1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 2: Kết quả kinh doanh rút gọn của chi nhánh Đông Đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (978.58 KB, 64 trang )


14



đó chi phí mà chi nhánh bỏ ra cũng tăng dần qua các năm, năm 2011 tăng mạnh

35,3% so với năm 2010 và năm 2012 chi phí tăng 27,4% so với năm 2011, chi

phí có xu hướng tăng mạnh là do bị ảnh hưởng bởi lạm phát của nền kinh tế thế

giới cũng như trong nước và một phần cũng là do công tác quản lý của chi nhánh.

Tuy vậy, trong 3 năm qua, chi nhánh Đông Đô vẫn tỏ ra là một chi nhánh hoạt

động khá tốt của Sacombank khi LNST của chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng, cụ

thể: năm 2011 LNST tăng lên 11,4% so với năm 2010 và năm 2012 chỉ tiêu này

tăng nhẹ 8,7% so với năm 2011. Có được sự tăng trưởng này là do chi nhánh

Đông Đô đã và đang tận dụng được những cơ hội và điểm mạnh của địa bàn mà

mình đang chiếm đóng.

Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh chỉ ra nhiều mặt tích cực của

Sacombank Đông Đô, nó phản ánh chất lượng cán bộ của chi nhánh đã được

nâng cao rõ rệt, cùng với nền tảng của hiện đại hóa công nghệ thông tin tạo cơ sở

cho quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đồng thời các số liệu cũng

gián tiếp cho thấy được một số các hạn chế trong quá trình hoạt động mà chi

nhánh cần phải có biện pháp điều chỉnh để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn

trong thời gian tới.

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát và quan sát thực

tế để thu thập thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Các mẫu phiếu điều tra

mà tôi sử dụng do giáo viên hướng dẫn cung cấp.

Với 20 phiếu khảo sát khách hàng và cán bộ ngân hàng được thiết kế gồm

3 phần: phần 1 là thông tin chung của người hỏi như họ tên, năm sinh, ngành

nghề kinh doanh của hộ SXKD, số điện thoại, email; phần 2 gồm các câu hỏi

đánh giá cho điểm về các yếu tố trong mô hình ServPerf: tính hữu hình, độ tin

cậy, khả năng phản ứng, độ đảm bảo, độ thấu hiểu; phần 3 là các câu hỏi đánh

giá cho điểm các nghiệp vụ cụ thể trong cho vay hộ SXKD.

Với phương pháp quan sát, trong quá trình thực tập tại chi nhánh Đông

Đô, tôi đã được quan sát trực tiếp công tác cho vay từ bước tiếp cận khách hàng



15



cho đến khi khách hàng được giải ngân của ngân hàng qua sự hướng dẫn của cán

bộ ngân hàng hướng dẫn tôi .

Qua việc thu thập dữ liệu sơ cấp, tôi đã thu thập được những đánh giá và

giải pháp về hiệu quả cho vay hộ SXKD tại chi nhánh trong giai đoạn hiện nay.

Tôi đã thực hiện việc thu thập dữ liệu qua các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch điều tra, khảo sát

Bước 2: Thiết kế phiếu điều tra và hiệu chỉnh phiếu

Bước 3: Phát phiếu điều tra đến các đối tượng khách hàng là hộ SXKD và

cán bộ ngân hàng

Bước 4: Sàng lọc dữ liệu sơ cấp thu về từ phiếu điều tra

Bước 5: Sàng lọc dữ liệu thứ cấp

Và để phân tích được các dữ liệu đã thu thập được, tôi đã sử dụng chương

trình Excel với các đại lượng sử dụng trong thống kê mô tả như: Min, Max,

Range (dải biến thiên), Mean (Trung bình), Mode, Standard deviation (ST.DEVđộ lệch chuẩn)…

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trong quá trình làm báo cáo thực tập tổng hợp, tôi đã thu thập số liệu từ

nhiều nguồn khác nhau như báo cáo tài chính của chi nhánh gồm: bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2010 đến 2012,

đồng thời tôi cũng thu thập số liệu từ các bài báo, tạp chí, các phương tiện truyền

thông, Internet… để có được đầy đủ những số liệu về tình hình hoạt động kinh

doanh, thực trạng hiệu quả cho vay hộ SXKD của chi nhánh Đông Đô trong giai

đoạn vừa qua.

Thêm vào đó, tôi đã nghiên cứu quy trình và thủ tục cho vay hộ SXKD,

đọc toàn bộ hồ sơ của một khách hàng vay tại ngân hàng và tham gia vào công

tác thực tế từ khi tiếp cận khách hàng cho đến khi quyết định cho vay. Từ đó, tôi

tìm ra điểm tốt và điểm chưa tốt trong quy trình và thủ tục cho vay hộ SXKD tại

chi nhánh Đông Đô.

