1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

2 Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (389.97 KB, 63 trang )


35



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



và nhỏ. Với đặc điểm vĩ mô và vi mô như vậy, HDBank – Hoàn Kiếm sẽ phải cạnh

tranh với các ngân hàng khác đóng trên cùng địa bàn để có được nguồn thu lớn cho

ngân hàng. Để thấy rõ hơn ta xét mức tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn qua các

năm như sau:

Bảng 2.5. Bảng theo dõi tình hình dư nợ của HDBank – Hoàn Kiếm trong giai

đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Ngắn hạn

Trung dài hạn



2010

2011

2012

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(%)

(%)

(%)

582.168 100

685.355 100

806.12 100

7

407.517 70

500.309 73

604.59 75

5

174.651 30

185.046 27

201.53 25

2



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doan của HDBank – Hoàn Kiếm năm 2010 - 2012

Biểu đồ 2.6. Tình hình cho vay theo thời hạn cho vay

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh

doanh

Theo số liệu trên ta có thể thấy dư nợ tín dụng ngắn hạn liên tục tăng lên qua

các năm với tốc độ đều nhau và khá ổn định. Điều này đảm bảo nguồn thu ổn định cho

ngân hàng và giúp ngân hàng dự đoán được tốc độ phát triển của tín dụng trong thời

gian tới. Cụ thể, tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong năm 2010 là 70%, năm 2011 là 73%,

năm 2012 là 75%. Có thể thấy, dư nợ cho vay ngắn hạn của ngân hàng không những

tăng về tỷ trọng mà còn tăng cả về quy mô. Đây là kết quả của những nỗ lực của

HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong việc thực hiện chiến lược mở rộng cho vay

tiêu dùng, góp phần tăng trưởng cho vay ngắn hạn.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn

Bảng 2.7. Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



36



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



1. Doanh số cho vay 912.838

ngắn hạn

2. Doanh số thu nợ ngắn 505.321

hạn

3. Dư nợ tín dụng ngắn 407.517

hạn



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



(%)

100



(%)

1.384.600 100



(%)

1.813.785 100



55,33



884.291



63,87



1.209.190 66,67



44,67



500.309



36,13



604.595



33,33



4. Tốc độ tăng trưởng tín 1,23

1,21

dụng ngắn hạn (Lần)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Hoàn Kiếm

Từ bảng số liệu trên, có thể thấy tuy dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng dần qua các

năm nhưng tỷ trọng của nó trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn lại giảm dần. Đó là

một nỗ lực rất lớn trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế còn

nhiều khó khăn như hiện nay.

Ta thấy rằng tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn tăng trưởng qua các năm và

mức tăng trưởng khá ổn định. Có thể lý giải điều này do Hoàn Kiếm là một quận tập

trung đông dân cư, có nhiều hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực thương

mại, kinh doanh và nhiều doanh nghiệp cũng đóng trên địa bàn quận. Chính vì vậy mà

nhu cầu về vốn ngắn hạn là rất lớn.

Năm 2012 vẫn là năm mà NHNN đưa ra chính sách giảm mức tăng trưởng tín

dụng để kiểm soát lạm phát ở mức thấp 6,81% và ổn định kinh tế vĩ mô. Điều này có

ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh trong năm nay (tốc

độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn 2012 là 1,21 lần; giảm so với năm 2011). Sở dĩ, tốc

độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn giảm là do sự suy thoái của nền kinh tế khiến khả

năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn, hàng tồn kho cao nên nhiều doanh nghiệp không đủ

điều kiện vay vốn. Bên cạnh đó việc ngân hàng kiểm soát chặt chẽ tín dụng nhằm ngăn

chặn nợ xấu cũng khiến tốc độ tăng trưởng giảm. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng ngắn hạn

năm 2012 vẫn lớn hơn năm 2011 (khoảng 104.286 triệu đồng).

2.2.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp về thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại

HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Loại hình khách hàng vay vốn: Theo kết quả điều tra (phụ lục 2) cho thấy tại

HDBank – Hoàn Kiếm có khá nhiều các loại hình khách hàng vay vốn ngắn hạn, trong

SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



37



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



đó hộ sản xuất chiếm số lượng lớn nhất , chiếm 60% số lượng phiếu điều tra, tiếp đến

là các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH với 30% số lượng phiếu. HSX là đối

tượng khách hàng có số lượng lớn nhất trong cho vay ngắn hạn của ngân hàng nhưng

họ đều vay số tiền nhỏ. Hầu hết các HSX đều có vòng quay vốn nhanh, tốc độ luân

chuyển vốn nhanh nên họ thường có nhu cầu vay vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu

thiếu hụt hiện tại… Đối tương khách hàng công ty TNHH và công ty tư nhân chiếm số

lượng lớn thứ hai nhưng lại có dư nợ lớn nhất trong tổng dư nợ ngắn hạn của ngân

hàng. Nguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc

nhu cầu thanh toán tạm thời của doanh nghiệp.

