1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.58 KB, 53 trang )


Khoa Tài chính – Ngân hàng



23



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



+ PGD Nguyên Du, 163 Nguyên Công Trứ - thành phố Hà Tĩnh – tỉnh Hà Tĩnh

+ PGD Kỳ Anh, Khu phố 3 – Thị trấn Kỳ Anh – Huyện Kỳ Anh – Tỉnh Hà Tĩnh

+ PGD Hồng Lĩnh, 52 Trần Phú – Thị trấn Hồng Lĩnh – tỉnh Hà Tĩnh

Các Phòng giao dịch có chức năng và nhiệm vụ gần giống như một Chi nhánh nhưng

có quy mô nhỏ hơn.

Ngân hàng VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh có 124 CBCNV, bao gồm Ban Giám Đốc với

một Giám Đốc và 3 phòng chức năng. Cơ cấu và điều hành của Chi nhánh được thể hiện

trong sơ đồ sau:



GIÁM ĐỐC



Phòng tín dụng



PGD

Thành Sen



Các Phòng Giao Dịch Phòng kế toán ngân quỹ Phòng tổ chức hành chính



PGD

Nguyễn Du



PGD

Kỳ Anh



PGD

Hồng Lĩnh



Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy VPBANK

(Nguồn: Phòng hành chính chi nhánh VPBANK Hà Tĩnh)



Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban:



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



24



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



1. Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc. Có trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi



hoạt động của Ngân hàng, chịu trách nhiệm với Ngân hàng cấp trên và cơ quan pháp

luật.

2. Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công việc hành chính tổng hợp, kế hoạch



nhân sự…

3. Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Thực hiện hạch toán, theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn



hệ thống NH. Ngoài ra còn tổ chức lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và phân tích tổng hợp

tài chính…

4. Phòng tín dụng: Đây là phòng quan trọng, tập trung những hoạt động chính của ngân



hàng như: Thẩm định cho vay vốn theo các hình thức tín dụng, theo dõi tình hình sử

dụng vốn của Ngân hàng, lập kế hoạch cho vay và tư vấn cho ban Giám đốc các biện

pháp cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ

lên kế hoạch tổng hợp, dịch vụ dự án, thông tin phòng ngừa rủi ro.

5. Phòng Giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi, thanh toán, chuyển khoản, và các



dich vụ khác của ngân hàng.

Là một Chi nhánh cấp II nên bộ máy của Chi nhánh được tổ chức gọn nhẹ, độc lập,

phân cấp rõ ràng phục vụ đắc lực cho Giám đốc Chi nhánh. Mỗi phòng ban trong

Ngân hàng có một chức năng nhiệm vụ riêng và hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp

của Ban giám đốc.

2.1.4



Một số kết quả hoạt động của VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh những năm gần

đây



2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn



Công tác huy động vốn của Ngân hàng trong những năm gần đây đã đạt được

những thành tựu khá nổi bật.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



25



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Bảng 2.1. Kết quả công tác huy động vốn trong giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính : tỷ đồng



STT



2010



2011



2012



Tổng nguồn



4470



4023



5905



Tốc độ tăng trưởng



11%



1%



21%



Nguồn không kỳ hạn



918



985



1278



4.



Nguồn có kỳ hạn dưới 12 tháng



1376



820



859



5.



Nguồn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên



2176



2219



3768



1.

2.

3.



Chỉ tiêu



Năm



(Nguồn : báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)

Như vậy trên bảng số liệu ta thấy rằng tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn trong 3

năm gần đây có những sự biến động khá rõ rệt, tuy nhiên các kết quả thu được vẫn đảm

bảo và vượt kế hoạch đề ra đặc biệt trong hai năm từ năm 2011 đến năm 2012 tốc độ tăng

trưởng tăng từ 1% đến 21% đó là một tín hiệu đáng mừng cho ngân hàng trong hoạt động

huy động vốn. Nhìn vào bảng số liệu ta cũng thấy cơ cấu trong nguồn huy động dưới 12

tháng có xu hướng giảm dần từ 1376 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 859 tỷ đồng vào năm

2012, còn nguồn huy động trên 12 tháng tăng từ 2176 tỷ đồng năm 2010 lên đến 3768 tỷ

đồng năm 2012 điều này chứng tỏ đã có sự tăng trưởng vững chắc trong hoạt động huy

động của chi nhánh.

