1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Môi trường kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.64 KB, 56 trang )


41



và phát triển Việt Nam (BIDV), NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank),

Sài Gòn Hà Nội (SHB),... điều này khiến cho hoạt động cho vay TVDH trở nên

khó khăn hơn

3.2





Giải pháp

Phát huy lợi thế sẵn có của chi nhánh: Chi nhánh AGRIBANK-Sơn Tây là một

trong những ngân hàng có mặt đầu tiên ở địa bàn thị xã Sơn Tây, với hơn 20

năm hoạt động chi nhánh đã tạo uy tín cũng như niềm tin cho khách hàng đến

giao dịch. Chính vì vậy, chi nhánh nên tận dụng lợi thế sẵn có của mình như

thương hiệu lâu năm; quy mô, tiềm lực tài chính mạnh; cơ sở vật chất khang

trang; đội ngũ nhân viên nhiệt tình để nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc



thu hút DN vay vốn trung và dài hạn

 Đa dạng các sản phẩm cho vay trung, dài hạn đối với DN: Đa dạng hóa các

hình thức cho vay. Trước nhu cầu vốn trung va dài hạn ngày càng cấp thiết đối

với DN, NH cần có các biện pháp để nâng cao hiệu quả cho vay, tìm kiếm các

hình thức, phương thức cho vay mới, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành

phần kinh tế. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư trung, dài hạn, luôn cải tiến, hoàn

thiện, đổi mới các hình thức cho vay đầu tư phù hợp với quá trình biến đổi nhu

cầu sản xuất và tiêu dùng khách hàng và nền kinh tế, thu hút những khách hàng

mới và giữ chân những khách hàng cũ.

 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng : Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, sự

đồng đều trong khả năng làm việc và trình độ quản lý điều hành của các cán bộ

lãnh đạo ngày càng quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng. Tăng cường

công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng, đảm bảo chất lượng chuyên môn

nghiệp vụ, năng lực, thích ứng tốt với áp lực cạnh tranh ngày càng tăng trong

công việc.

Song song với việc thực hiện đào tạo, đào tạo lại thì việc tuyển dụng cán bộ

tín dụng mới cũng phải làm tốt, đúng theo quy định của ngân hàng, tuyển chọn

những cán bộ tín dụng có trình độ, nghiệp vụ vững vàng, có tư cách đạo đức, khả

năng giao tiếp tốt và khả năng chịu được áp lực công việc ở cường độ cao.





Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và khách hàng



42



Thẩm định dự án, khách hàng là một công đoạn quan trọng trong quy trình

tín dụng, trước khi đi đến quyết định cho vay của ngân hàng. Nâng cao chất

lượng thẩm định dự án và khách hàng rất cần thiết để nâng cao được hiệu quả

cho vay của ngân hàng.

Trước hết, các cán bộ tín dụng cần phải không ngừng nâng cao trình độ của

mình, bởi đa phần đều tốt nghiệp các trường kinh tế nên kiến thức về kĩ thuật,

xây dựng còn chưa nhiều. Ngân hàng phải luôn có sự thay đổi, tích cực áp dụng

các phương pháp thẩm định mới, hiện đại trên cơ sở tham khảo, học hỏi các ngân

hàng khác trong cùng hệ thống và các ngân hàng tiên tiến trên thế giới.

Nâng cao nghiệp vụ đánh giá khách hàng: các khách hàng khi đến vay tiền

đều phải gửi đến ngân hàng báo cáo tài chính chứng minh tình hình tài chính,

năng lực pháp lý cũng như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh,

tình hình thị trường đối với sản phẩm của khách hàng, tình hình nền kinh tế và

uy tín của khách hàng… Cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào đó để đánh giá một cách

tổng quát khả năng tài chính, khả năng trả nợ và nguồn trả nợ của khách hàng.

Ngoài ra, để xác minh thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải

thu thập thêm thông tin từ bên ngoài, từ người vay vốn và cả những bạn hàng

của họ nữa… Bên cạnh đó còn phải kiểm tra thêm tình hình tín dụng trước đây

của khách hàng đó qua trung tâm lưu trữ thông tin khách hàng, như vậy mới có

thể nắm bắt, hiểu rõ khách hàng của mình. Nếu không, việc ra quyết định trong

điều kiện thiếu thông tin hay thông tin không chính xác cũng là một yếu tố tác

động không nhỏ tới hiệu quả hoạt động tín dụng.