Mục đích vay vốn của khách hàng: Tổng hợp kết quả điều tra cho thấy rằng

mục đích khách hàng vay vốn khá phong phú, trong đó kinh doanh buôn bán chiếm tỷ

lệ cao nhất chiếm 40%; sản xuất, kinh doanh tổng hợp chiếm 35%; dùng cho sinh hoạt

tiêu dùng chiếm 15%; mua nhà, xây nhà, mua đất chiếm tỷ trọng thấp nhất với 10%.

Nhu cầu vốn của khách hàng: Phần lớn khách hàng đều có nhu cầu vốn trong

khoảng 500 triệu đồng, trong đó 100 – 500 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất là 40%. Điều này

chứng tỏ các dự án SXKD, các nhu cầu cho mục đích sử dụng của các đối tượng vay

vốn có số tiền không cao, chủ yếu mức dưới 500 triệu và đối tượng khách hàng chủ

yếu là HSX, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các khoản vay trên 500 triệu, trên 1 tỷ thuộc

đối tượng doanh nghiệp lớn, các công ty cổ phần. Số lượng vay vốn như trên đòi hỏi

HDBank Hoàn Kiếm phải hoạch định chính sách tín dụng, chính sách khách hàng,

quản trị rủi ro theo hướng cụ thể, và theo nhóm, vùng mới hạn chế được các mặt rủi

ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hình thức vay vốn ngắn hạn: Qua điếu tra 20 khách hàng, cho vay trực tiếp

chiếm 90%, qua tổ chức chiếm 10%, hình thức vay có tài sản đảm báo chiếm 80%, vay

cả tín chấp và thế chấp là 20%, không có vay tín chấp. Điều đó chứng tỏ ngân hàng đã

đặt yêu cầu chắc chắn cho khoản vay khá cao bằng cách hạn chế thời gian cho vay,

hạn chế rủi ro khi khách hàng không có khả năng trả nợ bằng tài sản thế chấp nếu xử

lý có thể thu hồi được nợ và chủ yếu là trực tiếp cho khách hàng vay.

Ảnh hưởng của môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn: Hầu hết các khách hàng

đều chịu ảnh hưởng lớn bởi tác động của vốn vay và lãi vay. 100% khách hàng cho



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



38



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



rằng nó có ảnh hưởng ở mức cao (điểm quan trọng >4), 75% khách hàng chịu tác động

của giá cả, tiêu thụ, chính sách (độ quan trọng = 4), 60% khách hàng chịu tác động của

thiên tai, dịch bệnh, mất mùa (độ quan trọng = 3,5). Điều này cho thấy khách hàng bị ảnh

hưởng rất nhiều bởi môi trường kinh doanh. Điều này cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất

lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng khi môi trường thay đổi theo hướng tiêu cực. Vì

vậy, ngân hàng cần đặc biệt chú ý tới việc trích lập dự phòng rủi ro và quan tâm tới việc

hỗ trợ khách hàng, hạn chế tác động của môi trường tới việc kinh doanh.

Mức độ hài lòng của khách hàng: 100% khách hàng cho rằng điều kiện vay vốn

tại ngân hàng ở mức 3 (bình thường), thời gian xét duyệt khoản vay khá nhanh (mức

độ hài lòng = 4), và lãi suất khá hấp dẫn (lãi suất khá thấp) (mức độ hài lòng = 5). Thái

độ phục vụ của nhân viên tín dụng được đánh giá khá cao, ở mức 4.

Rất ít khách hàng cho rằng việc tư vấn cơ hội kinh doanh và tư vấn tài chính là

cần thiết và nó cũng được đánh giá mức độ hài lòng rất thấp. Điều này cho thấy chất

lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng chưa được tốt. Ngân hàng chưa thực sự chú ý

tới sự hài lòng của khách hàng, chưa hỗ trợ khách hàng để sử dụng vốn vay ngắn hạn

hiệu quả.

