1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

3 Phân tích dữ liệu sơ cấp về thực trạng cho vay DNNVV của VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.58 KB, 53 trang )


Khoa Tài chính – Ngân hàng



29



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Yếu

Theo ông(bà) ngân hàng

nên tập trung phát huy

điểm mạnh nào nhất để thu

hút khách hàng DNNVV

đến vay?



8.



0



0



Thái độ phục vụ của

nhân viên

Lãi suất hấp dẫn

Cải tiến cơ sở vật chất

Đa dạng hóa SPDV



8



26.67



14

5

3



46.67

16.67

10



Nhận xét:

-



Dựa vào mức độ quan tâm của khách hàng đến các dịch vụ cho vay DNNVV của chi

nhánh cho thấy ngân hàng có mức độ uy tín khá cao trong lòng khách hàng, cụ thể đến

87% khách hàng được phát phiếu thường xuyên quan tâm đến các dịch vụ của ngân hàng



-



và 13% còn lại thỉnh thoảng sử dụng.

Dựa vào kết quả điều tra ta có thể thấy kênh marketing của ngân hàng khá phong phú và

rất hiệu quả. 100% khách hàng đều tếp cận qua các kênh như Internet, tờ rơi và qua phỏng



-



vấn trực tiếp.

Với khách hàng của VP Bank chi nhánh Hà Tĩnhh thì lãi suất chính là yếu tố quan trọng

nhất trong việc lựa chọn ngân hàng vay. Cũng dê hiểu khi VP Bank Hà Tĩnh là chi nhánh

luôn có các hoạt động cũng như ưu đãi về lãi suất nhằm thu hút khách hàng đến vay tại

ngân hàng, Ngoài ra các yếu tố về uy tín cũng như chất lượng cung cấp dịch vụ của ngân



-



hàng cũng là những yếu tố hỗ trợ để khách hàng tìm đến chi nhánh.

Nhìn chung thì khách hàng hài lòng với dịch vụ cho vay DNNVV của ngân hàng. Cụ thể,

gần 67% cho rằng dịch vụ của ngân hàng tốt, 20% cho rằng dịch vụ rất tốt. Đó là bằng

chứng chứng minh VP Bank chi nhánh Hà Tĩnhh đã thực hiện hoạt động cho vay DNNVV

rất tốt. Ngoài ra, có 13.33% cho rằng dịch vụ “cho vay DNNVV” tại Ngân hàng chưa thực

sự tốt. Vì vậy, Ngân hàng cần phải có nhiều biện pháp hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả



-



hoạt động tín dụng DNNVV hơn nữa.

Những yếu tố như cơ sở vật chất hay thái độ nhân viên cũng là một trong những yếu tố

quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng, trên cả 2 yếu

tố ngày ngân hàng cũng đã làm khá tốt và đạt được nhiều ý kiến tích cực từ phía khách

hàng. Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cụ thể như vẫn còn 13.33% khách hàng chưa

hài lòng với cơ sở vật chất tại chi nhánh và có 6.67% khách hàng cho rằng chất lượng

nhân viên tại ngân hàng vẫn chưa thực sự tốt. Vì vậy, ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để

có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa.

Bảng 2.4: Kết quả phỏng vấn chuyên gia

STT

1.



Nội dung phỏng vấn

Theo ông(bà), hoạt động tín dụng

của chi nhánh có đáp ứng được



SVTH: Phạm Thị Hoa



Kết quả

100% ý kiến cho rằng trong thời gian gần đây

dù thị trường vốn có nhiều biến động nhưng

Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng

đầy đủ nhu cầu vốn vay của các

DNNVV hiện nay hay không?



2.



Theo ông(bà) ngân hàng gặp phải

những khó khăn gì khi ra quyết

định cho DNNVV vay vốn?



3.



Theo ông(bà) Những rủi ro mà

ngân hàng gặp phải khi cho

DNNVV vay vốn là gi?



4.



Theo ông(bà) ngân hàng nên có

những yêu cầu gì về “Tài sản đảm

bảo” của DNNVV?



5.



Vậy theo ông(bà) bước nào là

quan trọng nhất trong quá trình

thẩm định cho vay?



6.



Theo ông(bà) ngân hàng cần có

những hình thức kiểm soát khoản

vay như thế nào nhăm nâng cao

hiệu quả cho vay DNNVV?



30



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



với những nhu cầu ngày càng tăng của các

DNNVV hiện nay, hầu như chi nhánh có đủ

khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn vay của

DN nếu DN đáp ứng được những yêu cầu,

cam kết, thủ tục khi ngân hàng tiến hàng

thẩm định cho vay

Thứ nhất: Thực trạng lãnh đạo của các

DNNVV thường thiếu năng lực điều hành

DN, các báo tài chính không minh bạch dẫn

đến công việc thẩm định cho vay của Ngân

hàng ngày càng khó khăn.

Thứ hai: Hiện nay nhu cầu vốn của DNNVV

trên thị trường là rất lớn. Tuy nhiên, hầu hết

các DN ở Việt Nam đều trốn thuế một phần

hoặc toàn bộ. Doanh nghiệp sẽ cố tình tăng

Doanh thu nhằm đưa lợi nhuận đến mức âm

để không phải nộp thuế. Đây chính là một

trong những rào cản mà DN có thể tiếp cận

vốn vay từ ngân hàng.

Thứ nhất: Rủi ro không thu hồi được nợ khi

hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn

Thứ hai: Điều kiện tự nhiên và đặc thù kinh

doanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt

động kinh doanh

Thứ ba: Rủi ro về sự mất giá của tài sản đảm

bảo

DN cần đưa ra được Tài sản đảm bảo tiền vay

không chỉ có giá trị mà bản thân nó phải dê

dàng trở thành hàng hóa trên thị trường với

giá trị mới thu về sau khi phát mãi phải lớn

hơn giá trị khoản vay.

