1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.64 KB, 56 trang )


11



Trong nền kinh tế, nhu cầu cho vay trung và dài hạn thường xuyên phát

sinh bởi các DN luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới kỹ thuật…

Để củng cố và tăng cường sức mạnh trên thị trường. Muốn làm được điều này

đòi hỏi DN phải có một khối lượng vốn lớn với một thời gian dài. Chính vì vậy

các DN tìm đến các NHTM tìm sự giúp đỡ và các NHTM cho các DN vay khối

lượng vốn lớn với thời gian dài bằng hình thức cho vay trung và dài hạn.

- Cho vay trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại hình

tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và

đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn

nhanh.

- Cho vay dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm. Loại tín

dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí

nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…



-



Các phương thức cho vay trung và dài hạn

Cho vay theo dự án đầu tư

Đa phần các dự án đầu tư thường tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh

doanh, phục vụ và đầu tư phục vụ đời sống. Căn cứ vào hồ sơ xin vay vốn, NH

sẽ tiến hành thẩm định dự án vay vốn, nếu chấp nhận, NH và khách hàng ký hợp

đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của

dự án, phân định các kỳ trả nợ. Nguồn vốn giải ngân theo tiến độ của dự án.

Dựa vào hợp đồng tín dụng đã kí kết, NH sẽ phát tiền vay cho khách hàng



-



dựa trên:

Hợp đồng và chứng từ đã cung ứng vật tư, thiết bị, công nghệ, dịch vụ,…

Biên bản xác nhận giá trị khối lượng công trình hoàn thành (đã được nghiệm thu

theo từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình) hoặc các văn bản xác nhận tiến độ



-



thực hiện dự án.

Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải kí nhận giấy nợ

Cho vay trả góp

Đây là phương thức cho vay nhằm giúp người vay có điều kiện để mua sắm

thiết bị máy móc. Theo phương thức này NH và khách hàng sẽ xác định và thỏa

thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo

nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.



12



Số tiền trả nợ trong mỗi kỳ hạn có thể xác định theo công thức sau:

A=V/

Trong đó: A là tổng nợ gốc và lãi phải trả trong mỗi kỳ hạn

V là tổng số tiền vay

r là lãi suất tính cho một kỳ hạn trả nợ

i là thứ tự các kỳ hạn trả nợ

n là số kỳ hạn trả nợ

Phương thức này được áp dụng với người vay có phương án trả nợ gốc và

-



lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định.

Cho vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn là phương thức cho vay trong đó một nhóm ngân hàng

cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng.

Trong cho vay hợp vốn, một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với

các ngân hàng khác. Việc cho vay được thực hiện theo chế độ đồng tài trợ và

quy chế tín dụng của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

ban hành.

1.1.3 Một số khái niệm khác

Bên cạnh những khái niệm về cho vay, cho vay trung và dài hạn, thì khóa

luận còn đề cập đến một số khái niệm khác như TSĐB, dự phòng rủi ro….

- TSĐB: “ Tài sản đảm bảo tiền vay là tài sản của khách hàng vay, của bên

bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ,bao gồm: Tài sản thuộc quyền sở

hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh; tài sản

thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh

nghiệp nhà nước, tài sản hình thành từ vốn vay”.4

- Dự phòng rủi ro:” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn

thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ

theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí

hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và

Dự phòng chung.”5



4 Sổ

5



tay tín dụng NHTM



493/2005/QĐ-NHNN



13



- Nợ quá hạn : “là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn”.6

- Nợ xấu :“ là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 . Tỷ lệ nợ xấu trên

tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.” 7

- Lãi suất: “ là một tỷ lệ phải trả bằng tiền cho việc sử dụng tiền. Nó được

tính bằng cách chia số tiền lãi cho số tiền gốc. Lãi suất thường xuyên thay đổi

như là một kết quả của lạm phát và chính sách dự trữ của NHNN” 8

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu

1.2.1

Các lý thuyết quản trị cho vay trung và dài hạn

1.2.1.1 Quy trình cho vay trung và dài hạn

Quy trình cho vay trung và dài hạn bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất

liên hoàn, có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau, được thực hiện theo một trình