85% khách hàng cho rằng việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn là cần thiết. Tuy nhiên,

vấn đề này ít được ngân hàng quan tâm. Khách hàng chỉ hài lòng ở mức 2 (không hài

lòng). Ngân hàng cần chú trọng tới việc hỗ trợ khách hàng giải quyết khó khăn hơn

nữa, điều này sẽ góp phần giảm bớt nợ xấu của ngân hàng.

2.2.3. Phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn

tại HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Khi đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn, ta cần phải xem xét nợ ngắn hạn quá hạn

vì nợ ngắn hạn quá hạn cao cũng có nghĩa là ngân hàng không thu được lãi và gốc cho vay

đúng hạn, hay nói cách khác chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng bị suy giảm. Nhận

thức rõ điều đó nên qua các năm, chi nhánh đã ngày càng quan tâm đến chất lượng cho vay

ngắn hạn, luôn phấn đấu ngăn ngừa nợ ngắn hạn quá hạn phát sinh hằng năm và tập trung

giải quyết thu hồi nợ ngắn hạn quá hạn; từng bước lành mạnh hóa công tác cho vay ngắn

hạn nhằm ổn định và phát triển, công tác thẩm định dự án, kiểm soát trước, trong và sau khi

cho vay ngắn hạn được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ. Đồng thời đẩy mạnh thu nợ, xử lý



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



39



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



rủi ro, nợ xấu, kiên quyết phân loại nợ theo Quyết định 493 và thực hiện rủi ro triệt để. Tuy

nhiên, vấn đề nợ quá hạn là vấn đề không thể tránh được của bất kỳ ngân hàng nào.

Nợ quá hạn ngắn hạn

Bảng 2.8. Nợ quá hạn ngắn hạn của HDBank Hoàn Kiếm

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1. Dư nợ tín dụng ngắn hạn

407.517

500.309

604.595

2. Nợ quá hạn ngắn hạn

9.780,4

5.503,4

10.882,7

3. Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn (%)

2,4

1,1

1,8

4. Biến động (%)

-1,3

+0,8

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Qua những số liệu trên, ta có thể thấy tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của

HDBank – Hoàn Kiếm còn diễn biến khá phức tạp. Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn phát

sinh hằng năm trên tổng dư nợ giảm rồi lại tăng. Tính đến ngày 31/12/2010, nợ quá

hạn ngắn hạn là 9.780,4 triệu đồng; chiếm 2,4% tổng dư nợ tín dụng ngắn hạn. Tính đến

31/12/2011, nợ ngắn hạn quá hạn là 5.503,4 triệu đồng; chiếm 1,1% tổng dư nợ tín dụng

ngắn hạn và giảm 1,3% so với năm 2010. Đến năm 2012 thì nợ quá hạn ngắn hạn lại tăng

lên đáng kể, tăng 5.379,3 triệu đồng so với cùng kỳ năm ngoái. Khiến tỷ lệ nợ quá hạn ngắn

hạn tăng 0,8%. Tuy nhiên, nợ quá hạn ngắn hạn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ

ngắn hạn. Điều này chứng tỏ được phần nào chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng là

tốt. Nhưng bên cạnh đó ngân hàng cũng cần chú ý đến những khoản nợ khoanh. Nợ khoanh

là những khoản nợ mà khi đến hạn khách hàng không trả được nợ và ngân hàng đồng ý gia

hạn nợ cho khách hàng. Nếu sau thời gian gia hạn doanh nghiệp không trả được nợ cho

ngân hàng thì khoản nợ này cũng được xếp vào khoản nợ quá hạn.

Nợ xấu

Nếu những khoản nợ quá hạn, sau một thời gian gia hạn, ngân hàng vẫn không

tthu được lãi và gốc thì sẽ được xếp vào những khoản nợ xấu. Những khoản nợ xấu sẽ

gây ra những tổn thất lớn cho ngân hàng, ảnh hưởng đến chất lượng của những khoản

cho vay.

