1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

3 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.15 KB, 61 trang )


Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

-



Loại hình khách hàng vay vốn: theo kết quả điều tra cho thấy tại ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội có khá nhiều khách hàng vay vốn ngắn

hạn, chiếm đến 80%, trong đó phần lớn là các doanh nghiệp chiếm số lượng lớn nhất,

sau đó đến hộ sản xuất kinh doanh và sau cùng là cho vay cá nhân, tiêu dùng. Các

doanh nghiệp trong địa bàn chủ yếu là các công ty TNHH, công ty tư nhân, công ty

xuất nhập khẩu, liên doanh với nước ngoài với dư nợ là lớn nhất trong tổng dư nợ

ngắn hạn của ngân hàng. Nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn



-



lưu động hoặc nhu cầu thanh toán tạm thời của doanh nghiệp.

Mục đích vay vốn của khách hàng: Tổng hợp kết quả điều tra cho thấy mục đích vay

vốn của khách hàng khá là phong phú, trong đó dùng để kinh doanh buôn bán chiếm

tỷ lệ cao nhất chiếm 55%, sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 30%, mua sắm đồ



-



dùng sinh họat, tiêu dùng chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ 15%.

Nhu cầu vốn của khách hàng: Phần lớn khách hàng đều có nhu cầu vốn trong khoảng

trên 5 tỷ đồng, trong đó từ 10 – 15 tỷ đồng chiếm tỷ lệ cao nhất, 45%. Điều này chứng

tỏ nhu cầu vốn trên địa bàn khá là lớn. Các khoản vay từ 1tỷ – 5 tỷ chủ yếu khách



-



hàng cá nhân vay tiêu dùng, hộ gia đình sản xuất nhỏ và vừa.

Hình thức vay vốn ngắn hạn: Qua 20 phiếu điều tra cho thấy, chủ yếu các khách hàng

vay vốn đều phải có tài sản đảm bảo làm thế chấp, chỉ có một phần ít trường hợp được

ngân hàng chấp nhận cho vay cả thế chấp và tín chấp với số lượng không nhiều và số

tiền vay không cao. Điều đó chứng tỏ ngân hàng đã đặt yêu cầu chắc chắn cho khoản

vay khá cao bằng cách hạn chế thời gian cho vay, trực tiếp cho khách hàng vay, hạn

chế rủi ro khi khách hàng không có khả năng trả nợ bằng tài sản thế chấp có thể xử lý



-



và thu hồi được.

Mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn tại ngân hàng: theo kết quả điều tra cho

thấy, phần nhiều khách hàng cho rằng điều kiện cho vay của ngân hàng ở mức tốt, do

quy trình cấp tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng khá dễ dàng, điều đó tạo thuận lợi cho

việc cạnh tranh và lấy được lòng khách hàng trên địa bàn Hà Nội vốn đã có sự ganh

đua khốc liệt. Tuy nhiên, do Ngân hàng Nhà nước có chính sách giảm mức tăng

trưởng tín dụng do lo ngại vấn đề tăng trưởng nóng và nợ xấu leo thang nên việc cấp

tín dụng cho khách hàng hiện nay đang trở nên khó khăn hơn. Các điều kiện vay vốn,

xét duyệt cho vay được nâng cao và trở nên khắt khe hơn, điều này làm cho việc tiếp



cận vốn trở nên khó hơn.

2.3.2

Phân tích dữ liệu trên cơ sở thứ cấp



32



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

2.3.2.1



Tình hình tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương



Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

2.3.2.1.1

Tình hình huy động vốn ngắn hạn

BẢNG 2.3: BẢNG PHÂN LOẠI NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu



Năm

2010

Số tiền



Tỷ

(%)



Tổng nguồn vốn 2174

Phân loại theo

thời gian

Tiền gửi không

566

kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ

1608

hạn

Phân loại theo

đối tuợng khách

hàng

Tiền gửi dân cư

1775

Tiền gửi tổ chức

399

kinh tế

Phân loại theo

tiền tệ

Dư nợ nội tệ

1473

Dự nợ ngoại tệ

701



Năm

2011

trọng Số tiền



Tỷ

(%)