2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn



Hoạt động tín dụng của Chi nhánh chủ yếu tập trung trong lĩnh vực cho vay. Các

hoạt động tín dụng khác như chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê chỉ giữ chiếm tỷ trọng nhỏ.

Trong đó chất lượng và số lượng của hoạt động cho vay không ngừng tăng lên. Tổng dư

nợ tăng liên tục trong các năm. Tỷ lệ nợ quá hạn đều chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể, so

với các năm trước thì vào năm 2012 VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh còn có thêm nghiệp vụ

bảo lãnh với tổng giá trị là 2,404 tỷ đồng đây chính là những thành công của chi nhánh

báo hiệu một tương lai rộng mở cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



26



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Bảng 2.2. Kết quả hoạt động cho vay trong giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

STT



2010



2011



2012



Chỉ tiêu

1.



Tổng dư nợ



2200



2210



2300



2.



Tốc độ tăng trưởng



45.2%



0.45%



4.07%



3.



Dư nợ ngắn hạn



1200



1297



1418



4.



Dư nợ trung và dài hạn



1000



913



882



(Nguồn : báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)



2.1.4.3



Các hoạt động cơ bản khác.



Kiểm tra kiểm toán: Hàng năm tại chi nhánh điều có các cuộc kiểm tra thường

xuyên nhằm tìm và khắc phục những điểm còn yếu kém trong hoạt động của chi nhánh,

chi nhánh cũng thường xuyên tự kiểm tra và giám sát hoạt động của bản thân mình.

Công tác tổ chức và đào tạo cán bộ cũng được Chi nhánh quan tâm năm 2012 chi

nhánh có hơn 206 người, trong đó 4% có trình độ trên đại học, đại học cao đẳng chiếm

80%, trung cấp chiếm 4%, số người chưa qua đào tạo là 12%.

Công tác về tiếp thị và tin học cũng được xúc tiến và thực hiện tốt nhằm nâng cao

khả năng cạnh tranh và vị thế của Ngân hàng.

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu về cho vay DNNVV của ngân hàng TMCP



Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà Tĩnh

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp



Để có được cái nhìn toàn diện và sâu sắc về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa của VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh, em đã sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra

và phương pháp phỏng vấn các chuyên gia để từ đó thu thập được thông tin về ngân hàng

cũng như về hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh.

 Phương pháp 1: Phát phiếu điều tra

- Số phiếu phát ra: 30 phiếu



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng

-



27



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Số phiếu thu về: 30 phiếu

Số phiếu hợp lệ: 30 phiếu

Đối tượng: Khách hàng và cán bộ nhân viên tại chi nhánh

Thời gian phát và thu phiếu điều tra: Từ ngày 04/03/2013 đến 03/05/2013

Nội dung: điều tra về chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, thái

độ, cung cách phục vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng trong hoạt động





-



cho vay DNNVV.

Phương pháp 2: Phỏng vấn các chuyên gia

Số người phỏng vấn: 5 người

Trình độ học vấn: Đại học trở lên

Thơi gian phỏng vấn: : Từ ngày 04/03/2013 đến 03/05/2013

Đối tượng: Ban giám đốc, trưởng phòng các phòng ban tại ngân hàng, tập

trung vào trưởng phòng tín dụng và cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện



-



các hoạt động liên quan đến cho vay DNNVV tại chi nhánh

Nội dung: Thực trạng cũng như định hướng nhằm tăng hiệu quả hoạt động

cho vay DNNVV tại chi nhánh.