Nhanh chóng thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu của các DN

Như đã phân tích trong phần thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn

đối với DN, nợ quá hạn và nợ xấu đã và đang là một vấn đề nhức nhối, làm

‘’đau đầu’’ các lãnh đạo của Chi nhánh. Việc giải quyết các khoản nợ quá hạn,

nợ xấu của DN là một quá trình vô cùng phức tạp, tuy nhiên đây là vấn đề cấp



43



thiết mà AGRIBANK-chi nhánh Sơn Tây phải quyết tâm xử lý. Trong ngắn hạn,

Chi nhánh cần tập trung mọi nguồn lực sẵn có cũng như sự trợ giúp từ Hội sở để

nhanh chóng thành lập “ban xử lý nợ” với nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong

việc xử lý các khoản nợ quá hạn và nợ xấu. Tập hợp và kiểm tra một cách có hệ

thống những khoản cho vay nằm trong diện nợ quá hạn và nợ xấu để có hướng

xử lý chuyên biệt. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của từng khoản nợ, xem xét

mức độ của nó để chia ra các cấp xử lý. Thông thường nợ xấu và nợ quá hạn nếu

phân tích trên khía cạnh nguyên nhân có thể chia thành nợ có khả năng thu hồi

và nợ không có khả năng thu hồi.





Đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro

Trong hoạt động cho vay trung và dài hạn luôn chứa đựng rủi ro tín dụng,

đó là việc khách hàng chậm trả hoặc không trả các khoản đã vay. Nguyên nhân

rủi ro tín dụng có thể bắt nguồn từ việc khách hàng hoạt động kinh doanh không

hiệu quả dẫn tới không thể trả được nợ hoặc do khách hàng có tình không trả

khoản đã vay cho ngân hàng. Để kiểm soát được những rủi ro nêu trên cũng như

hạn chế được tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn đang tăng cao như hiện nay, chi nhánh

cần:



-



Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tại chi nhánh, có sự phân công rõ ràng giữa

các cá nhân hay bộ phận. Tách các chức năng quan hệ khách hàng, thẩm định rủi

ro độc lập, quyết định tín dụng và quản lý nợ cùng với việc phân định rõ trách

nhiệm, quyền hạn, đảm bảo tính độc lập, khách quan. Thực hiện sự giám sát và

kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên của cán bộ các cấp liên quan tới cấp tín dụng

và bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập.



-



Tăng cường hiệu quả hoạt động của phòng Quản trị rủi ro. Có những chính sách

hoạt động cụ thể và sát sao cho phòng quản trị rủi ro nhằm tăng hiệu quả thẩm

định tín dụng đặc biệt là đối với các khách hàng mới, khách hàng cho vay vượt

mức, khách hàng cho vay không có tài sản đảm bảo…



44







Nâng cao hoạt động Marketing

Bên cạnh việc tìm hiểu khách hàng, ngân hàng cần phải chú trọng hơn nữa

đến công tác tiếp thị khách hàng. Hiện nay, các ngân hàng đua nhau mở rộng

mạng lưới, thị phần của mình, trước sức cạnh tranh rất lớn từ các ngân hàng

100% vốn nước ngoài, các ngân hàng khác liên tục được mở trong thời gian gần

đây. Vì thế nên hoạt động tiếp thị với khách hàng là rất cần thiết. Mặc dù xác

định DN là một trong những đối tượng khách hàng tạo nguồn doanh thu chính

của ngân hàng, song việc tiếp thị, quảng bá với đối tượng này chưa được quan

tâm đúng mức. Do đó, chi nhánh cần đẩy mạnh hoạt động marketing đối với DN

thông qua việc thực hiện đồng bộ nhiều chính sách như: chính sách sản phẩm,

thông tin, thanh toán, phân phối, giao tiếp.

Và để tăng cường công tác khách hàng, ngân hàng nên duy trì việc tổ chức

hội nghị khách hàng thường niên. Đây không chỉ là buổi gặp mặt, chia sẻ các cơ

hội, sự thành công giữa khách hàng, ngân hàng với nhau, mà còn là dịp để bày tỏ

lời cảm ơn chân thành của ngân hàng đối với các khách hàng, những đối tác của

mình vì sự hợp tác bền chặt và hiệu quả trong những năm qua. Tại hội nghị,

ngân hàng còn có thể giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới của mình, đồng thời

nắm bắt được cụ thể hơn nhu cầu khách hàng truyền thống của mình, để phục vụ

một cách thích hợp, hiệu quả, tận tình và chuyên nghiệp hơn nữa.