Năm

2012

trọng Số tiền



2504



Tỷ trọng

(%)



2666



26,03



495



19,77



453



16,99



73,97



2009



80,23



2213



83,01



81,65

18,35



2028

1425



80,99

19,01



2176

490



81,62

18,38



67,76

32,24



1910

594



76,29

1989

74,61

23,71

677

25,39

(Nguồn: Phòng tín dụng)



Trong thời gian này, việc huy động vốn của chi nhánh diễn ra khá ổn định với tốc độ tăng

trưởng không cao, tập trung chủ yếu vào tiền gửi dân cư với thời hạn dài để đảm bảo tính

ổn định và lâu dài cho nguồn vốn.

Biểu đồ 2.1: Tình hình vốn huy động trong ba năm 2010 – 2012

(Đơn vị: tỷ đồng)



(Nguồn: Phòng tổng hợp)



33



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng lên rõ rệt qua các năm. Năm 2010, tổng

nguồn vốn huy động đạt 2174 tỷ đồng. Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 2504 tỷ

đồng tăng 330 tỷ đồng so với năm 2010 tốc độ tăng trưởng là 15,7%. Năm 2012, tổng

nguồn vốn huy động đạt 2666 tỷ đồng tăng 162 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng là 6,48%

giảm đi so với năm 2011 do nền kinh tế vào năm 2012 gặp khó khăn và mang đến những

tác động không tốt. Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi của khách hàng cá

nhân với tỷ trọng trong 3 năm 2010, 2011, 2012 lần lượt là 81,65%; 80,99%; 81,62%

và với tỷ lệ huy động VNĐ và huy động ngoại tệ năm 2012 là 74,61% và 25,39%.

Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sự chuyển dịch theo

hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần. Đây cũng là xu hướng chung của các ngân

hàng thương mại trong thời gian gần đây.

-



Theo thời gian: lượng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn đều tăng. Trong đó

tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Điều này được thể hiện rõ hơn qua biểu đồ

dưới đây

Biểu đồ 2.2: Phân loại nguồn vốn huy động

(Đơn vị: tỷ đồng)



(Nguồn: Phòng tín dụng)

Tiền gửi có kỳ hạn tăng từ mức 1608 tỷ VNĐ năm 2010 lên đến 2009 tỷ VNĐ trong

năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng là 24,94%. Năm 2011 con số này lại tăng 204 tỷ VNĐ với tỷ

lệ tăng trưởng thấp hơn là 10,15%.

Tiền gửi không kỳ hạn giảm ở mức 566 tỷ xuống đến 495 tỷ VNĐ trong năm 2011, tỷ lệ

tăng trưởng là -12,54%. Năm 2012 lại tiếp tục giảm 42 tỷ VNĐ so với năm 2011, tỷ lệ

tăng trưởng thấp hơn so với năm trước là 8,48%. Với mục tiêu đảm bảo tính ổn định

nhưng xu hướng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có giảm nhẹ qua các năm.

-



Theo đối tượng khách hàng: Số lượng các loại tiền gửi đều tăng, tỷ trọng tiền gửi từ

dân cư luôn chênh lệch không nhiều so với tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, nhưng sự

chênh lệch này đang có xu hướng giảm dần.



34



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

-



Phân loại tiền tệ: Lượng tiền gửi nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn và tăng trưởng

đều qua các năm trong khi tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và có xu hướng

giảm dần do trong giai đoạn kinh tế đang khó khăn, thị trường có nhiều biến động,

ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, lạm phát gia tăng do đó làm đồng Việt Nam mất giá



-



và người dân có tâm lý găm giữ ngoại tệ và ít gửi vào Ngân hàng hơn.

Nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng trong các năm vừa qua với tốc độ

tăng trưởng khá nhanh là tín hiệu tốt cho thấy chi nhánh đang đi đúng hướng trong

việc thực hiện các chính sách huy động vốn của mình. Với mục tiêu tăng trưởng bền

vững và lâu dài, chi nhánh nên tiếp tục tiếp cận các khách hàng mới, nâng cao chất

lượng dịch vụ để nắm bắt xu thế thu hút thêm khách hàng.

Cơ cấu tín dụng



2.3.2.1.2



Cơ cấu tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng trong năm 2011 và

chững lại ở năm 2012.

Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng năm 2010 – 2011 – 2012

(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2010

Số tiền

Dư nợ tín 3727

dụng

Tín dụng 2854

ngắn hạn

Tín dụng 873

trung và

dài hạn



Tỷ lệ (%)

100



Năm 2011

Số tiền

4488



Tỷ lệ (%)

100



Năm 2012

Số tiền

4988



Tỷ lệ (%)

100



76,58



3027



67,45



2988



59,90



23,42



1461



32,55



2000



40,10



(Nguồn: Phòng tín dụng)

Ta có thể thấy cơ cấu tín dụng tập trung chủ yếu ở tín dụng ngắn hạn, với tỷ lệ

tăng trưởng không đồng đều lần lượt qua các năm là 76,58%; 67,45% và 59,90% phản

ánh một cách rõ rệt sự giảm xuống trong cơ cấu tín dụng ngắn hạn và sự tăng lên trong cơ

cấu trung và dài hạn. Mặc dù tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm thành phần chủ yếu trong cơ

cấu tín dụng của ngân hàng nhưng đã có sự giảm xuống rõ rệt từ năm 2010 là 76,58%

xuống còn 59,90% trong năm 2012.



35



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Nhìn vào dư nợ tín dụng và mức độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn qua các năm, ta có thể

thấy dư nợ tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh tăng trưởng khá nhanh vào năm 2011 là 3027

tỷ đồng với mức tăng 173 tỷ VNĐ và tốc độ tăng trưởng là 6,06%. Nhưng đến năm 2012,

dư nợ tín dụng đã giảm xuống một cách khá đột ngột còn 2988 tỷ VNĐ, giảm 1,29% so

với năm 2011. Biểu đồ sau đây thể hiện rõ sự biến động của dư nợ tín dụng trong chi

nhánh

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng năm 2010 – 2011 – 2012

(Đơn vị: tỷ đồng)



(Nguồn: Phòng tín dụng)

Trong đó cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế như sau:

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ cho vay khách hàng

Phân loại theo thành phần kinh tế

1. Doanh nghiệp nhà nước

2. Công ty TNHH, CP, HD

3. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài

4. Doanh nghiệp tư nhân

5. Kinh tế cá thể

6. Thành phần khác



Năm 2010

2854

2854

348,51

2160

17,00

121,73

172,46

34,30



Năm 2011

Năm 2012

3027

2988

3027

2988

237,58

260,33

2439,87

2084,57

81,10

213,02

48,46

20,52

198,21

345,87

21,78

63,69

(Nguồn: Phòng tín dụng)



Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế năm 2012

(Đơn vị: tỷ đồng)



36



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

(Nguồn: Phòng tín dụng)

Do hiện nay, công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh chiếm tỷ lệ cao nhất

trong các thành phần kinh tế do vậy nhu cầu sử dụng vốn cũng cao nhất. Điều này được

thể hiện ở bảng trên với dư nợ cho vay với các loại hình doanh nghiệp như trên là cao

nhất trong tổng số dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế.

2.3.2.2



Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại



thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.

2.3.2.2.1

Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn nói chung của Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.

Hoạt động tín dụng hiện nay của ngân hàng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho

Ngân hàng, luôn chiếm tỷ trọng cao thường chiếm tới trên 75% trong tổng nguồn thu của

chi nhánh, mặc dù hoạt động này mang nhiều tiềm ẩn rủi ro xong cũng phải kể đến rằng

hoạt động này luôn được chú trọng hàng đầu. Trong đó, tín dụng ngắn hạn lại là loại hình

tín dụng chiếm tỷ trọng lớn hơn so với trung và dài hạn, chiếm đến gần 70%.