2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp



Trong thời gian thực tập tại ngân hàng, được sự giúp đỡ của Quý cơ quan, các anh

chị nhân viên tại Ngân hàng, em đã thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh…để có được những số liệu chuẩn xác về tình hình hoạt động

kinh doanh, thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh trong giai

đoạn vừa qua. Ngoài ra, để có cái nhìn toàn diện hơn em đã tham khảo các thông tin từ các

dữ liệu bên ngoài như: sách, báo, Internet… Đây là phương pháp thu thập đem lại những

thông tin khá chính xác.

2.2.2



Phương pháp xử lý dữ liệu

 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp

Để có được những thông tin chính xác, tin cậy cần biết sang lọc và lựa chọn một



cách kĩ càng. Sau khi thu phiếu điều tra em loại bỏ những phiếu hỏng và không hợp lệ,

tổng hợp lại tất cả các phiếu và làm thành bảng tổng hợp kết quả. Từ kết quả đó để đưa ra

các kết luận chung nhằm hiểu rõ hơn về tình hình hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại

VP Bank chi nhánh Hà Tĩnhh.

Sau khi phỏng vấn các chuyên gia, ta có các kết quả, dựa vào đó đưa ra các kết

luận nhằm định hướng các biện pháp, kiến nghị giúp cho ngân hàng ngày càng có thể nâng

cao hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV hơn nữa.

 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



28



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Về bảng bảng dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ nấu, tỷ lệ dự phòng qua các năm.. được xử lý

bằng bảng tính excel để có thể có những kết quả về tình hình tăng trưởng cũng như có thể

so sánh qua các năm.

Các số liệu này sau khi được sử lý bằng bảng tính excel đã được xử lý qua biểu đồ để có

thể trực quan thấy được tình hình hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2010- 2012

Ngoài ra các số liệu này còn được phân tích, tổng hợp để có những so sánh, đánh giá về

chất lượng hoạt động của Chi nhánh.

2.3 Phân tích dữ liệu sơ cấp về thực trạng cho vay DNNVV của VPBANK chi nhánh



Hà Tĩnh

Bảng 2.3 Kết quả tổng hợp phát phiếu điều tra trắc nghiệm

STT



1.



2.



3.



4.



5.



6.

7.



Câu hỏi



Câu trả lời



Số phiếu



Tỷ lệ %



Mức độ quan tâm của

ông(bà) đến hoạt động cho

vay DNNVV của chi

nhánh?



Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không quan tâm



26

4

0



87

13

0



Ông(bà) có thể cho biết

ông(bà) tiếp cận đến dịch

vụ của ngân hàng qua kênh

nào?

Theo ông(bà) điểm hạn

chế trong hoạt động cho

vay DNNVV của ngân

hàng là gì?



Qua tờ rơi

Qua website

Tư vấn trực tiếp

Tất cả các phương án

Thái độ nhân viên

Điều kiện CSVC

Quy trình, thủ tục phức

tạp

Yếu tố khác

Lãi suất cho vay

Uy tín ngân hàng

Tính năng của SPDV



0

0

0

30

3

5

10



0

0

0

100

10

16.67

33.33



12

15

5

10



40

30

16.67

33.33



Rất tốt

Tốt

Trung bình

Yếu

Rất Tốt

Tốt

Trung bình

Yếu

Rất tốt

Tốt

Trung bình



6

20

4

0

5

21

4

0

8

20

2



20

66.67

13.33

0

16.67

70

13.33

0

16.67

66.67

6.67



Theo ông(bà) nhân tố nào

của ngân hàng sau đây có

sức thu hút lớn nhất đến

quyết định vay của ông

bà?

Mức độ hài lòng của

ông(bà) khi sử dụng dịch

vụ cho vay của chi nhánh?

Theo ông(bà) chất lượng

cơ sở vật chất tại ngân

hàng như thế nào?

Đánh giá của ông(bà) về

thái độ của nhân viên tại

ngân hàng?