Bảng 2.9. Phân loại nợ của HDBank Hoàn Kiếm

Đơn vị: Triệu đồng

SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



40



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Chỉ tiêu



1.Tổng dư nợ



3. Nợ nhóm II



582.16

8

565.65

4

11.635



4. Nợ nhóm III



Tỷ

trọng

(%)

100



2



685.35

5

629.28

8

41.472



1.588



0,27



5. Nợ nhóm IV



936



6. Nợ nhóm V



2.355



Tỷ

trọng

(%)

100



2.Nợ nhóm I



Tỷ

trọng

(%)

100



Chênh

Chênh

lệch

lệch

2011/2010 2012/2011

Số tiền

Số tiền



6,05



806.12

7

733.70

7

51.431



7.722



1,13



14.781



1,83



6.134



7.059



0,16



4.792



0,7



5.082



0.63



3.856



290



0,41



2.081



0,3



1.126



0,14



-274



-955



97,16



91,82



103.187



120.772



91,02



63.634



104.419



6,38



29.837



9.959



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Tổng nợ xấu tính đến 31/12/2010 từ nhóm III đến nhóm V là 4.879 triệu đồng;

chiếm 0,84% tổng dư nợ.

Tổng nợ xấu tính đến 31/12/2011 từ nhóm III đến nhóm V là 14.595 triệu đồng;

chiếm 2,13% tổng dư nợ; tăng 9.716 triệu đồng so với cuối năm 2010.

Tổng nợ xấu năm 2012 từ nhóm III đến nhóm V là 20.989 triệu đồng, chiếm

2,6% tổng dư nợ; tăng 6.394 triệu đồng so với cuối năm 2011.

Tuy tỷ lệ nợ xấu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ nhưng tỷ trọng này

đang có xu hướng tăng trong những năm qua, tuy nhiên nợ nhóm V (nợ có khả năng

mất vốn) giảm dần qua các năm, đặc biệt giảm mạnh trong năm 2012. Điều này là một

nỗ lực rất lớn của ngân hàng trong việc cố gắng minh bạch hóa vấn đề nợ xấu – vấn đề

được cho là khá nhạy cảm với các ngân hàng và thực hiện chính sách kiểm soát chặt

chẽ tín dụng nhằm ngăn chặn nợ xấu.

Như đã phân tích, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng

dư nợ. Vậy thực trạng nợ xấu ngắn hạn biến động như thế nào trong những năm qua?

Bảng 2.10. Nợ xấu ngắn hạn của HDBank Hoàn Kiếm

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1. Dư nợ tín dụng ngắn hạn



407.517



500.309



604.595



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



41



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



2. Nợ xấu ngắn hạn

2.491

4.218

5.013

3. Tỷ lệ mất vốn (%)

0,61

0,84

0,83

4. Biến động (%)

+0,23

-0,01

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Tỷ lệ mất vốn của chi nhánh tăng qua các năm nhưng đây là một tỷ lệ nhỏ chiếm chưa đến 1% trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn.

Tính đến 31/12/2010, nợ xấu ngắn hạn từ nhóm III đến nhóm V là 2.491 triệu

đồng, chiếm 51,06% so với tổng dư nợ xấu và giảm 1.569 triệu đồng so với cùng kỳ

năm 2009. Do năm 2010 bối cảnh kinh tế đã có những dấu hiệu khởi sắc sau hơn 2

năm suy giảm do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tỷ lệ mất

vốn là 0,89% so với dư nợ tín dụng ngắn hạn – đây là một tỷ lệ khá nhỏ. Nợ xấu phát

sinh là do các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn làm ăn còn gặp nhiều

khó khăn khi nền kinh tế vẫn chưa thực sự thoát khỏi ảnh hưởng của cuộc suy thoái

kinh tế năm 2008, mặt khác các món cho vay tiêu dùng đối với các cán bộ công nhân

viên thực hiện việc trả nợ gốc, lãi không đều theo cam kết.

Tính đến 31/12/2011, tổng dư nợ xấu ngắn hạn là 4.218 triệu đồng, chiếm

28,9% so với tổng dư nợ xấu và tăng 1.727 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2010. Tỷ lệ

mất vốn trên tổng dư nợ ngắn hạn là 0,84% ; tăng 0,23% so với năm 2010. Năm 2011,

chi nhánh đưa ra chính sách kiểm soát chặt chẽ tín dụng do đó việc nợ xấu ngắn hạn

tăng cũng là điều tất nhiên.

Tính đến 31/12/2012, tổng dư nợ xấu ngắn hạn là 5.013 triệu đồng, chiếm

23,88% so với tổng dư nợ xấu và tăng lên 795 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2011.

Tỷ lệ mất vốn trên tổng dư nợ ngắn hạn là 0,83%; giảm 0,01% so với năm 2011. Tuy

nhiên, tỷ trọng nợ xấu ngắn hạn trên tổng nợ xấu có giảm 5,02% so với năm 2011 và

giảm đáng kể so với năm 2010, giảm 27,17%. Chứng tỏ chất lượng cho vay ngắn hạn

của HDBank – Hoàn Kiếm đang ngày một cải thiện.