Bảng 2.6: Kết quả ROA, ROE của Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu



1.

2.

3.

4.

5.



Năm 2010



Năm 2011



91,05

8080

462

1,13

19,71



157,88

9211

526

1,71

30,02



LNST

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu

ROA (%)

ROE (%)



Năm 2012

133,61

9855

478

1,36

27,95



So sánh

Năm 2011 với Năm 2012 với

năm 2010

năm 2011

66,83

-24,27

1131

644

64

-48

0,58

-0,35

10,31

-2,07



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh HN)

ROA đo lường khả năng sinh lời tính trên tổng tài sản, chỉ số này cho thấy hiệu quả sử

dụng tài sản của Chi nhánh. Năm 2010, cứ 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,0113 đồng lợi

nhuận sau thuế, năm 2011 là 0,0171 và năm 2012 giảm 20,47% so với năm 2011 đạt

0,0136 đồng lợi nhuận sau thuế trên 1 đồng vốn kinh doanh.



37



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

ROE đo lường khả năng sinh lời của vốn CSH. Năm 2011, có chỉ số ROE cao nhất là

30,02%; nó cho thấy năm 2011 cứ 1 đồng vốn CSH thì tạo ra 0,3002 đồng lợi nhuận sau

thuế.

Là một ngân hàng có truyền thống lâu đời trong họat động cho vay các doanh nghiệp xuất

nhập khẩu và có liên quan đến các yếu tố nước ngoài, Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam – chi nhánh Hà Nội cũng không phải là một chi nhánh ngoại lệ. Công tác tín

dụng của chi nhánh tiếp tục với phương châm “Hiệu quả & An toàn”, với nỗ lực của các

cán bộ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, dư nợ tín dụng đến tháng 12/2012 đạt 2988 tỷ

đồng, đạt 87% kế hoạch năm 2012, chiếm 1,46% thị phần thành phố Hà Nội. Số khách

hàng là doanh nghiệp vay vốn là 133 doanh nghiệp, chiếm chủ yếu đến 80% loại hình

khách hàng vay vốn. Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, chi

nhánh đã phát triển để mở các gói hỗ trợ vốn cho các khách hàng doanh nghiệp vừa và

nhỏ để phát triển kinh doanh. Chi nhánh đã và đang mở rộng thêm loại hình cho vay thể

nhân với nhiều hình thức cho vay hấp dẫn: mua ô tô mới, sửa nhà, phát triển kinh tế - tư

nhân - gia đình, du học, mua nhà, xây dựng văn phòng…

Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước tiếp tục được hoàn thiện tạo môi trường pháp

lý hoàn chỉnh đã tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và họat

động ngân hàng. Trong đó có Luật đất đai, luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, luật doanh

nghiệp, luật dân sự… có tác động mạnh mẽ.

Được đi vào họat động từ 01/03/1985, chi nhánh Ngoại thương Hà Nội có một nền tảng

tương đối tốt với đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn tương đối đồng đều, sự hăng hái

nhiệt tình của lớp trẻ, sự đoàn kết gắn bó của các cán bộ chi nhánh. Tuy nhiên, chi nhánh

cũng gặp phải không ít khó khăn trong công tác xây dựng thế vị trên địa bàn thủ đô vốn

đã có không ít đối thủ cạnh tranh. Phòng tín dụng cũng không nằm ngoài những thuận lợi

khó khăn đó. Đội ngũ cán bộ phòng tín dụng – chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà

Nội đã nỗ lực phấn đấu đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ năm 2012.

2.3.2.2.2



Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam –

chi nhánh Hà Nội.