Cải tiến và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin

Trong xu thế đổi mới hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay, hiện đại hoá

công nghệ ngân hàng là một yêu cầu lớn và cần thiết đối với bất cứ một NHTM

nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài. Chi nhánh cũng không nằm ngoài xu thế



45



đó, luôn phai tiếp cận nhanh công nghệ ngân hàng hiện đại, đổi mới công nghệ

nhằm tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian thực hiện các quy trình nghiệp

vụ, hoàn thành khối lượng công việc ngày càng nhanh chóng; đồng thời từ đó

hình thành và phát triển thêm sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của

khách hàng.

3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng gắn liền với việc nâng cao chất lượng

trong cho vay trung dài hạn tại chi nhánh NHNNo&PTNT Sơn Tây

3.2.1



Kiến nghị đối với nhà nước

- Nhà nước, Chính phủ cần có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho DN nhiều

hơn nữa, ưu tiên với các doanh nghiệp mới thành lập. Đồng thời Nhà nước cần hỗ

trợ đào tạo thêm cho các DN về công nghệ, kinh nghiệm, trình độ tổ chức quản

lý…

Nhà nước cần hoàn thiện các cơ sở pháp lý thuận lợi để doanh nghiệp tiếp

cận được với các nguồn vốn vay trung và dài hạn của ngân hàng và tổ chức tín

dụng. Chính phủ cần sớm ban hành các văn bản pháp luật để tạo ra hành lang

pháp lý thông thoáng cho các DN có điều kiện phát huy nội lực. Thành lập nhiều

hơn nữa các quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DN. Với hình thức này, các DN có

dự án khả thi có thể vay vốn tín dụng ngân hàng mà không cần có tài sản thế

chấp.

- Nhà nước cần phối hợp với các Ngân hàng trong việc đào tạo nguồn nhân

lực. Ngành Ngân hàng đòi hỏicán bộ ngân hàng có trình độ cao, luôn luôn cập

nhật và bổ sung kiến thức cho mình thì mới có thể theo kịp với sự thay đổi của

công nghệ. Công nghệ, nghiệp vụ Ngân hàng thường là sự ứng dụng của nước

ngoài vào hoạt động, vì vậy Nhà nước cần chú trọng tới việc đầu tư công nghệ

cho các Ngân hàng thông qua việc cấp Ngân sách Nhà nước cử cán bộ Ngân

hàng đi học tập ở nước ngoài. Đồng thời, đầu tư cho giáo dục trong nước thông



46



qua việc đầu tư cho các trường có đào tạo chuyên ngành Ngân hàng, tạo điều

kiện nâng cao trình độ của cán bộ Ngân hàng nói chung.

- Thành lập cơ quan chuyên trách về xếp hạng tín nhiệm

Cơ quan này sẽ có trách nhiệm thu thập, xử lý, phân tích thông tin về

tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của các Dn có đăng ký để tiến

hành đánh giá, xếp hạng tín nhiệm đối với các DN đó, trên cơ sở bảng xếp hạng

của tổ chức này, các Ngân hàng sẽ tham khảo để có được những đánh giá chính

xác về DN vay vốn, giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng.

Giải quyết được những vấn đề trên phần nào tạo nên năng lực cạnh tranh

dài hạn, tăng sức mạnh của các DN và cũng chính là sức mạnh của nền kinh tế

và là nền tảng vững chắc cho hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng và hoạt

động ngân hàng nói chung. Ngân hàng và doanh nghiệp hỗ trợ nhau cùng phát

triển.