1.2.1.2



tự 7 bước:

B1: Hướng dẫn KH lập hồ sơ xin vay

B2: Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ

B3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

B4: Giải ngân

B5: Kiểm tra giám sát tiền vay

B6: Thu nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh

B7: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Tiêu chuẩn cho vay trung và dài hạn

NHTM cho vay trung, dài hạn đối với các DN chủ yếu là để tài trợ cho đầu

tư đổi mới, hiện đại hóa máy móc, trang thiết bị, thực hiện sản xuất kinh doanh

mới…

Do đặc điểm cho vay trung và dài hạn là vốn vay lớn, thời gian vay kéo dài

vì vậy mức độ rủi ro cao nên các NHTM hết sức thận trọng khi cho vay. Một số

yếu tố mà các NHTM thường xem xét khi cho vay trung và dài hạn là:

 Năng lực tài chính của khách hàng, hiệu quả dự án đầu tư

Năng lực tài chính hiện tại của KH là một trong những yếu tố sẽ quyết định

đến khả năng trả nợ của khách hàng. Vì vây, NH thường yên tâm hơn khi cho

các khách hàng có tiềm lực tài chình mạnh vay vốn. Năng lực tài chính của một

6 493/2005/QĐ-NHNN

7 493/2005/QĐ-NHNN

8



InvestorWords.com



14



khách hàng, cụ thể là một DN được thể hiện qua bốn chỉ tiêu chủ yếu: khả năng

thanh toán, quy mô và cơ cấu nguồn vốn, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,

…Thông qua việc phân tích các yếu tố này, NH sẽ có cái nhìn tổng quát về tình

hình tài chính của doanh nghiệp từ đó làm cơ sở quan trọng cho việc ra phán

quyết cho vay.

Yếu tố quan trọng nhất khi cho vay theo dự án đó là hiệu quả về mặt tài

chính của dự án vì nguồn trả nợ khi cho vay theo dự án bao gồm trích khấu hao

và lợi nhuận hàng năm của dự án. Căn cứ vào việc phân tích khả năng tiêu thụ

của sản phẩm trên thị trường, công suất thiết kế của TSCĐ, thời gian thực hiện

dự án…Nhà đầu tư sẽ tính toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án. Hiệu quả tài

chính của dự án là một chỉ tiêu rất khó dự đoán chính xác mà phải đến khi hoàn

thành dự án mới đánh giá chính xác được. Tuy nhiên, hiệu quả của dự án được

đánh giá mang tính dự báo thông qua hệ thống các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại

ròng(NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR), thời gian hoàn vốn đầu tư(PP)…

Trong các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu NPV là giá trị hiện tại ròng, là số chênh lệch

giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền thu với giá trị hiện tại của các khoản đầu

tư. Một dự án được đánh giá là có hiệu quả nếu NPV>0.

Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR) cũng là một chỉ tiêu thường được

dùng khi thẩm định dự án. IRR cho biết tỷ lệ sinh lời hàng năm trên một đồng

vốn bỏ ra có được từ việc đầu tư vào dự án hay nói cách khác IRR cho biết lợi

nhuận tương đối của dự án, IRR là mức lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại ròng

NPV=0. Một dự án được lựa chọn để đầu tư khi có tỉ suất hoàn vốn nội bộ lớn

hơn lãi suất chiết khấu.

Bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu NPV và IRR, khi đánh giá hiệu quả của một

dự án người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác như: thời gian hoàn vốn, chỉ số

doanh lợi, phân tích điểm hòa vốn…Hiện nay, một trong những phương pháp

được sử dụng phổ biến khi đánh giá hiệu quả của dự án đó là phương pháp phân

tích độ nhạy cảm trên cơ sở lượng hóa mức đội rủi ro của dự án, từ đó lượng hóa

được sự thay đổi của các dòng tiền thu trong tương lai và lượng hóa được sự

thay đổi của các chỉ tiêu IRR,NPV.