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



29



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Yếu

Theo ông(bà) ngân hàng

nên tập trung phát huy

điểm mạnh nào nhất để thu

hút khách hàng DNNVV

đến vay?



8.



0



0



Thái độ phục vụ của

nhân viên

Lãi suất hấp dẫn

Cải tiến cơ sở vật chất

Đa dạng hóa SPDV



8



26.67



14

5

3



46.67

16.67

10



Nhận xét:

-



Dựa vào mức độ quan tâm của khách hàng đến các dịch vụ cho vay DNNVV của chi

nhánh cho thấy ngân hàng có mức độ uy tín khá cao trong lòng khách hàng, cụ thể đến

87% khách hàng được phát phiếu thường xuyên quan tâm đến các dịch vụ của ngân hàng



-



và 13% còn lại thỉnh thoảng sử dụng.

Dựa vào kết quả điều tra ta có thể thấy kênh marketing của ngân hàng khá phong phú và

rất hiệu quả. 100% khách hàng đều tếp cận qua các kênh như Internet, tờ rơi và qua phỏng



-



vấn trực tiếp.

Với khách hàng của VP Bank chi nhánh Hà Tĩnhh thì lãi suất chính là yếu tố quan trọng

nhất trong việc lựa chọn ngân hàng vay. Cũng dê hiểu khi VP Bank Hà Tĩnh là chi nhánh

luôn có các hoạt động cũng như ưu đãi về lãi suất nhằm thu hút khách hàng đến vay tại

ngân hàng, Ngoài ra các yếu tố về uy tín cũng như chất lượng cung cấp dịch vụ của ngân



-



hàng cũng là những yếu tố hỗ trợ để khách hàng tìm đến chi nhánh.

Nhìn chung thì khách hàng hài lòng với dịch vụ cho vay DNNVV của ngân hàng. Cụ thể,

gần 67% cho rằng dịch vụ của ngân hàng tốt, 20% cho rằng dịch vụ rất tốt. Đó là bằng

chứng chứng minh VP Bank chi nhánh Hà Tĩnhh đã thực hiện hoạt động cho vay DNNVV

rất tốt. Ngoài ra, có 13.33% cho rằng dịch vụ “cho vay DNNVV” tại Ngân hàng chưa thực

sự tốt. Vì vậy, Ngân hàng cần phải có nhiều biện pháp hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả



-



hoạt động tín dụng DNNVV hơn nữa.

Những yếu tố như cơ sở vật chất hay thái độ nhân viên cũng là một trong những yếu tố

quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng, trên cả 2 yếu

tố ngày ngân hàng cũng đã làm khá tốt và đạt được nhiều ý kiến tích cực từ phía khách

hàng. Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cụ thể như vẫn còn 13.33% khách hàng chưa

hài lòng với cơ sở vật chất tại chi nhánh và có 6.67% khách hàng cho rằng chất lượng

nhân viên tại ngân hàng vẫn chưa thực sự tốt. Vì vậy, ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để

có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa.

Bảng 2.4: Kết quả phỏng vấn chuyên gia

STT

1.



Nội dung phỏng vấn

Theo ông(bà), hoạt động tín dụng

của chi nhánh có đáp ứng được



SVTH: Phạm Thị Hoa



Kết quả

100% ý kiến cho rằng trong thời gian gần đây

dù thị trường vốn có nhiều biến động nhưng

Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng

đầy đủ nhu cầu vốn vay của các

DNNVV hiện nay hay không?



2.



Theo ông(bà) ngân hàng gặp phải

những khó khăn gì khi ra quyết

định cho DNNVV vay vốn?



3.



Theo ông(bà) Những rủi ro mà

ngân hàng gặp phải khi cho

DNNVV vay vốn là gi?



4.



Theo ông(bà) ngân hàng nên có

những yêu cầu gì về “Tài sản đảm

bảo” của DNNVV?



5.



Vậy theo ông(bà) bước nào là

quan trọng nhất trong quá trình

thẩm định cho vay?



