1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.15 KB, 61 trang )


Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

-



Tên viết tắt: VCB HN

Tổng giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng

Địa chỉ: 344 – Bà Triệu – Hà Nội – Việt Nam

Điện thoại: +84.4.9746666 – Fax: +84.4.9747065

Website: http://www.vcbhanoi.com.vn/

Loại hình đơn vị: Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước

Mô hình tổ chức: chi nhánh



Thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt

Nam, được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I. Năm 2004, Ngân hàng Ngoại

thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba. Được thành lập nhằm phục vụ hoạt động

kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên

địa bàn Hà Nội. Ngoài trụ sở chính 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

hiện có 10 Phòng giao dịch và 01 quầy giao dịch tại Sân bay quốc tế Nội Bài.

Cơ cấu tổ chức

• Ban giám đốc

- Giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng

- Ba phó giám đốc

• Phòng ban

- Phòng kế toán – tài chính

- Phòng khách hàng

- Phòng dịch vụ ngân hàng

- Phòng tổng hợp

- Phòng thanh toán thẻ

- Phòng ngân quỹ

- Phòng hành chính nhân sự

- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

- Phòng quản lý nợ

- Phòng tin học

- Phòng kiểm tra, giám sát, tuân thủ

- Phòng khách hàng thể nhân

- Mười phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

2.1.3

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban

• Ban giám đốc

2.1.2



Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, hướng dẫn

chỉ đạo thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động do cấp trên giao

phó. Được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen

thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị, cũng như xử lý hoặc kiến nghị với



25



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

các cấp có thẩm quyền, xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ tín dụng

thanh toán của chi nhánh.

Đại diện chi nhánh ký kết các hợp đồng với khách hàng, phối hợp với các tổ chức lãnh

đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong chi

nhánh theo chế độ quy định. Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy

chi nhánh theo sự phân công ủy quyền của tổng giám đốc.





Phòng kế toán tài chính



Thực hiện nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: thu tiền, chi tiền của khách

hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản chi trong ngày để xác

định lượng vốn hoạt động của chi nhánh.Hạch toán chuyển khoản giữa chi nhánh và ngân

hàng,giữa chi nhánh và ngân hàng khác,phát hành séc theo yêu cầu của khách hàng, làm

thanh toán điện tử dịch vụ điện tử qua mạng vi tính





Phòng khách hàng



Đảm nhận, tổ chức, triển khai, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh liên quan đến khách

hàng doanh nghiệp. Là phòng thực hiện các nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng

doanh nghiệp, thực hiện theo sự phân công của giám đốc chi nhánh.





Phòng dịch vụ ngân hàng



Đảm nhận, tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh liên quan đến khách

hàng cá nhân.





Phòng tổng hợp



Thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp báo cáo, cân đối số liệu, nguồn vốn, phát triển mạng

lưới, kinh doanh ngoại tệ.





Phòng thanh toán thẻ



Phát hành và thanh toán các loại thẻ Vietcombank theo thể lệ quy định. Tổ chức thực hiện

nhiệm vụ đại lý thanh toán thẻ do nước ngoài phát hành. Thực hiện chức năng marketing



26



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

khách hàng về thẻ. Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, quản lý các máy rút tiền

tự động ATM được giao.





Phòng ngân quỹ



Thực hiện việc lưu trữ tiền mặt, bù trừ và kết chuyển tài khoản tiền mặt, thu chi, đếm

kiểm toàn bộ đồng Việt Nam và ngoại tệ của khách hàng có mở tài khoản tại chi nhánh.

Nhận biết ngoại tệ thật, giả, tham gia quản lý ATM, quản lý kho quỹ của Chi nhánh.





Phòng hành chính nhân sự



Phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng

chủ trương chính sách của nhà nước và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Thực hiện

quy định của nhà nước và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam có liên quan đến chính

sách cán bộ và tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách liên quan đến

người lao động khác.. Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp

xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm

quyền của chi nhánh…





Phòng thanh toán xuất nhập khẩu



Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu: mở L/C, thanh toán

hàng xuất nhập khẩu, chuyển tiền nước ngoài, nhờ thu hàng nhập khẩu,….





Phòng quản lý nợ



Phòng quản lý nợ có nhiệm vụ quản lý về tổng dư nợ của chi nhánh, thực hiện thanh toán,

giám sát, xác định và trích lập dự phòng rủi ro cho chi nhánh theo quyết định của Ngân

hàng Nhà nước và của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.





Phòng tin học



Thực hiện công tác thông tin duy trì hệ thống thông tin điện tử tại chi nhánh, bảo trì, bảo

dưỡng hệ thống mạng máy tính của chi nhánh.