38



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Để chuẩn hóa quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với các khách hàng, các

Ngân hàng thường đưa ra quy trình phân tích tín dụng. Khi cho vay thì đều phải tuân thủ

theo quy trình phân tích tín dụng này. Quy trình tín dụng ngắn hạn là các bước mà cán bộ

tín dụng, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng buộc phải thực hiện khi cho khách

hàng vay vốn ngắn hạn. quy trình phân tích ngắn hạn bao gồm 4 bước sau

Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng ngắn hạn cho khách hàng

Đây là bước đầu tiên cũng là bước quan trọng nhất quyết định đến chất lượng tín dụng

ngắn hạn. Công việc chủ yếu là tìm kiếm, thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến

khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay, uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận, quyền

sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay.

Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin khách hàng có thể thông qua việc

phỏng vấn trực tiếp, các số liệu trong báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng

cân đối kế toán, kết quả lưu chuyển tiền tệ. Ngoài ra, có thể mua hoặc tìm kiếm thông tin

qua các trung gian như các cơ quan quản lý, qua các đối tác… Thông qua các biện pháp

thu thập, ngân hàng sẽ có một cái nhìn toàn diện về khách hàng có nhu cầu vay vốn và

tiến hành tổng hợp phân tích những thông tin đó để đưa ra quyết định cho vay hay không

cho vay đối với khách hàng đó.

Nội dung phân tích

-



Đánh giá tài sản của khách hàng: Đánh giá những tài sản có tính thanh khoản cao

nhất. Họat động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến tình hình



-



ngân quỹ của khách hàng.

Đánh giá các khoản nợ: Ngân hàng phải xem xét các khoản nợ phải trả trong hiện tại

và tương lai của khách hàng. Nếu khoản vay của khách hàng có hạn phải trả ở trong

năm thì các khoản nợ đến hạn và khả năng ngân quỹ trong năm của khách hàng là

những yếu tố chính để quyết định cho vay hay không của ngân hàng. Ngoài ra, cũng

nên quan tâm đến các yếu tố như nợ quá hạn và các nguyên nhân, các chủ nợ của



-



khách hàng, nhà cung cấp

Khả năng thanh khoản

Nợ quá hạn ngắn hạn



Bước 2: xác định hạn mức tín dụng đối với khách hàng

39



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

-



Đề xuất hạn mức tín dụng

Phê duyệt hạn mức tín dụng

Cập nhật dữ liệu và lưu trữ hồ sơ hạn mức tín dụng

Rà soát và xác định hạn mức tín dụng

Điều chỉnh hạn mức tín dụng



Bước 3: Cấp tín dụng

-



Cho vay vốn lưu động và đầu tư dự án

Mở L/C, phát hành bảo lãnh chứng khoán

Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng, phát hiện và xử lý các dấu hiệu rủi ro

Điều chỉnh tín dụng

Thu nợ

Xử lý các khoản nợ có vấn đề

Thanh lý hợp đồng và giải quyết tài sản đảm bảo.

2.3.2.2.3

Chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – chi

nhánh Hà Nội.



Trong bảng cân đối kế toán của chi nhánh, hoạt động tín dụng và đầu tư đem lại nguồn

thu chính cho ngân hàng. Trong tổng dư nợ tín dụng thì tín dụng ngắn hạn lại chiếm tỷ

trọng lớn. Như vậy, tín dụng ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng. Với

đặc điểm của tín dụng ngắn hạn đó là vòng quay vốn nhanh, do đó trong điều kiện của

nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển nên có nhiều mâu thuẫn, chưa bắt kịp

với thế giới dẫn đến nền kinh tế phát triển chưa ổn định. Mặt khác, chi nhánh Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Hà Nội lại nằm trong khu vực đông dân cư, nơi tập trung rất nhiều

các doanh nghiệp và dân cư, là địa bàn có nhu cầu vốn đặc biệt lớn. Với các đặc điểm vĩ

mô và vi mô như vậy thì tín dụng ngắn hạn không những đem lại những nguồn thu chính

cho ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn, khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Đó là cơ sở

để tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh phát triển. Mặc dù vậy, do diễn biến xấu của nền kinh

tế Việt Nam nói chung và diễn biến phức tạp của ngành ngân hàng nói riêng, dư nợ tín

dụng trong năm 2012 có sự giảm sút so với năm 2011. Đây là hệ quả của quá trình tái cơ

cấu nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng để cùng

nhau đối phó với tình trạng lạm phát và nợ xấu leo thang.