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu



16



2.3.1. Đánh giá tổng quan ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt

động cho vay hộ SXKD tại Sacombank, chi nhánh Đông Đô

Bảng 3: Nhận dạng các yếu tố môi trường

theo mô hình SWOT trong cho vay hộ sản xuất kinh doanh

STT

A

I

1

2

3

4

II

1

2

3

B

1

2

3

4

5

6



Yếu tố môi trường kinh doanh

S

W

O

T

Môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô:





Môi trường kinh tế





Chính sách, pháp luật





Tự nhiên



Công nghệ, thông tin

Môi trường ngành:



Khách hàng



Đối tác kinh doanh



Đối thủ cạnh tranh

Môi trường bên trong



Văn hóa kinh doanh



Sứ mệnh



Mục tiêu





Nhân sự



Năng lực tài chính



Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Từ bảng nhận dạng trên, tôi đưa ra một số nhận xét về ảnh hưởng của môi



trường đến hoạt động cho vay hộ SXKD của Sacombank, chi nhánh Đông Đô

như sau:

* Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài:

- Môi trường kinh tế: Trong thời gian qua, Việt Nam không ngừng mở

rộng quan hệ hợp tác quốc tế, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ SXKDkhách hàng tiềm năng của các NHTM có cơ hội tiếp xúc với môi trường công

nghệ hiện đại, làm tăng năng suất sản xuất, kinh doanh mở rộng chính vì thế mà

hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung và Sacombank, chi nhánh Đông Đô

nói riêng mở rộng hơn, có thêm nhiều cơ hội để cho vay hơn.

Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài từ năm 2008 đến nay ảnh

hưởng không nhỏ tới Việt Nam, tỷ lệ lạm phát ở nước ta ở mức 2 con số vì thế

mà ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam và



17



Sacombank Đông Đô cũng gặp thách thức khi hoạt động trong môi trường kinh

tế như hiện nay.

- Chính trị, pháp luật: Việt Nam được đánh giá là một nước chính trị ổn

định hàng đầu thế giới, các chủ thể trong nền kinh tế có thể yên tâm SXKD vì thế

cũng tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển.

Về chính sách pháp luật thì hệ thống pháp luật của Việt Nam còn thiếu

đồng bộ, còn nhiều điều luật chưa phù hợp với thực tiễn nền kinh tế tạo điều kiện

cho một số cá nhân SXKD phi pháp. Điều này đã tạo ra khó khăn cho

Sacombank Đông Đô trong hoạt động tín dụng.

- Tự nhiên: Hoạt động SXKD luôn bị ảnh hưởng bởi môi trường tự nhiên.

Ba năm qua, điều kiện thời tiết ở khu vực miền Bắc Việt Nam không xảy ra thiên

tai hoặc có xảy ra nhưng không gây ra thiệt hại nặng nề. Một môi trường tự nhiên

tốt tạo cơ hội phát triển cho hoạt động SXKD trong các ngành nghề nông- lâmngư nghiệp. Nhưng thời tiết, khí hậu ở nước ta thường thay đổi thất thường, thiên

tai có thể xảy ra bất cứ lúc nào nên điều kiện tự nhiên cũng là một yếu tố tạo ra

những thách thức không nhỏ cho hộ SXKD có ngành nghề sản xuất phụ thuộc

nhiều vào thời tiết.

- Khách hàng: Trước kia, việc đi vay ngân hàng chủ yếu là các doanh

nghiệp lớn, nhỏ SXKD; còn khách hàng là hộ SXKD thường e dè, ngại đi vay

ngân hàng. Hiện nay, tâm lý đó đã dần được thay đổi, các cá nhân đi vay phục vụ

cho tiêu dùng, hộ gia đình đi vay để phục vụ SXKD đã nhiều hơn nên đây là cơ

hội để chi nhánh Đông Đô phát triển và thu được nhiều lợi nhuận từ nghiệp vụ

cho vay hộ SXKD của mình.

- Đối thủ cạnh tranh: Từ khi thành lập đến nay, Sacombank luôn theo

đuổi mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Như vậy, cho vay hộ SXKD

phát triển đem lại doanh thu không nhỏ cho ngân hàng thì Sacombank Đông Đô

cũng có các chiến lược phát triển cho vay hộ SXKD cho riêng mình. Nhưng

Sacombank gặp phải không ít khó khăn từ các đối thủ cạnh tranh cùng địa bàn

hoạt động là các ngân hàng cổ phần cũng chuyên về bán lẻ và cũng tập trung vào

nghiệp vụ cho vay hộ SXKD.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

×