng dự đoán được tốc độ phát triển của tín dụng trong thời

gian tới. Cụ thể, tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong năm 2010 là 70%, năm 2011 là 73%,

năm 2012 là 75%. Có thể thấy, dư nợ cho vay ngắn hạn của ngân hàng không những

tăng về tỷ trọng mà còn tăng cả về quy mô. Đây là kết quả của những nỗ lực của

HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong việc thực hiện chiến lược mở rộng cho vay

tiêu dùng, góp phần tăng trưởng cho vay ngắn hạn.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn

Bảng 2.7. Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



36



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



1. Doanh số cho vay 912.838

ngắn hạn

2. Doanh số thu nợ ngắn 505.321

hạn

3. Dư nợ tín dụng ngắn 407.517

hạn



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



(%)

100



(%)

1.384.600 100



(%)

1.813.785 100



55,33



884.291



63,87



1.209.190 66,67



44,67



500.309



36,13



604.595



33,33



4. Tốc độ tăng trưởng tín 1,23

1,21

dụng ngắn hạn (Lần)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Hoàn Kiếm

Từ bảng số liệu trên, có thể thấy tuy dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng dần qua các

năm nhưng tỷ trọng của nó trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn lại giảm dần. Đó là

một nỗ lực rất lớn trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế còn

nhiều khó khăn như hiện nay.

Ta thấy rằng tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn tăng trưởng qua các năm và

mức tăng trưởng khá ổn định. Có thể lý giải điều này do Hoàn Kiếm là một quận tập

trung đông dân cư, có nhiều hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực thương

mại, kinh doanh và nhiều doanh nghiệp cũng đóng trên địa bàn quận. Chính vì vậy mà

nhu cầu về vốn ngắn hạn là rất lớn.

Năm 2012 vẫn là năm mà NHNN đưa ra chính sách giảm mức tăng trưởng tín

dụng để kiểm soát lạm phát ở mức thấp 6,81% và ổn định kinh tế vĩ mô. Điều này có

ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh trong năm nay (tốc

độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn 2012 là 1,21 lần; giảm so với năm 2011). Sở dĩ, tốc

độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn giảm là do sự suy thoái của nền kinh tế khiến khả

năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn, hàng tồn kho cao nên nhiều doanh nghiệp không đủ

điều kiện vay vốn. Bên cạnh đó việc ngân hàng kiểm soát chặt chẽ tín dụng nhằm ngăn

chặn nợ xấu cũng khiến tốc độ tăng trưởng giảm. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng ngắn hạn

năm 2012 vẫn lớn hơn năm 2011 (khoảng 104.286 triệu đồng).

2.2.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp về thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại

HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Loại hình khách hàng vay vốn: Theo kết quả điều tra (phụ lục 2) cho thấy tại

HDBank – Hoàn Kiếm có khá nhiều các loại hình khách hàng vay vốn ngắn hạn, trong

SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



37



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



đó hộ sản xuất chiếm số lượng lớn nhất , chiếm 60% số lượng phiếu điều tra, tiếp đến

là các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH với 30% số lượng phiếu. HSX là đối

tượng khách hàng có số lượng lớn nhất trong cho vay ngắn hạn của ngân hàng nhưng

họ đều vay số tiền nhỏ. Hầu hết các HSX đều có vòng quay vốn nhanh, tốc độ luân

chuyển vốn nhanh nên họ thường có nhu cầu vay vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu

thiếu hụt hiện tại… Đối tương khách hàng công ty TNHH và công ty tư nhân chiếm số

lượng lớn thứ hai nhưng lại có dư nợ lớn nhất trong tổng dư nợ ngắn hạn của ngân

hàng. Nguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc

nhu cầu thanh toán tạm thời của doanh nghiệp.

Mục đích vay vốn của khách hàng: Tổng hợp kết quả điều tra cho thấy rằng

mục đích khách hàng vay vốn khá phong phú, trong đó kinh doanh buôn bán chiếm tỷ

lệ cao nhất chiếm 40%; sản xuất, kinh doanh tổng hợp chiếm 35%; dùng cho sinh hoạt

tiêu dùng chiếm 15%; mua nhà, xây nhà, mua đất chiếm tỷ trọng thấp nhất với 10%.

Nhu cầu vốn của khách hàng: Phần lớn khách hàng đều có nhu cầu vốn trong

khoảng 500 triệu đồng, trong đó 100 – 500 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất là 40%. Điều này

chứng tỏ các dự án SXKD, các nhu cầu cho mục đích sử dụng của các đối tượng vay

vốn có số tiền không cao, chủ yếu mức dưới 500 triệu và đối tượng khách hàng chủ

yếu là HSX, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các khoản vay trên 500 triệu, trên 1 tỷ thuộc

đối tượng doanh nghiệp lớn, các công ty cổ phần. Số lượng vay vốn như trên đòi hỏi

HDBank Hoàn Kiếm phải hoạch định chính sách tín dụng, chính sách khách hàng,

quản trị rủi ro theo hướng cụ thể, và theo nhóm, vùng mới hạn chế được các mặt rủi

ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hình thức vay vốn ngắn hạn: Qua điếu tra 20 khách hàng, cho vay trực tiếp

chiếm 90%, qua tổ chức chiếm 10%, hình thức vay có tài sản đảm báo chiếm 80%, vay

cả tín chấp và thế chấp là 20%, không có vay tín chấp. Điều đó chứng tỏ ngân hàng đã

đặt yêu cầu chắc chắn cho khoản vay khá cao bằng cách hạn chế thời gian cho vay,

hạn chế rủi ro khi khách hàng không có khả năng trả nợ bằng tài sản thế chấp nếu xử

lý có thể thu hồi được nợ và chủ yếu là trực tiếp cho khách hàng vay.

Ảnh hưởng của môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn: Hầu hết các khách hàng

đều chịu ảnh hưởng lớn bởi tác động của vốn vay và lãi vay. 100% khách hàng cho



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

×