1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 5: Tóm tắt ý kiến về các chỉ tiêu trong quản trị cho vay hộ SXKD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (978.58 KB, 64 trang )


23



hàng chưa có đánh giá đồng đêu ở cả 2 yếu tố này, nói cách khác là Đông Đô

chưa có những quyết định kí hợp đồng và giải ngân khoản vay đồng đều về thời

gian cho tất cả các khách hàng.

2.3.2.2. Kết quả xử lý phiếu điều tra, khảo sát cán bộ ngân hàng

Có 30 phiếu điều tra được phát cho nhân viên trong chi nhánh. Tuy nhiên

chỉ có 10 NVNH trả lời phiếu là cán bộ trong phòng khách hàng cá nhân, phòng

hỗ trợ kinh doanh và cán bộ quản lý của chi nhánh, với lý do không hiểu rõ về

nghiệp vụ này nên họ không đánh giá hết được. Kết quả tổng kết được như sau:

* Phần đánh giá và cho điểm các yếu tố thuộc mô hình ServPerf

Ở phần này, hầu hết mọi chỉ tiêu đều được NVNH đánh giá tốt về chi

nhánh của mình, yếu tố được đánh giá rất tốt, hữu ích có Max=5 và yếu tố được

đánh giá tố có Min= 3 hoặc 4, Mean giao động từ 3,7 đến 5. Họ đều đánh giá chi

nhánh Đông Đô là một chi nhánh có chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được nhu

cầu của khách hàng. Có một vài yếu tố NVNH đã đánh giá cao chi nhánh mình

hơn các đánh giá của khách hàng, sự chênh lệch này thể hiện các NVNH chưa

thực sự hiểu rõ thái độ, phản ứng của khách hàng về chi nhánh Đông Đô, ví dụ

như: tài liệu như tờ rơi, sách ngắn (khách hàng đánh giá có mean= 3,95, NVNH

đánh giá có mean= 4,4); ngân hàng luôn chú trọng để không xảy ra lỗi (khách

hàng mean= 3,6; NVNH mean= 4,8); điều kiện và thủ tục cho vay linh hoạt

(khách hàng mean= 2,5; NVNH mean= 3,7)…

* Phần đánh giá về quản trị cho vay của chi nhánh Đông Đô

Ở đây, cũng hầu hết các chỉ tiêu NVNH đánh giá rất tốt về hiệu quả cho

vay hộ SXKD ở chi nhánh với nhiều chỉ tiêu có Min= Max= 5; một hai chỉ tiêu

được đánh giá là tốt với Min= 4, Max=5, Mode=5 như: yếu tố giám sát hoạt động

của khách hàng thông qua mối quan hệ của họ và các thông tin khác, thu nợ và

xử lý các vấn đề phát sinh, thanh lý hợp đồng.

Tuy nhiên, cũng như đánh giá của khách hàng, NVNH cũng đánh giá

không cao về quá trình quyết định kí hợp đồng và giải ngân khoản vay của chi

nhánh. Chỉ tiêu quyết định và kí hợp đồng có Min= 3, Max= 5, Mode= 3 và

Mean= 3,6. Còn chỉ tiêu giải ngân khoản vay cũng như khách hàng, NVNH cũng



24



đánh giá không cao với Min= 2, Max= 4, Mean= 3 và Mode= 3 mặc dù

St.Dev=0,8165 thể hiện sự đánh giá không đồng đều giữa các NVNH.

(Chi tiết về số liệu tổng kết ý kiến của khách hàng và cán bộ ngân hàng,

được trình bày và tổng kết tại phụ lục 2)

2.3.3. Phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động cho vay hộ SXKD tại

Sacombank, chi nhánh Đông Đô

2.3.3.1. Hồ sơ và quy trình cho vay hộ SXKD tại chi nhánh Đông Đô

* Hồ sơ cho vay hộ SXKD:

Hội sở ngân hàng TMCP Sacombank yêu cầu, hồ sơ cho vay hộ SXKD

bao gồm 4 phần chính: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài sản đảm bảo, hồ sơ giao dịch, hồ

sơ tài chính.

* Quy trình cho vay hộ SXKD:

Quy trình cho vay hay quy trình cấp tín dụng tại Sacombank bao gồm 7

bước chính, mỗi bước đều được phân công cho các nhân viên có chuyên môn,

các phòng ban có thẩm quyền khác nhau để thực hiện.

