1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (978.58 KB, 64 trang )


2



vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ đề trong các quan hệ

đó. Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ

dân sự liên quan đến đất ở đó.

1.1.3. Khái niệm cho vay hộ sản xuất kinh doanh

Theo các các diễn đàn kinh tế định nghĩa cho vay hộ SXKD như sau:

Khái niệm 1: “Cho vay hộ SXKD là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân

hàng chuyển cho các hộ SXKD quyền sử dụng một khoản tiền với những điều

kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của

khách hàng vay.”

Khái niệm 2: Theo định nghĩa từ giáo trình Nghiệp vụ tín dụng của

Sacombank: “Cho vay SXKD là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay

giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để thực hiện các dự án

đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Khóa luận ưu tiên sử dụng “Khái niệm 2” bởi đầy đủ hơn bởi đối tượng

vay và điều kiện sử dụng tiền vay của cả 2 khái niệm đều giống nhau nhưng khái

niệm 2 có nêu ra phương thức trả nợ.

1.1.4. Lãi suất

Khái niệm 1: Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải

trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của

phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu được gọi là lãi suất. Lãi suất là

giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là

lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu.

Khái niệm 2: Lãi suất là một tỷ lệ phải trả hoặc trả tiền cho việc sử dụng

tiền. Nó được tính bằng cách chia số tiền lãi cho số tiền gốc. Lãi suất thường

xuyên thay đổi như là một kết quả của lạm phát và NHNN dự trữ chính sách.

(Theo InvestorWords.com)

Có nhiều cách biểu đạt hay diễn giải về lãi suất nhưng trong các khái niệm

trên khái niệm được ưu tiên sử dụng cho Khóa luận là khái niệm 2. Khái niệm 2

có cách diễn giải sâu sắc hơn. Có nêu đến khi nào lãi suất biến đổi.



3



1.1.5 Hợp đồng tín dụng

Khái niệm 1: Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ

chức tín dụng với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định, theo đó tổ

chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một

thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm

(Giáo trình luật ngân hàng Việt Nam, NXB Công an nhân dân, 2007)

Khái niệm 2: Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân

hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích

xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi. Còn những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cầm cố,

chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng. (Luật ngân

hàng,2005)

Hợp đồng tín dụng là 1 phần quan trọng khi cho vay bởi trong hợp đồng

đã nêu ra các thỏa thuận về tiền vay, mục đích sư dụng vốn và nguyên tắc trả

nợ…Trong 3 khái niệm trên thì “khái niệm 3” là khái niệm mà được mọi người

sử dụng nhiều hơn cả và đây cũng là khái niệm được ưu tiên sử dụng cho khóa

luận bởi nó có tính chuẩn mực, thống nhất và quan trọng được Luật ngân hàng

năm 2005.

1.2. Nội dung lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất kinh doanh

1.2.1.1. Nguyên tắc, điều kiện và quy trình cho vay sản xuất kinh doanh

* Nguyên tắc cho vay:

Nguyên tắc cho vay mang tính bắt buộc với bất kì một tổ chức hay cá

nhân nào. Việc cấp phát vốn cho người vay được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay dựa trên phương án/ dự án có hiệu quả

* Điều kiện cho vay:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật



4



- Có đủ năng lực tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian đã cam kết

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- SXKD phải có hiệu quả hoặc phải có phương án trả nợ khả thi

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định.

* Quy trình cho vay:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.

Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

- Khả năng sử dụng vốn vay

- Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách

hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.

Mục tiêu:

- Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,

dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm

thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.

- Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía

khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ

sở cho việc ra quyết định cho vay.

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay

đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí

sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

Bước 4: Giải ngân



5



Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn

mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động

hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay

của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự

thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế

của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,...

để đảm bảo khả năng thu nợ.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

1.2.1.2. Các phương thức cho vay đối với hộ SXKD

Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của

ngân hàng, các NHTM thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các

phương thức cho vay sau đây:

1. Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay áp dụng cho khách hàng có

nhu cầu vay vốn từng lần. Những khách hàng cá nhân sử dụng vốn tự có và tín

dụng thương mại là chủ yếu để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn, khi có nhu

cầu thời vụ.