15







Về tài sản đảm bảo

Cho vay trung và dài hạn có mức độ rủi ro rất cao nên để đảm bảo có nguồn

thu nợ thứ hai khi mà nguồn nợ thứ nhất là nguồn thu nợ từ thu nhập của dự án

không đạt được thì các NHTM thường yêu cầu bên vay phải có TSĐB. TSĐB

phải là những tài sản có gia trị không bị hao hụt theo thời gian và không gian,giá

trị của TSĐB phải lớn hơn giá trị khoản vay. Theo quy định thì các NHTM được



phép cho vay tối đa bằng 75% giá trị của TSĐB

 Khả năng của bộ máy quản lí doanh nghiệp

Cho vay trung, dài hạn có mức đội rủi ro cao nên khi NH quyết định cho

DN vay tức là NH đã quyết định gắn bó hoạt động của mình với DN. Vì vậy, bất

cứ sự biến động nào của DN đều có khả năng ảnh hưởng tới NH, cụ thể là khả

năng trả nợ cho NH. Một bộ máy quản lý điều hành công việc tốt, khả năng trả

nợ cho NH cũng được đảm bảo.

Một điều quan trọng nữa cần phải xem xét, đó là vị thế của DN trên thị

trường, khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác. Điều này cũng sẽ ảnh hưởng

đến jj thất có thể xảy ra khi DN không thực hiện nghĩa vụ cam kết. Tỷ lệ này

càng nhỏ càng tốt cho NH.

 Chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động cho vay TVDH đối với DN

Lợi nhuận cho vay = Lợi nhuận thu từ lãi vay – chi phí khác

Lợi nhuận ngân hàng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng kinh doanh

của ngân hàng. Xét lợi nhuận của ngân hàng thì chính là phần chênh lệch về lãi

suất huy động và lãi suất cho vay cộng với các doanh thu khác từ hoạt động kinh

doanh tiền tệ và trừ đi các chi phí hoạt động. Lợi nhuận cho vay chính là lãi suất

cho vay mà ngân hàng áp dụng đối với khách hàng trừ đi những chi phí hoạt

động trong quá trình cho vay.

1.2.2.2 Chỉ tiêu định tính

Để đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn đối với DN; đứng trên góc

độ của một NH bên cạnh phải xem xét những chỉ tiêu về mặt định lượng thì

chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính. Về mặt định tính, các

-



chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:

Chất lượng cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng DN được thể hiện qua khả

năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp



16



vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp

-



với chu kỳ kinh doanh của khách hàng DN

Những NH có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bị tốt; đồng

thời NH tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng hóa và không

ngừng ứng dụng các dịch vụ NH mới. NH có tổng nguồn vốn huy động vốn lớn,

ổn định, có lượng khách hàng vay đông.



17



1.2.3 Mô hình yếu tố của chất lượng dịch vụ cho vay trung, dài hạn

(Servperf)

Mô hình ServPerf được xây dựng trên mô hình Servqual. Đây là một dụng

cụ đo lường chất lượng dịch vụ đầy đủ và chính xác và mô hình đã được sử dụng

rộng rãi nhưng nó loại bỏ đánh giá về sự mong đợi và chỉ giữ lại phần đánh giá

về sự cảm nhận của khách hàng. Trong khi đó sự cảm nhận có thể đánh giá và đo

lường dễ dàng dựa trên niềm tin của khách hàng về những dịch vụ họ đã sử

dụng, sự mong đợi có thể hiểu theo nhiều cách và vì vậy có thể giải thích khác

nhau đối với những tác giả khác nhau và những nhà nghiên cứu khác nhau. Có

thể cho ServPerf là một thang đó có giá trị và đáng tin cậy. Theo Cronin và

Taylor SERVPERF với 5 thành phần nguyên thuỷ hướng đến đặc trưng cung

ứng của một gói dịch vụ:

(1) Phương tiện hữu hình (tangibles): bao gồm những dấu hiệu của chất lượng

dịch vụ, sự thể hiện bề ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên, vật liệu công

cụ thông tin:

• Phương tiện vật chất

• Gương mặt nhân viên

• Công cụ và trang thiết bị tạo ra dịch vụ

• Đầu mối vật chất của dịch vụ

• Những khách hàng trong hệ thống dịch vụ

(2) Tin cậy (reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với

những gì hứa hẹn, cam kết bao gồm sự thực hiện thích hợp và có độ tin cậy.