3.2.2



Kiến nghị đối với NHNN

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và

các hoạt động của Ngân hàng. Do đó, vai trò định hướng của NHNN là rất quan

trọng, đảm bảo cho hoạt động của các tổ chức tín dụng được diễn ra thông suốt và

lành mạnh. Ngân hàng Nhà nước cần phải :



-



Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng, củng cố các chính sách cho vay trung và dài



-



hạn đối với các DN

Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát, hoàn thiện công tác thanh tra cả

về nghiệp vụ và trình độ của đội ngũ thanh tra. Từ đó Ngân hàng Nhà nước sẽ có

những đánh giá an toàn hay không an toàn đối với hệ thống NHTM. NHNN cần

kiên quyết xử lý các sai phạm của NHTM để nâng cao chất lượng tín dụng, đồng

thời thường xuyên cập nhật thông tin để hỗ trợ xử lý kịp thời, tháo gỡ các khó



-



khăn, vướng mắc trong hoạt động tín dụng của NHTM.

NHNN cần quy định một hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín

dụng, từ đó các NHTM dùng nó làm mục tiêu phấn đấu nâng cao chất lượng tín

dụng của mình. Các hệ thống chỉ tiêu này cần phản ánh được chất lượng tín dụng

trên các phương diện: khả năng sử dụng vốn, chất lượng khách hàng, hiệu quả



47



hoạt động tín dụng, và tất nhiên phải quy định giới hạn về tỷ lệ nợ quá hạn để

các ngân hàng xác định được mục tiêu.



3.3.3



Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng hơn nữa, chuyên nghiệp hóa

đội ngũ cán bộ đối với công tác quản trị rủi ro, nhất là đối với các khâu thẩm

định, phân tích và đánh giá các dự án lớn.

Đẩy mạnh và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phát

hiện kịp thời những sai sót, những vi phạm trong quá trình cho vay, góp phần

hạn chế rủi ro, tổn thất cho ngân hàng. Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn và tính

độc lập của cán bộ kiểm tra, kiểm soát nội bộ.



48



KẾT LUẬN

1. Kết quả nghiên cứu



Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh, được tiếp với công việc, đã cho em

nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm từ thực tế. Và sau một thời gian nghiên

cứu vấn đề này, khóa luận của em đã hoàn thành được những nhiệm vụ chính

sau:

Thứ nhất, giới thiệu, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về hoạt

động cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng DN

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng cho vay trung và dài

hạn đối với khách hàng DN của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây trong giai đoạn 2010-2012, từ đó rút ra những

kết quả đạt được cũng như hạn chế và chỉ ra nguyên nhân.

Thứ ba, từ những hạn chế và nguyên nhân được rút ra, em đã đưa ra một số

giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh.

Đồng thời khóa luận cũng đưa ra một số kiến nghị cụ thể với Ngân Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều

kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất

lượng cho vay tại các ngân hàng thương mại nói chung và Chi nhánh nói riêng.

Hạn chế của nghiên cứu và những gợi ý cho những đề tài tiếp theo.



Cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng DN là một vấn đề khá phức

tạp với đa dạng thông tin nhiều chiều và kiến thức cần nắm bắt phong phú. Tuy

nhiên do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp trong khi bản thân vẫn còn những hạn

chế trong lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nên những ý kiến đưa ra còn mang

tính chủ quan, các đề xuất còn chưa sát với thực tế. Em kính mong nhận được

những đóng góp, chỉ bảo của thầy cô và tất cả những ai quan tâm đển khóa luận

này được hoàn thiện hơn nữa.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên, “Quản trị tác nghiệp Ngân hàng thương



mại”, Bộ môn Ngân hàng – Chứng khoán, ĐH Thương Mại.

2. Mạc Quang Huy, “Cẩm nang Ngân hàng đầu tư”, NXB Thống Kê, năm 2009

3. Luật Các tổ chức tín dụng của Quốc hội, số 47/2010/QH12 ban hành ngày

29/06/2010.

4. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN ban hành Quy

định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong

hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Quyết định số 18/2007/QĐNHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN sửa đổi Quyết định 493/2005.

5. Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT – Chi nhánh Sơn Tây 2010-2012.

6. Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Việt Nam 2009-2011.

7. Website: http://agribank.com.vn/

http://www.vcci.com.vn/

http://sbv.gov.vn

http://vef.vn (Diễn đàn kinh tế Việt Nam)

http://www.baocongthuong.com.vn



PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của chi nhánh

A

I

II

III



Chỉ tiêu

TÀI SẢN

Tiền và kim loại quý

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác

và cho vay các tổ chức tín dụng khác



2010



2011



2012



25,755

39,238



37,110

66,103



41,426

71,284



131,753



183,234



174,503



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

×