2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hình thức này áp dụng cho những

khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định. Ngân hàng

vào khách hàng xác định vào thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một

khoảng thời gian nhất định, thông thường không quá 12 tháng.

3. Cho vay theo dự án đầu tư: Khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án

đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mình.

4. Cho vay trả góp: khách hàng vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và

lãi thành nhiều kỳ trong thời hạn cho vay.

5. Các hình thức cho vay khác: Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực

tế phát sinh mà từng NHTM sẽ xem xét cho vay theo các phương thức phù hợp

với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và đúng với quy định của pháp luật.



6



1.2.2. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ ServPerf

Nghiên cứu này tôi sử dụng thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF

(Cronin & Taylor, 1992, dẫn theo Thongsamak, 2001), dẫn xuất từ thang đo nổi

tiếng SERVQUAL (1985:1988) để đo lường chất lượng dịch vụ cho vay của

ngân hàng. Ngoài việc kiểm định thang SERVPERF, nghiên cứu muốn tìm hiểu

các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng.

SERVPERF với 5 thành phần hướng đến đặc trưng cung ứng của một gói

dịch vụ:

(1) Tính hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của

nhân viên phục vụ, các trang thiết bị thể thực hiện dịch vụ

(2) Độ tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp

và đúng hạn ngay lần đầu

(3) Khả năng phản ứng (Responsiveness): thể hiện sự sẵn long của nhân

viên phục vụ nhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

(4) Độ đảm bảo (Assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách

phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng

(5) Độ thấu cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá

nhân khách hàng.

Năm thành phần trên của mô hình ServPerf được đưa vào phiếu khảo sát

để tìm hiểu ý kiến nhận xét của khách hàng và cán bộ ngân hàng về hình ảnh,

hoạt động của ngân hàng.

1.2.3. Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay hộ SXKD

Để đánh giá chất lượng cho vay vốn của ngân hàng, người ta dựa vào

những chỉ tiêu có thể đo lường được. Các chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất

lượng cho vay đứng trên góc độ ngân hàng. Bao gồm:

1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay hộ SXKD

(1) Doanh số cho vay hộ SXKD:

Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách

hàng cá nhân vay vốn phục vụ SXKD, dựa trên cơ sở hợp đồng tín dụng trong

một khoảng thời gian nhất định không kể món vay đó đã thanh lý hay chưa.



7



(2) Dư nợ cho vay hộ SXKD:

Dư nợ cho vay hộ SXKD là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện

đang cho vay tại một thời điểm cụ thể nào đó. Dư nợ cho vay được tích lũy qua

từng thời kỳ và là khoản ngân hàng cần thu về.

Dư nợ cho



= Dư nợ cho vay



+ Doanh số cho



- Doanh số thu nợ



vay cuối kỳ

đầu kỳ

vay trong kỳ

(3) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ SXKD:

Tốc độ tăng



trong kỳ



Dư nợ cho vay kỳ này – Dư nợ cho vay kỳ trước



dư nợ hộ SXKD =

Dư nợ cho vay kỳ trước

1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng

(1) Tỷ lệ cho vay hộ SXKD quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn



Nợ quá hạn cho vay hộ SXKD



cho vay hộ SXKD =

trên tổng dư nợ



Tổng dư nợ



(2) Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay hộ SXKD:

Tỷ lệ nợ xấu



Nợ xấu cho vay hộ SXKD



cho vay hộ SXKD =

trên tổng dư nợ



Tổng dư nợ



(3) Vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng



=

Dư nợ bình quân



Chỉ tiêu khác:+ Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ SXKD trên dư nợ CV hộ SXKD

+ Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ SXKD trên tổng nợ quá hạn

+ Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ SXKD trên dư nợ cho vay hộ SXKD

+ Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ SXKD trên tổng nợ xấu

1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả tín dụng

(1) Thu nhập từ lãi cho vay hộ SXKD trong kỳ

(2) Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay hộ SXKD/ Tổng thu nhập



8



(3) Lãi thuần từ cho vay hộ SXKD

(4) Tỷ lệ thu lãi thuần từ cho vay hộ SXKD/ thu lãi hộ SXKD

Bên cạnh các chỉ tiêu nêu trên có thể có một số chỉ tiêu khác có liên quan.

