1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Thiết bị công nghệ NHTM sử dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.58 KB, 53 trang )


Khoa Tài chính – Ngân hàng

-



20



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Năng lực tài chính: thể hiện ở vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán.. tiềm lực tài



chính của doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng trả nợ càng lớn, chất lượng cho vay càng

được đảm bảo.

-



Tính khả thi của dự án: dự án khả thi là dự án đáp ứng được yêu cầu của thị trường,



phù hợp với định hưởng phát triển kinh tế của nhà nước. Dự án khả thi thì mới đảm bảo

được khả năng hoàn trả của chủ đầu tư, tránh rủi ro ngân hàng, nâng cao chất lượng cho

vay.

-



Khả năng quản lý và sử dụng vốn: việc doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn như thế nào sau



khi được giải ngân là điều rất đáng được quan tam. Doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục

đích, quản lý chặt chẽ và hiệu quả sẽ làm tăng khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng,

nâng cao chất lượng cho vay.





Môi trường pháp lý

Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt



động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật.

Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều kẽ hở thì

sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động cho vay nói

riêng. Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho Ngân

hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay. Đây là cơ sở pháp

lý để Ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra. Điều đó giúp Ngân hàng tăng

cường hoạt động cho vay .

Sự thay đổi những chủ chương chính sách về Ngân hàng cũng gây ảnh hưởng đến

khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập

khẩu một cách đột ngột gây sáo chộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiếu sơ hở, đặc biệt là đối với các

doanh nghiệp lớn, kinh doanh trong các lĩnh vực có tính chuyên môn hóa cao và mức độ

phức tạp trong quản lý tương đối lớn. Nhà nước cho phép nhiều doanh nghiệp được sản

xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ vượt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn

đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chất lượng tín dụng.





Môi trường kinh tế



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



21



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Nền kinh tế là một hệ thống gồm nhiều hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng và

ràng buộc lẫn nhau, sự biến động của một hoạt động kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng lên các

hoạt động khác.

Bất cứ một Ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế. Trong giai

đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã thì xã hội có nhiều nhu

cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng. Nhằm đáp ứng nhu

cầu của thị trường, ngân hàng cũng phải tăng cung vốn vay, nâng cao trình độ nghiệp vụ,

từ đó nâng cao chất lượng cho vay. Tuy nhiên, nếu thời kỳ này có những khoản vay vượt

quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý thì sẽ dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng và

doanh nghiệp. Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ

vốn cho nền kinh tế giảm do đó dư thừa ứ đọng vốn, không những hoạt động cho vay

không được mở rộng mà còn bị thu hẹp. Cũng có trường hợp ngân hàng vì mong muốn

mở rộng các khoản vay trong thời kỳ này mà bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì càng làm

giảm chất lượng của các khoản cho vay.





Môi trường tự nhiên

Việt Nam là một đất nước nhỏ, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thường xuyên



phải chịu nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán. Những điều kiện tự nhiên này đã ảnh hưởng

không nhỏ đến các ngành sản xuất, do vậy ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân

hàng là điều không thể tránh khỏi. Những năm gần đây, khí hậu toàn cầu có những biến

đổi phức tạp, Việt Nam là một trong những nước phải chịu thiệt hại lớn nhất từ sự thay đổi

này. Lũ lụt ở miền Trung hay đồng bằng sông Cửu Long đã ảnh hưởng nặng nền đến các

ngành sản xuất dịch vụ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc hoàn trả vốn vay.

Doanh nghiệp lớn đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực then chốt của đất nước như

giao thông vận tải, xây dựng, khai thác khoáng sản…Các dự án này đều chịu ảnh hưởng

không nhỏ của điều kiện tự nhiên, gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên khi nhà nước nhận thấy được những ảnh hưởn lớn từ thiên tai cho doanh

nghiệp thì sẽ có những chỉ thị tới ngân hàng để điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ

đối với các khoản nợ trên, trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cho vay, xấu nhất là dẫn

đến tình trạng mất vốn cho ngân hàng. Có thể thấy điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ

ảnh hưởng đến doanh nghiệp, làm giảm chất lượng các khoản vay.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



22



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HÀ TĨNH

2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà



Tĩnh

Giới thiệu chung về Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà Tĩnh



2.1.1



Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Tĩnh chính thức đi vào hoạt động

tháng 5/2008. Sau hơn 2 năm ra đời và hoạt động, Chi nhánh VPBANK Hà Tĩnh đã đạt

được những kết quả khả quan, tạo được vị trí vững chắc trên địa bàn. Là một đơn vị ngân

hàng cổ phần được thành lập sau so với các đơn vị ngân hàng khác trên địa bàn Hà Tĩnh

nhưng nhờ tổ chức hoạt động tốt, lượng khách giao dịch của Chi nhánh ngân Hàng VNP

Bank Hà Tĩnh ngày càng đông, trở thành địa chỉ tin cậy cho khách hàng mỗi khi có nhu

cầu.

• Trụ sở chính: Số 2 Vũ Quang, TP. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

• Điện thoại: 0393.693.698 - Fax: 0393.897969

• Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh



VPBANK Hà Tĩnh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân

hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ:





Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không

kỳ hạn; Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; Vay vốn







của các tổ chức tín dụng khác.

Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ









có giá; Hùn vốn và liên doanh theo luật định;

Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng;

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế; Huy động các nguồn vốn từ nước

ngoài và thực hiện các dịch vụ ngân hàng có liên quan đến nước ngoài khi được NHNN









cho phép;

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ;

Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền dưới nhiều hình thức đặc biệt chuyển tiền nhanh

Western Union.



2.1.3



Chức năng, nhiệm vụ và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh

Chi nhánh Hà Tĩnh có 4 Phòng Giao dịch trực thuộc:

+ PGD Thành Sen, 63 Nguyên Chí Thanh - Thành phố Hà Tĩnh – tỉnh Hà Tĩnh



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



23



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



+ PGD Nguyên Du, 163 Nguyên Công Trứ - thành phố Hà Tĩnh – tỉnh Hà Tĩnh

+ PGD Kỳ Anh, Khu phố 3 – Thị trấn Kỳ Anh – Huyện Kỳ Anh – Tỉnh Hà Tĩnh

+ PGD Hồng Lĩnh, 52 Trần Phú – Thị trấn Hồng Lĩnh – tỉnh Hà Tĩnh

Các Phòng giao dịch có chức năng và nhiệm vụ gần giống như một Chi nhánh nhưng

có quy mô nhỏ hơn.

Ngân hàng VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh có 124 CBCNV, bao gồm Ban Giám Đốc với

một Giám Đốc và 3 phòng chức năng. Cơ cấu và điều hành của Chi nhánh được thể hiện

trong sơ đồ sau:



GIÁM ĐỐC



Phòng tín dụng



PGD

Thành Sen



Các Phòng Giao Dịch Phòng kế toán ngân quỹ Phòng tổ chức hành chính



PGD

Nguyễn Du



PGD

Kỳ Anh



PGD

Hồng Lĩnh



Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy VPBANK

(Nguồn: Phòng hành chính chi nhánh VPBANK Hà Tĩnh)



Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban:



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

×