Thực hiện dịch vụ đúng ngay lần đầu, doanh nghiệp tôn trọng những thông điệp

truyền thông của mình, đồng thời bảo đảm:

• Tính tiền đúng

• Ghi chép chính xác

• Thực hiện dịch vụ đúng kế hoạch

(3) Đáp ứng (Responsiveness): mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách

hàng một cách kịp thời, bảo đảm dịch vụ khi nào thỏa mãn nhu cầu người tiêu



18



dùng:

• Quy chế, thủ tục dịch vụ

• Giao dịch dịch vụ nhanh chóng

• Khách hàng tới trong mọi tình huống

• Dịch vụ nhanh thỏa mãn tức thời

(4) Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức, chuyên môn và phong cách lịch

lãm của nhân viên phục vụ; khả năng làm cho khách hàng tin tưởng có nghĩ là kĩ

năng và kiến thức cần thiết để thực hiện dịch vụ bao gồm:

• Kiến thức và kĩ năng nhân viên cung cấp

• Kiến thức và kĩ năng nhân viên trợ giúp

• Khả năng quản lí,nghiên cứu điều hành tổ chức

(5) Cảm thông (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách

hàng, thể hiện sự ân cần quan tâm tới tùng khách hàng:

• Quan tâm tới của cải, tài sản của khách hàng

1.2

1.2.3

1.2.3.1

-



• Nhân viên cung cấp thiện cảm,lịch sự hấp dẫn

Các nhân tố ảnh hưởng

Nhân tố bên ngoài

Nhân tố môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu

sẽ làm cho hiệu quả hoạt động ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo. Một

nền kinh tế đang trong giai đoạn ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu

cầu tiêu dùng của dân cư tăng là cơ hội rất tốt để DN đầu tư mở rộng sản xuất do

đó nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của tăng cao. NHTM cũng dễ dàng cho vay



-



vì khả năng mất vốn là rất thấp và ngược lại.

Môi trường pháp lý: là một hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến toàn bộ

các hoạt động của NH nói chung và hoạt động cho vay trung và dài hạn nói

riêng. Khi một hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp thì sẽ tạo ra được một hành

lang an toàn cho hoạt động của các NHTM, không chỉ tạo điều kiện cho các

NHTM xây dựng chính sách tính dụng, cơ cấu cho vay một cách hợp lý mà còn

giúp các DN nắm bắt thông tin, xây dựng các chiến lược kinh doanh dựa trên



19



-



những nguồn vốn có khả năng tiếp cận.

Môi trường chính trị, xã hội : Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là

một căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư. Nếu môi trường này

ổn định thì các nhà đầu tư se yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó



1.2.3.2

-



nhu cầu nguồn vốn cho vay trung và dài hạn sẽ tăng lên, và ngược lại.

Môi trường ngành

Ngân hàng cấp trên(NHNN)

Mọi hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng đều được thực hiện

theo qui định chung của NHNN. Chính sách tiền tệ của NHNN được tiến hành

thông qua các công cụ như nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự

trữ bắt buộc, các quy định về TSĐB, quy định về trần lãi suất…và các NHTM



-



phải thực hiện các quy định đó của NHNN.

Khách hàng vay

Một trong những bước đầu tiên để NH quyết định cho DN vay vốn; chính

là tìm hiểu ,đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu DN

chứng minh được với NH về khả năng quản lý, năng lực tài chính cũng như sự

nhạy bén trong kinh doanh thì sẽ rất thuận lợi trong việc cho vay bởi năng lực

DN là một trong những yếu tố nhất thiết mà NH sẽ phải xem xét và cân nhắc



-



trước khi có quyết định cho vay hay không.