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

1.3.1. Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài

1.3.1.1. Nhân tố môi trường vĩ mô

* Môi trường kinh tế:

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với nền

kinh tế. Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến các hoạt

động cho vay của ngân hàng trong đó có cho vay hộ SXKD.

Đây cũng là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người đi

vay. Cụ thể hơn, nếu điều kiện kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các

khoản tín dụng có chất lượng cao. Ngược lại, nếu nền kinh tế trở nên xấu và suy

thoái làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời

hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho NHTM, do đó ảnh hưởng đến chất

lượng khoản vay đó của NHTM.

* Môi trường luật pháp:

NHTM là doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp lý hẹp

hơn bất cứ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào. Vì vậy, một hệ thống

pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng thúc đẩy cho vay nói chung vào

cho vay hộ SXKD nói riêng, đồng thời là cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch

vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư. Còn nếu hệ thống pháp lý không hoàn

chỉnh, có nhiều lỗ hổng thì hoạt động của cả NHTM với các chủ thể khác trong

nền kinh tế trong đó có hộ SXKD sẽ tỏ ra không hiệu quả, chất lượng của các

khoản tín dụng sẽ xấu và khó có thể thu hồi được.

* Môi trường văn hoá – xã hội

Những yếu tố của môi trường văn hoá xã hội như: lối sống, thói quen, tập

quán xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay

đối với hộ SXKD của ngân hàng. Ở những nơi mà có thói quen chi tiêu nhiều



9



hơn tiết kiệm thì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đích

sản xuất kinh doanh nhiều hơn các nơi khác.

* Môi trường tự nhiên:

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình nhiều khi mang tính thời

vụ, nhất là trong các ngành nghề nông- lâm- ngư nghiệp. Khi môi trường tự

nhiên không thuận lợi, thiên tai xảy ra làm cho hoạt động SXKD của các hộ gia

đình gặp vô vàn khó khăn, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn

hoặc không thể trả nợ, làm cho chất lượng các khoản tín dụng vị giảm sút.

1.3.1.2. Nhân tố môi trường ngành

* Ngân hàng cấp trên:

Toàn thể các ngân hàng thương mại luôn phải chịu sự kiểm soát của Ngân

hàng Nhà nước, mọi điều chỉnh về mức lãi suất, điều kiện các loại hợp đồng…

mà NHNN đề ra các ngân hàng khác đều phải tuân theo. Vì vậy mà chiến lược,

chính sách của mỗi ngân hàng luôn phải điều chỉnh sao cho phù hợp với yêu cầu

của NHNN.

* Khách hàng vay:

Khách hàng là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến hoạt động cho vay của

NHTM. Một khách hàng đi vay tại ngân hàng có năng lực tài chính tốt, có khả

năng quản lý, có tính sáng tạo trong kinh doanh... sẽ tạo niềm tin cho ngân hàng

và ngân hàng cũng hạn chế được nhiều rủi ro. Ngược lại, nếu khách hàng có năng

lực tài chính không tốt, khả năng quản lý hạn chế thì ngân hàng cần đề phòng

hơn và có thể tạo ra rủi ro cho ngân hàng.

* Đối thủ cạnh tranh:

Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị

phần cho vay hộ SXKD bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm ra các

chiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm thu hút được khách

hàng đến với ngân hàng, không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm

khách hàng mới. Như vậy, với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ khiến

thị phần cho vay hộ SXKD của ngân hàng bị giảm sút, điều này sẽ gây ra sự khó



10



khăn cho ngân hàng trong việc mở rộng qui mô cho vay hộ SXKD, nhưng sẽ

khuyến khích ngân hàng trong việc tăng chất lượng cho vay đối với hộ SXKD.

1.3.2. Nhóm nhân tố môi trường bên trong

* Sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa kinh doanh của ngân hàng

Các ngân hàng thường đưa ra sứ mệnh, xác định mục tiêu, thiết lập một

văn hóa kinh doanh cho riêng mình. Từ những sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa đã đề

ra là yếu tố để tác động đến từng chi nhánh, từng phòng giao dịch, từng cán bộ

ngân hàng trong mọi công tác đều phải hoạt động, công tác sao cho phù hợp và

đạt hiêu quả cao nhất có thể.