-



Về hiệu suất sử dụng vốn:



Hiệu suất sử dụng vốn cho biết tình hình sử dụng nguồn vốn của ngân hàng vào hoạt

động tín dụng, một hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM ở



40



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội

Việt Nam hiện nay, chỉ số này càng cao càng thể hiện ngân hàng đang tận dụng tốt nguồn

vốn vào hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nhưng nó lại thể hiện sự thiếu năng động khi

không đầu tư vào các tài sản tài chính nhằm phân tán rủi ro cho ngân hàng và cũng để đề

phòng rủi ro thanh khoản cho ngân hàng. Ở các nước phát triển tỷ lệ này là tương đối thấp

chỉ vào khoảng 30%.



BẢNG 2.7: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu



Thực hiện



Thực hiện



Thực



2011

3027



2012



Tổng dư nợ cho vay



2010

2854



Tổng nguồn vốn huy động



2174



2504



2666



Hiệu suất sử dụng vốn



131%



121%



hiện



112.08%



2988



(Nguồn: Phòng tín dụng)

Từ bảng trên ta thấy rằng công tác huy động vốn của ngân hàng còn có hạn chế nguồn

vốn huy động không đáp ứng đủ cho dư nợ tín dụng tại mọi thời điểm chính vì việc mất

cân đối giữa huy động và cho vay đã tạo ra rất nhiều áp lực trong kinh doanh của chi

nhánh và việc kinh doanh của chi nhánh đạt kết quả không được cao mặc dù theo kế

hoạch vẫn hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh(do phải thường xuyên điều chỉnh kế hoạch với

hội sở chính).Với thực tại kinh doanh theo cách quản lý vốn tập trung thì hiệu suất sử

dụng vồn của chi nhánh cao lại là không tốt làm cho lợi nhuận của chi nhánh không cao.

Và điều quan trọng là chi nhánh không chủ động trong kinh doanh và luôn phải nằm

trong tình trạng điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và kế hoạch lợi nhuận.



41



Khóa luận tốt nghiệp



Đề tài: Chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội



Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tổng vốn huy động và tổng dư nợ cho vay

(Đơn vị: tỷ đồng)



(Nguồn: Phòng tín dụng)

-



Nợ quá hạn



Khi đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn, ta cần phải xem xét nợ ngắn hạn quá hạn vì

nợ ngắn hạn quá hạn cao cũng có nghĩa là ngân hàng không thu được lãi và gốc cho vay

đúng hạn. Nói cách khác, nó làm giảm chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Nhận

thức rõ được điều đó nên qua các năm, cho nhánh đã ngày càng quan tâm đến chất lượng

tín dụng ngắn hạn, luôn phấn đấu ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh hàng năm và tập trung

giải quyết, thu hồi nợ ngắn hạn quá hạn. Từng bước lành mạnh hóa công tác tín dụng

ngắn hạn nhằm ổn định và phát triển chất lượng tín dụng ngắn hạn, công tác thẩm định dự

án, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay ngắn hạn được thực hiện nghiêm túc chặt

chẽ. Đồng thời đẩy mạnh thu nợ, xử lý rủi ro, nợ xấu, kiên quyết phân loại nợ theo quyết

địn 493 và thực hiện rủi ro triệt để. Nhưng mỗi ngân hàng không thể tránh được vấn đề

nợ quá hạn vì đó là vấn đề chung của cả hệ thống và chịu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ

mô và vi mô khác nhau.



Bảng 2.8: Nợ quá hạn ngắn hạn của NHTMCP Ngoại thương Hà Nội

(Đơn vị: tỷ đồng)



42



Khóa luận tốt nghiệp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

×