Lãi từ hoạt động tín dụng ngắn hạn

Như đã phân tích ở trên, khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, mục tiêu lợi

nhuận được đánh giá là mục tiêu hàng đầu. Các tổ chức tín dụng cũng không loại trừ

điều này, trong đó hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng, do đó,



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



42



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



để đánh giá được chất lượng tín dụng thì lợi nhuận nó đem lại được coi là thước đo

chủ yếu.



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



43



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



Bảng 2.11. Bảng tính thu lãi trong hoạt động cho vay của HDBank – Hoàn Kiếm

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng doanh thu



Năm 2010

117.658



Năm 2011

267.033



Năm 2012

298.654



2. Thu lãi từ hoạt động cho vay

65.538

184.569

197.546

3. Lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn

59.298

143.398

148.730

4. Tỷ trọng thu nhập tín dụng ngắn hạn 50,4

53,7

49,8

5. Lãi sau thuế từ cho vay ngắn hạn

44.473,5

107.548,5

111.547,5

6. Biến động tăng (giảm) lãi sau +141,83

+3,72

thuế(%)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Ở chi nhánh, hoạt động cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn do khách hàng vay vốn

của ngân hàng trên địa bàn chủ yếu là hộ SXKD, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên lãi thu

được từ hoạt động cho vay ngắn hạn qua những năm gần đây luôn chiếm tỷ trọng cao và tỷ

trọng này luôn xoay quanh ở mức 50%. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của tỷ trọng này lại

không ổn định. Thể hiện ở năm 2011, tỷ trọng này là 53,7% thì đến năm 2012 tỷ trọng này

giảm xuống chỉ còn 49,8%. Lãi sau thuế từ hoạt động cho vay ngắn hạn vẫn tăng lên,

nhưng với tốc độ tăng giảm dần, có thể giải thích là do, hoạt động tín dụng trung, dài hạn

của ngân hàng đang ngày càng phát triển, tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trên tổng dư nợ

tín dụng tong những năm qua có xu hướng tăng.

Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn

Bảng 2.12. Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Doanh số thu nợ

505.321

884.291

1.209.190

ngắn hạn

Dư nợ ngắn hạn

407.517

500.309

604.595

bình quân

Vòng quay vốn tín

1,24

1,75

2

dụng ngắn hạn

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Nhìn vào bảng trên ta thấy, vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn có xu hướng tăng

lên qua các năm. Nguyên nhân của việc tăng cao vòng quay vốn tín dụng ngăn hạn ở

năm 2012 là do ngân hàng thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất ngắn hạn của chính

phủ nên đã có rất nhiều doanh nghiệp, HSX vay với thời hạn ngắn. Số vòng quay tín

SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



44



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



dụng ngắn hạn ngày càng tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn ngắn hạn có hiệu quả ngày

càng tốt hơn qua các năm, chất lượng vốn tín dụng ngắn hạn được nâng lên. Điều này

làm thời gian chu chuyển vốn tín dụng ngắn hạn được rút ngắn; chứng tỏ hiệu quả của

các dự án có vốn ngắn hạn của ngân hàng tham gia thể hiện trên vòng quay vốn lưu

động của dự án được rút ngắn, hiệu quả dự án tốt hơn.

2.3 Đánh giá chung về chất lượng cho vay ngắn hạn của HDBank – Chi nhánh

Hoàn Kiếm

2.3.1. Những kết quả đạt được

Thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu trên, ta thấy chất lượng cho vay nói

chung và cho vay ngắn hạn nói riêng của HDBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm đã có

những bước tiến đáng kể.

Doanh số cho vay ở chi nhánh có bước tăng trưởng rõ rệt, năm sau luôn cao

hơn năm trước, quy mô dư nợ không ngừng tăng trưởng. Chi nhánh đã đẩy mạnh hoạt

động xúc tiến tìm kiếm thị trường, đa dạng hóa các loại hình cho vay với các mức lãi

suất khác nhau.

Cho vay ngắn hạn ngày một tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng, đáp ứng nhu cầu

vốn lưu động của các doanh nghiệp và cá nhân. Thu lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn

chiếm tỷ trọng cao so với các loại hình đầu tư khác, thường xoay quanh ở mức 50

% tổng thu nhập.

Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn, tỷ lệ nợ xấu là rất thấp, các khoản vay mới hầu như

không phát sinh nợ quá hạn.

Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn tăng trưởng qua các năm, việc sử dụng vốn

ngắn hạn đạt hiệu quả.

Thủ tục và thời gian giao dịch đã được đơn giản, rút ngắn hơn; đảm bảo được

những nguyên tắc an toàn, cẩn trọng.

Thái độ phục vụ của cán bộ, nhân viên tín dụng được khách hàng đánh giá cao.

2.3.2. Hạn chế

Bên cạnh những thành tựu mà ngân hàng đã đạt được thì chất lượng cho vay ngắn

hạn của HDBank chi nhánh Hoàn Kiếm cũng còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục:

- Tình hình nợ quá hạn còn diễn biến phức tạp, khó khăn trong việc kiểm soát.

- Công tác thẩm định tín dụng chưa thực sự hiệu quả, nhiều dự án mang

tính hình thức, chưa khẳng định được hiệu quả thực sự của dự án đầu tư.

- Chiến lược khách hàng còn hạn chế, chưa sử dụng tốt chiến lược

marketing trong ngân hàng. Ngân hàng chưa chủ động tìm đến khách hàng,

chưa tích cực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, chưa thực sự quan tâm đến

SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

Liên



45



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương



khách hàng hiện tại.

- Chất lượng các khoản cho vay ngắn hạn chưa đồng đều. Thủ tục và thời gian

giao dịch tuy đã được đơn giản, rút ngắn hơn; đảm bảo được những nguyên tắc an

toàn, cẩn trọng nhưng vẫn còn khá rườm rà và mất thời gian khiến cho người vay

không có vốn kịp thời cho phục vụ SXKD. Thời gian và thủ tục là một yếu tố rất quan

trọng nhằm thu hút khách hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

trong khu vực. Do đó, thực trạng trên là một tồn tại mà HDBank – Chi nhánh Hoàn

Kiếm cần nhanh chóng giải quyết.

2.3.3. Nguyên nhân

- Ngân hàng chưa thực sự chú ý tới việc hỗ trợ khách hàng . Cán bộ tín

dụng chưa tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong phân tích kinh doanh và lên kế

hoạch dự án đầu tư, không hỗ trợ khách hàng giải quyết khó khăn trong quá

trình sử dụng vốn ngắn hạn. Hầu như các khó khăn trong quá trình kinh doanh

khách hàng phải tự giải quyết mà không có sự tư vấn hay hỗ trợ từ phía ngân

hàng. Có khi phương án SXKD không đúng với tình hình thực tế SXKD của khách

hàng mà khách hàng chỉ vẽ lên để được vay vốn. Hơn nữa, số liệu báo cáo của các hộ

sản xuất kinh doanh chỉ là hình thức, số liệu phản ánh không đúng sự thât, ngoài vòng

kiểm soát của cơ chế hiện hành. Điều này, gây khó khăn trong việc kiểm soát nợ quá

hạn ngắn hạn.

- Công tác thẩm định được thực hiện bằng ba phương pháp: Thẩm định về hồ

sơ, thẩm định thực tế, thẩm định qua các thông tin thu thập được. Đối với công tác

thẩm định hồ sơ, một số hồ sơ có thể được doanh nghiệp cố tình thay đổi, cán bộ tín

dụng không thể phát hiện được do đó một số đánh giá sẽ bị sai lệch. Phương pháp

thẩm định thực tế cũng gặp khó khăn bởi các loại hình sản xuất kinh doanh của khách

hàng rất đa dạng trong khi ngân hàng không thực hiện phân công theo hướng chuyên

môn hoá đối với từng cán bộ tín dụng. Do đó mỗi cán bộ tín dụng phải thực hiện thẩm

định ở các doanh nghiệp có các ngành nghề sản xuất khác nhau, điều đó sẽ gây khó

khăn cho các cán bộ tín dụng nhất là cán bộ tín dụng còn trẻ, chưa có kinh nghiệm.

Phương pháp thẩm định thứ ba được thực hiện thông qua các thông tin thu thập được

bởi trung tâm thông tin tín dụng hoặc từ các cơ quan nhà nước và phương tiện thông

tin đại chúng. Tuy nhiên hiện nay trung tâm thông tin tín dụng hoạt động chưa hiệu



SV: Nguyễn Thị Thúy Điệp



Lớp: K45H6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

×