* Quy mô, tiềm lực tài chính của chi nhánh

Quy mô và tiềm lực tài chính có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số và

chất lượng hoạt động cho vay đối với hộ SXKD. Với những chi nhánh ngân hàng

có lượng vốn tự có cao, thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến giao dịch sẽ

có cơ hội thành công cao trong việc mở rộng hoạt động cho vay.

* Chất lượng nhân sự

Sự thành công của hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách

nhiệm của cán bộ tín dụng. Nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi

hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề

nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được

những sai phạm có thể xảy ra.

* Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ

Nhờ các thiết bị tin học hiện đại mà các Ngân hàng có thể cập nhật thông

tin, xử lí thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết

định việc cho vay đúng đắn. Ngoài ra, các trang thiết bị tin học còn là một trong

những phương tiện giúp ngân hàng đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian

giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng, gúp mở rộng tín dụng và

nâng cao uy tín cho Ngân hàng.



11



CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN – THƯƠNG TÍN, CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

2.1. Giới thiệu khái quát về Sacombank, chi nhánh Đông Đô

2.1.1. Khái quát về Sacombank, chi nhánh Đông Đô

Mở đầu cho chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động phủ kín vùng đất Hà

thành và các tỉnh thành khu vực miền Bắc đến năm 2010, ngày 14/02/2008, Ngân

hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức khai trương và đưa

vào hoạt động Chi nhánh Đông Đô tại địa chỉ số 363 Hoàng Quốc Việt, Căn hộ

19 20, Nhà A28, P. Nghĩa Tân, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Cũng như tất cả các điểm giao dịch khác của Sacombank trên toàn quốc,

Sacombank- Chi nhánh Đông Đô thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng như:

huy động vốn bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng của các tổ chức và cá nhân

dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; cấp tín

dụng với nhiều hình thức đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của

khách hàng; thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền từ

nước ngoài về Việt Nam và các dịch vụ Ngân hàng khác trong khuôn khổ được

phép hoạt động của Sacombank.

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Sacombank, chi nhánh Đông Đô

Giám đốc



Phòng

hành

chính

kế toán



Phòng

khách hàng

doanh

nghiệp



Phòng

khách

hàng cá

nhân



PGD Tây Hồ



Phó Giám đốc



Hỗ trợ

kinh

doanh



PGD Quan Hoa



Tổ kiểm

tra nội bộ



Các

phòng

giao dịch



PGD Nguyễn

Phong Sắc



PGD Lê

Đức Thọ



12



2.1.2. Tình hình huy động vốn và cho vay của chi nhánh Đông Đô

Bảng 1: Tình hình huy động vốn và cho vay

tại Sacombank, chi nhánh Đông Đô từ năm 2010 - 2012

Đơn vị: Triệu đồng

Tỷ lệ tăng trưởng

2011/2010

2012/2011

Huy động vốn

985.729 934.999 965.927

(5,15%)

3,3%

Cho vay

957.713 970.867 948.203

1,37%

(2,33%)

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Sacombank, chi nhánh Đông Đô)

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, hoạt động huy động vốn và cho vay của chi

nhánh biến động trong vòng 3 năm qua. Năm 2011 hoạt động huy động vốn của

chi nhánh giảm 5,15% so với năm 2010 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,

và đến năm 2012, Sacombank Đông Đô đã có những biện pháp nhằm ổn định

trong nền kinh tế suy thoái nên huy động vốn đã tăng lên 3,3% so với năm 2011.

Cũng như hoạt động huy đông vốn, hoạt động cho vay của chi nhánh cũng có

biến động, năm 2011 chi nhánh cho vay tăng 1,37% so với năm 2010, đến 2012

việc cho vay gặp khó khăn hơn nên đã giảm 2,33% so với 2011.

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn và cho vay từ 2010 - 2012



Qua biểu đồ trên cho ta thấy, hoạt động huy động vốn của Sacombank

Đông Đô tương đương với hoạt động cho vay, nói cách khác, nguồn vốn mà chi

nhánh huy động được chủ yếu là để cho các chủ thể khác trong nền kinh tế vay

vốn, phù hợp với xu hướng hoạt động của tất cả các ngân hàng hiện nay.

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

×