• Phòng kiểm tra, giám sát, tuân thủ

Kiểm tra kiểm soát nắm bắt diễn biến tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đặc



biệt việc chấp hành các quy định của pháp luật, NHNN và Ngân hàng Ngoại thương Việt

27



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Nam. Theo dõi, đôn đốc, phúc tra việc thực hiện chỉnh sửa của chi nhánh đối với các kiến

nghị chỉ đạo sau các cuộc kiểm tra nội bộ, thanh tra, kiểm tra khác. Quản lý, giám sát rủi

ro của chi nhánh,quản lý giám sát thực hiện các danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân

thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái định khách hàng, dự

án, phương án cấp tín dụng. Thực hiện các chức năng đánh giá, quản lý trong toàn bộ các

hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.

2.1.4

Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương – chi nhánh Hà Nội.



28



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

BẢNG 2.1: MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH

HÀ NỘI

(Đơn vị: tỷ đổng)



Chỉ tiêu

1

2



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



So sánh năm 2011 So sánh năm 2012

với năm 2010

với năm 2011



Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

356,52

239,79

94,90 -135,94

-27,60

44,15

-15,36

-8,87 -113,64

-72,02



252,67

173,15



492,46

157,79



3



Thu nhập lãi thuần

Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động dịch vụ

Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và

vàng



-76,09



30,95



82,8



107,04



-140,68



51,85



167,53



4

5



Lãi/(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh

Lãi/(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư



173

-22,94



-28,25

-18,2



-19,2

-16,69



-201,25

4,74



-116,33

-20,66



9,05

1,51



-32,04

-8,30



6



20,52



16,07



20,1



-4,45



-21,69



4,03



25,08



79,21

-429,96



-36,67

-343,81



-74

-194,84



-115,88

86,15



-146,29

-20,04



-37,33

148,97



101,80

-43,33



9

10



Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động khác

(Chi phí)/Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần và thu

nhập cổ tức

Chi phí quản lý chung

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi

phí dự phòng rủi ro tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng



169,56

-48,16



270,34

-59,84



198,84

-20,7



100,78

-11,68



59,44

24,25



-71,5

39,14



-26,45

-65,41



11



Tổng lợi nhuận trước thuế



121,4



210,5



178,14



89,1



73,39



-32,36



-15,37



12

13



Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế



30,35

91,05



52,63

157,88



44,54

133,61



22,28

66,83



7

8



29



Khóa luận tốt nghiệp



73,41

-8,09

-15,37

73,40

-24,27

-15,37

(Nguồn: Phòng tổng hợp)



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

2.2

Phương pháp thu thập và xử lý dữ

2.2.1

Dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1 .

Thu thập dữ liệu

- Xác định mẫu điều tra: Với mục tiêu



liệu.

và nội dung nghiên cứu là thực trạng chất lượng



tín dụng ngắn hạn của chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Hà Nội, phiếu

điều tra được phát cho đối tượng là các khách hàng đến vay tiền với thời hạn dưới 12

tháng tại chi nhánh. Với số lượng mẫu gồm 20 phiếu được phát cho các khách hàng

-



để điều tra trong thời gian từ 21/03/2013 đến 30/03/2013.

Lập phiếu điều tra: Phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi đóng và mở liên quan đến vấn



-



đề nghiên cứu.

Phát và thu phiếu điều tra: Phiếu điều tra được phát trực tiếp cho khách hàng, lúc



-



khách hàng đến để thực hiện việc vay vốn, và được thu lại khi khách hàng ra về

Tổng hợp ý kiến: Những ý kiến của khách hàng sẽ được thống kê, tổng hợp thành



-



những nhóm có chung câu trả lời, ý kiến giống nhau.

Kết luận: Dựa trên những số liệu đã xử lý, tổng hợp, câu hỏi mở, đưa ra những kết

luận sơ bộ về chất lượng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương

Việt Nam – Hà Nội.

.

Xử lý dữ liệu



2.2.1.2



Sau khi thu thập, dữ liệu sơ cấp sẽ được tiến hành nghiên cứu, tổng hợp, xử lý, khái quát

thành những chữ số, những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng nói chung và chất

lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng tại ngân hàng. Từ đó đưa ra những đánh giá chất lượng

tín dụng ngắn hạn của ngân hàng TMCP Ngoại thương – Việt Nam chi nhánh Hà Nội.

2.2.2

2.2.2.1



Dữ liệu thứ cấp

.

Thu thập dữ liệu



Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

-



Báo cáo tài chính trong 3 năm 2010 – 2012 của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt



-



Nam – chi nhánh Hà Nội.

Các dữ liệu được thu thập từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng truyền thông, các



phương tiện thông tin cùng một số tài liệu và nguồn tư liệu khác.

2.2.2.2 .

Xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập được dữ liệu thứ cấp, tiến hành chọn lọc, phân tích, tổng hợp thông qua

các chỉ tiêu liên quan đến thực trạng chất lượng tín dụng để qua đó đưa ra nhận định và



30



Khóa luận tốt nghiệp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

×