Đối thủ cạnh tranh

Với bức tranh tình hình kinh tế ảm đạm như hiện nay, tổng mức dư nợ tín

dụng liên tục bị giảm sút, tăng trưởng tín dụng âm trong những tháng đầu năm,

cho thấy tình hình cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng DN gặp vô cùng

khó khăn; vì vậy việc thu hút khách hàng DN vay vốn là một trong những chiến

lược quan trọng hàng đầu của các NHTM. Các NH liên tục đưa ra các chính sách

khuyến mãi nhằm thúc đẩy việc cho vay, cạnh tranh trên thị trường NH trở nên

gay gắt đồng nghĩa với việc các NH xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, để

tìm được khách hàng vay vốn là các DN uy tín trở nên khó khăn hơn đối với các



1.2.4

1.2.4.1



NH.

Nhân tố bên trong

Sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa kinh doanh

Sứ mệnh kinh doanh của NH chính là mục đích hoạt động kinh doanh, là lý

do cho sự ra đời, sự tồn tại và phát triển của một NH. Sứ mệnh và mục tiêu kinh



20



doanh là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của ngân hàng. Văn hóa kinh doanh

chính là yếu tố tạo sự khác biệt cho các sản phẩm của ngân hàng này với ngân

hàng khác.

1.3.4.2 Quy mô, tiềm lực tài chính

Quy mô và tiềm lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp

NH đạt được lợi thế cạnh tranh so với các NH khác. Một NH có quy mô lớn,

tiềm lực tài chính mạnh sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng yên tâm khi đến

giao dịch tại ngân hàng.

1.3.4.3 Quy mô, trình độ nguồn nhân lực

Có thể nói nguồn nhân lực là bộ mặt hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào.

Nguồn nhân lực tốt, có trình độ chuyên môn cao, thấu cảm được nhu cầu của

khách hàng, sẽ tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp; tạo được uy tín

cũng như niềm tin cho khách hàng. Đặc biệt trong hoạt động cho vay trung, dài

hạn đối với DN thì trình độ nguồn nhân lực lại trở nên quan trọng hơn bao giờ

hết. Nền kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động của NH cũng càng ngày càng

tinh vi và phức tạp, vì vậy cán bộ NH có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên

môn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến

1.3.4.4 Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ

Trong thời buổi hiện nay, CNTT đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu

trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng. CNTT sẽ giúp các giao dịch trở nên

nhanh chóng và tiện lợi hơn, tạo ra nhiều chức năng nhằm thỏa mãn nhu cầu tối

đa cho khách hàng. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngành NH cũng

có nhiều lợi thế từ việc ứng dụng những phát triển đó, các giao dịch có thể được

thực hiện qua internet giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho NH cũng như KH,

thuận tiện hơn trong quản lý KH hay bảo mật thông tin,… nhờ đó mà thu hút

được nhiều KH hơn và phục vụ được nhiều KH hơn, nâng cao được khả năng

cạnh tranh trên thị trường.

1.3.4.5 Thương hiệu, các lợi thế kinh doanh của ngân hàng

Thương hiệu chính là giá trị vô hình tạo nên uy tín cho NH. Thương hiệu

bao gồm tất cả những gì khách hàng thực sự cảm nhận về NH và về những sản



21



phẩm dịch vụ cung ứng bởi NH. Vì thế thương hiệu sẽ là sợi dây liên kết giữa

NH và khách hàng. Trong kinh doanh, chính mối quan hệ lâu dài đó sẽ tạo đà

cho DN có những bước phát triển và khẳng định được uy tín lợi thế của mình

trên thương trường. Các lợi thế cạnh tranh của NH là điểm mạnh giúp NH cạnh

tranh tốt hơn trên thị trường. Lợi thế cạnh tranh chính là điểm khác biệt, vượt

trội mà chỉ có NH này có, dựa vào đó để NH có các sản phẩm phù hợp phát huy

lợi thế cạnh tranh của NH mình nhất

Mô hình SWOT

Môi trường kinh doanh



S



W



O





Kinh tế

Môi



T













Văn hóa- xã hội











Tự nhiên











Môi



Khách hàng











Đối tác







ngành



trườn



Chính sách pháp luật



trường



Môi



Đối thủ cạnh tranh







trường vĩ





g bên

ngoài



Sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa kinh 

Môi

trườn

g bên

trong



doanh tiềm lực tài chính

Quy mô,







Quy mô, trình độ nguồn nhân lực











Công nghệ











Thương hiệu, lợi thế khác











Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

×