Trong quá trình thẩm định cho vay thì khâu

quan trọng nhất là Thẩm định uy tín khách

hàng. Theo đó ngân hàng phải xác định được

tính trung thực, tư cách đạo đức và mức độ uy

tín của họ đối với ngân hàng mình.

Thứ nhất: Cán bộ tín dụng căn cứ vào hồ sơ

vay vốn của khách hàng và theo dõi quá trình

sử dụng vốn của khách hàng đã đúng với mục

đích cam kết sử dụng vốn hay chưa.

Thứ hai: Thu thập thông tin liên quan tới

khách hàng vay vốn trong suốt thời gian cho

vay…



Nhận xét: Nhìn chung ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà Tĩnh đáp ứng được

nhu cầu vốn vay của các DNNVV trên thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản dẫn

đến việc tiếp cận vốn của Doanh nghiệp với Ngân hàng. Ngoài ra, vấn đề nợ xấu là thực

SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



31



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



trạng đáng quan tâm của thị trường vay vốn hiện nay, vì vậy các ngân hàng đang siết chặt

và kiểm soát chặt chẽ hơn trong quá trình thẩm định cho vay khi DNNVV gửi hồ sơ vay

vốn đến ngân hàng.

2.4 Phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng cho vay DNNVV của VPBANK chi nhánh



Hà Tĩnh

Tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh



2.4.1



Các doanh số này đều cho ta biết được khả năng cho vay của Ngân hàng và khả

năng thu hồi nợ của Ngân hàng. Ta có thể hiểu rõ hơn thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.5: doanh số cho vay, doanh số thu nợ DNNVV

Năm



2011/2010

2010



2011



2012/ 2011



2012

ST



Chỉ tiêu



Tỷ lệ

(%)



ST



Tỷ lệ

(%)



Doanh số cho vay



3129



3067.8



4133.5



- 61.12



- 1.95



1065.2



34.7



Doanh số thu nợ



2895.4



2880.1



3913.5



- 15.3



- 0.52



1033.4



35.8



Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng năm 2012 là năm có tốc độ tăng trưởng về doanh

số cho vay và doanh số thu nợ cao nhất, lần lượt là 34.7% và 35.8% , điều này cho ta thấy

quy mô hoạt động của Ngân hàng không ngừng gia tăng, trong các năm từ 2010 đến năm

2012 tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay đều có xu hướng gia tăng từ 10.7% lên đến

34.7%, tuy vào năm 2011 có giảm đôi chút (1.95%), đây chính là minh chứng cho hiệu

quả tín dụng khá tốt của Ngân hàng. Doanh số thu nợ qua các năm từ 2010 đến 2012 đều

chiếm hơn 90% doanh số cho vay trong năm, tốc độ tăng trưởng qua các năm được giữ

vững và tăng trưởng liên tục từ 9.2% năm 2010 đến 35.8% năm 2012.Tuy nhiên sự giảm

tốc độ tăng trưởng vào năm 2011 là dấu hiệu chứng tỏ khả năng tín dụng của Ngân hàng

vẫn chưa thể coi là ổn định, vì vậy Ngân hàng cũng cần phải có điều chỉnh thích hợp hơn

nữa trong công tác tín dụng của mình.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng

2.4.2



32



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Chỉ tiêu về dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



2010



STT



Tổng

cộng



Nội tệ



Nông lâm nghiệp



5615



5615



0



Thủy sản



3744



3744



0



4211



42111



0



Ngành kinh tế

1.

2.



2011



3. Công nghiệp, xây

dựng



Ngoại Tổng

tệ

cộng



2012



Nội tệ



Ngoại

tệ



Tổng

cộng



Nội tệ



Ngoại

tệ



500



500



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



42456 42456 30276 47937 47937



0



4. Thương mại, dịch

163767 103360 60407 126456 126456 83501 175452 110734 64718

vụ

5.

6.



ngành khác

Tổng cộng



18716 18716



0



11240 11240



5964



21199 21199



0



233953 173546 60407 180652 180652 119741 244588 179870 64718



7. Tốc độ tăng trưởng



32.45%



(22.2%)



35.39%



Qua bảng báo cáo dư nợ ta thấy rằng tổng dư nợ hàng năm đều tăng trưởng với tốc

độ bình thường từ 32.45% năm 2010 đến 35.39% năm 2012 tuy vào năm 2011 tốc độ tăng

trưởng có bị giảm 22.2% việc tốc độ tăng trưởng bị giảm là do trong năm 2011 doanh số

cho vay thương mại và dịch vụ bị giảm khoảng 15% so với năm 2010 đó là nguyên nhân

chủ yếu khiến cho tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ năm 2011 bị giảm so với năm 2010. Dư

nợ hàng năm tăng cho ta biết Ngân hàng khá thành công trong công tác tín dụng đặc biệt

là vào năm 2012 (đạt 244588 triệu đồng), vì nếu Ngân hàng không thực hiện tốt công tác

tín dụng tình trạng ứ đọng vốn sẽ xảy ra và nó là một nguyên nhân khiến cho tình hình tài

chính của Ngân hàng chở nên bất ổn, chính vì thế mà sự tăng trưởng trong tổng dư nợ qua

hàng năm là một tín hiệu đang mừng cho Ngân hàng. Ta có thể nhận thấy rõ hơn sự tăng

trưởng thông qua biểu đồ sau.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

×