(Hồ sơ và quy trình cho vay hộ SXKD trình bày cụ thể ở Phụ lục 3)

Qua quá trình được đọc một bộ hồ sơ của khách hàng vay vốn tại

Sacombank Đông Đô và được tham gia tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng

của khách hàng, tôi thấy bộ hồ sơ xin vay vốn của Đông Đô đầy đủ, chặt chẽ,

tuân thủ theo các quy định của ngân hàng cấp trên; chuyên viên khách hàng cũng

đã thực hiện đúng theo quy trình mà Hội sở NHTMCP Sacombank quy định. Tuy

nhiên, trong quá trình hoàn thiện hồ sơ có một vài giấy tờ như xác nhận là vợ

chồng, xác nhận là con cái… họ rất ngại đi công chứng những thủ tục này, hay

việc họ phải mất thời gian để đi đến ngân hàng đã từng vay vốn (nếu có) để xác

nhận không nợ quá hạn, trong khi công việc này các ngân hàng có thể làm việc

với nhau dễ dàng hơn. Thêm vào đó, có một vài khách hàng phàn nàn về việc

giải ngân chậm trễ làm ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của họ.

2.3.3.2. Các nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay hộ SXKD tại chi

nhánh Đông Đô

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay hộ SXKD



25



Bảng 6: Tình hình cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô (2010-2012)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay hộ

SXKD

Doanh số thu nợ cho

vay hộ SXKD

Dư nợ cuối kỳ cho vay



Tốc độ tăng trưởng

2011/2010 2012/2011



2010



2011



2012



235.391



258.904



284.045



9,08%



9,71%



162.773



204.117



251.706



20,3%



23,31%



120.415 175.202 207.541

31,3%

18,5%

hộ SXKD

(Nguồn: Trích dẫn báo cáo tổng hợp dư nợ của chi nhánh Đông Đô)

Biểu đồ 2: Mức độ tăng trưởng cho vay hộ SXKD tại CN Đông Đô



(Nguồn: Trích báo cáo tổng hợp dư nợ của chi nhánh Đông Đô)

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, hoạt động cho vay hộ SXKD của

chi nhánh Đông Đô có sự tăng trưởng qua các năm nhưng tỷ lệ tăng trưởng là

không đều nhau.

So sánh với năm 2010 thì năm 2011 có doanh số cho vay hộ SXKD của là

235.391 triệu đồng, tăng 9.08%; doanh số thu nợ hộ SXKD đạt tỷ lệ cao 20,3%

so với năm 2010 do các khoản vay chủ yếu là ngắn hạn nên doanh số thu nợ

trong năm 2011 là khá cao. Sau 3 năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng cho vay hộ

SXKD đã đạt 31,3%, đây là một kết quả rất tốt của chi nhánh.



26



Sang năm 2012, hoạt động cho vay hộ SXKD của chi nhánh Đông Đô vẫn

tiếp tục tăng trưởng nhưng không còn mạnh mẽ. Doanh số cho vay hộ SXKD

năm 2012 là 284.045 triệu đồng, tăng 9,71%; doanh số thu nợ hộ SXKD tăng

23,31% so với năm 2011. Tuy nhiên, việc lạm phát tăng cao, hàng hóa tồn đọng

nhiều, các hộ SXKD không thu được lợi nhuận nên tốc độ tăng trưởng cho vay

hộ SXKD cũng đã giảm chỉ còn 18,5%. Mặc dù không đạt được đà tăng trưởng

như năm 2011 nhưng đây là con số khẳng định phần nào đây là một chi nhánh

hoạt động khá tốt của Sacombank.

* Nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng

Bảng 7: Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng trong cho vay hộ SXKD

Đơn vị: Triệu đồng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Chỉ tiêu

Dư nợ cho vay hộ SXKD

Nợ quá hạn cho vay hộ SXKD

Nợ xấu cho vay hộ SXKD

Tổng dư nợ

Tỷ lệ cho vay hộ SXKD quá hạn /



Năm 2010 Năm 2011

120.415

175.202

1.050

1.623

542

856

1.072.035 1.118.601



dư nợ cho vay hộ SXKD

Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ SXKD /

dư nợ cho vay hộ SXKD

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ

SXKD / Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ SXKD /



Năm 2012

207.541

2.584

1.574

1.185.152



0,87%



0,93%



1,25%



0,45%



0,48%



0,76%



0,09%



0,15%



0,22%



0,05%

0,08%

0,13%

tổng dư nợ

(Nguồn: Trích báo cáo nợ quá hạn, nợ xấu của Sacombank Đông Đô)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, chất lượng cho vay hộ SXKD của chi nhánh



Đông trong giai đoạn vừa qua chưa thực sự tốt. Nợ quá hạn và nợ xấu trong cho

vay hộ SXKD liên tục tăng trong 3 năm qua, nguyên nhân rõ ràng nhất là do nền

kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng, hàng tồn kho tăng mạnh, mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh đều gặp khó khăn. Cụ thể:

Nợ quá hạn cho vay hộ SXKD năm 2010 là 1.050 triệu đồng, đến năm

2012 con số đó đã tăng hơn gấp 2 lần và đạt 2.584 triệu đồng. Các chỉ tiêu phân

tích về nợ quá hạn đều có xu hướng tăng lên. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ SXKD



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

×