6.



Theo ông(bà) ngân hàng cần có

những hình thức kiểm soát khoản

vay như thế nào nhăm nâng cao

hiệu quả cho vay DNNVV?



30



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



với những nhu cầu ngày càng tăng của các

DNNVV hiện nay, hầu như chi nhánh có đủ

khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn vay của

DN nếu DN đáp ứng được những yêu cầu,

cam kết, thủ tục khi ngân hàng tiến hàng

thẩm định cho vay

Thứ nhất: Thực trạng lãnh đạo của các

DNNVV thường thiếu năng lực điều hành

DN, các báo tài chính không minh bạch dẫn

đến công việc thẩm định cho vay của Ngân

hàng ngày càng khó khăn.

Thứ hai: Hiện nay nhu cầu vốn của DNNVV

trên thị trường là rất lớn. Tuy nhiên, hầu hết

các DN ở Việt Nam đều trốn thuế một phần

hoặc toàn bộ. Doanh nghiệp sẽ cố tình tăng

Doanh thu nhằm đưa lợi nhuận đến mức âm

để không phải nộp thuế. Đây chính là một

trong những rào cản mà DN có thể tiếp cận

vốn vay từ ngân hàng.

Thứ nhất: Rủi ro không thu hồi được nợ khi

hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn

Thứ hai: Điều kiện tự nhiên và đặc thù kinh

doanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt

động kinh doanh

Thứ ba: Rủi ro về sự mất giá của tài sản đảm

bảo

DN cần đưa ra được Tài sản đảm bảo tiền vay

không chỉ có giá trị mà bản thân nó phải dê

dàng trở thành hàng hóa trên thị trường với

giá trị mới thu về sau khi phát mãi phải lớn

hơn giá trị khoản vay.

Trong quá trình thẩm định cho vay thì khâu

quan trọng nhất là Thẩm định uy tín khách

hàng. Theo đó ngân hàng phải xác định được

tính trung thực, tư cách đạo đức và mức độ uy

tín của họ đối với ngân hàng mình.

Thứ nhất: Cán bộ tín dụng căn cứ vào hồ sơ

vay vốn của khách hàng và theo dõi quá trình

sử dụng vốn của khách hàng đã đúng với mục

đích cam kết sử dụng vốn hay chưa.

Thứ hai: Thu thập thông tin liên quan tới

khách hàng vay vốn trong suốt thời gian cho

vay…



Nhận xét: Nhìn chung ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà Tĩnh đáp ứng được

nhu cầu vốn vay của các DNNVV trên thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản dẫn

đến việc tiếp cận vốn của Doanh nghiệp với Ngân hàng. Ngoài ra, vấn đề nợ xấu là thực

SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



31



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



trạng đáng quan tâm của thị trường vay vốn hiện nay, vì vậy các ngân hàng đang siết chặt

và kiểm soát chặt chẽ hơn trong quá trình thẩm định cho vay khi DNNVV gửi hồ sơ vay

vốn đến ngân hàng.

2.4 Phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng cho vay DNNVV của VPBANK chi nhánh



Hà Tĩnh

Tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh



2.4.1



Các doanh số này đều cho ta biết được khả năng cho vay của Ngân hàng và khả

năng thu hồi nợ của Ngân hàng. Ta có thể hiểu rõ hơn thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.5: doanh số cho vay, doanh số thu nợ DNNVV

Năm



2011/2010

2010



2011



2012/ 2011



2012

ST



Chỉ tiêu



Tỷ lệ

(%)



ST



Tỷ lệ

(%)



Doanh số cho vay



3129



3067.8



4133.5



- 61.12



- 1.95



1065.2



34.7



Doanh số thu nợ



2895.4



2880.1



3913.5



- 15.3



- 0.52



1033.4



35.8



Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng năm 2012 là năm có tốc độ tăng trưởng về doanh

số cho vay và doanh số thu nợ cao nhất, lần lượt là 34.7% và 35.8% , điều này cho ta thấy

quy mô hoạt động của Ngân hàng không ngừng gia tăng, trong các năm từ 2010 đến năm

2012 tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay đều có xu hướng gia tăng từ 10.7% lên đến

34.7%, tuy vào năm 2011 có giảm đôi chút (1.95%), đây chính là minh chứng cho hiệu

quả tín dụng khá tốt của Ngân hàng. Doanh số thu nợ qua các năm từ 2010 đến 2012 đều

chiếm hơn 90% doanh số cho vay trong năm, tốc độ tăng trưởng qua các năm được giữ

vững và tăng trưởng liên tục từ 9.2% năm 2010 đến 35.8% năm 2012.Tuy nhiên sự giảm

tốc độ tăng trưởng vào năm 2011 là dấu hiệu chứng tỏ khả năng tín dụng của Ngân hàng

vẫn chưa thể coi là ổn định, vì vậy Ngân hàng cũng cần phải có điều chỉnh thích hợp hơn

nữa trong công tác tín dụng của mình.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng

2.4.2



32



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Chỉ tiêu về dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



2010



STT



Tổng

cộng



Nội tệ



Nông lâm nghiệp



5615



5615



0



Thủy sản



3744



3744



0



4211



42111



0



Ngành kinh tế

1.

2.



2011



3. Công nghiệp, xây

dựng



Ngoại Tổng

tệ

cộng



2012



Nội tệ



Ngoại

tệ



Tổng

cộng



Nội tệ



Ngoại

tệ



500



500



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



42456 42456 30276 47937 47937



0



4. Thương mại, dịch

163767 103360 60407 126456 126456 83501 175452 110734 64718

vụ

5.

6.



ngành khác

Tổng cộng



18716 18716



0



11240 11240



5964



21199 21199



0



233953 173546 60407 180652 180652 119741 244588 179870 64718



7. Tốc độ tăng trưởng



32.45%



(22.2%)



35.39%



Qua bảng báo cáo dư nợ ta thấy rằng tổng dư nợ hàng năm đều tăng trưởng với tốc

độ bình thường từ 32.45% năm 2010 đến 35.39% năm 2012 tuy vào năm 2011 tốc độ tăng

trưởng có bị giảm 22.2% việc tốc độ tăng trưởng bị giảm là do trong năm 2011 doanh số

cho vay thương mại và dịch vụ bị giảm khoảng 15% so với năm 2010 đó là nguyên nhân

chủ yếu khiến cho tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ năm 2011 bị giảm so với năm 2010. Dư

nợ hàng năm tăng cho ta biết Ngân hàng khá thành công trong công tác tín dụng đặc biệt

là vào năm 2012 (đạt 244588 triệu đồng), vì nếu Ngân hàng không thực hiện tốt công tác

tín dụng tình trạng ứ đọng vốn sẽ xảy ra và nó là một nguyên nhân khiến cho tình hình tài

chính của Ngân hàng chở nên bất ổn, chính vì thế mà sự tăng trưởng trong tổng dư nợ qua

hàng năm là một tín hiệu đang mừng cho Ngân hàng. Ta có thể nhận thấy rõ hơn sự tăng

trưởng thông qua biểu đồ sau.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



33



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Qua biểu đồ ta thấy rằng dư nợ tín dụng của Chi nhánh không ngừng phát triển tuy

không đều nhưng điều đó cũng nói lên sự phát triển khá bền vững của Chi nhánh.

2.4.3



Rủi ro tín dụng

Trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thì một vấn đề hết sức quan trọng mà chúng



ta phải đề cập đến đó chính là nợ xấu, hiệu quả tín dụng chỉ có thể đạt được khi tỷ lệ có

vấn đề, nợ quá hạn vv… trong tổng dư nợ không chiếm quá cao để hiểu được tình hình nợ

quá hạn trong Chi nhánh Ngân hàng chúng ta cùng xem xét bảng số liệu sau.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

×